KẾT QUẢ

Trong năm 1995 - 1996, chúng tôi đã thực hiện ghi nhận ung thư quần thể (population-based cancer registries) tại 26 trung tâm, bệnh viện trên địa bàn

thành phố Hồ Chí Minh với 533 ca ung thư vú mới xuất hiện ở nữ giới trên tổng số 8.418 ca chung cho hai giới (6,3%) và 4.338 ca ở nữ giới (12,2%), với xuất độ thô (CR) trên 100.000 dân là 10,3; xuất độ chuẩn tuổi trên 100.000 dân là 12,2. Có kiểm chứng mô học (Histology Verification = HV) là 84,6%.

 

117      119      120      122      125      126      131

  

Hình 1. Xuất độ đặc trưng theo nhóm tuổi của ung thư vú

Bảng 1. Phân bố ung thư theo các trung tâm, bệnh viện trong thành phố (thứ tự giảm dần)

Trung tâm, bệnh viện

Số ca

Tỉ lệ %

Trung tâm Ung Bướu

372

69,8

BV. Nhân dân Gia định

39

7,3

Ðại học Y Dược

24

4,5

BV. An Bình

22

4,1

BV. Chợ Rẫy

22

4,1

BV. Nguyễn Trãi

18

3,4

BV. 175

8

1,5

BV. 115

8

1,5

BV. Nguyễn Tri Phương

6

1,1

BV. Trưng Vương

3

0,6

BV. 7A

3

0,6

Trung tâm Chấn thương chỉnh hình

2

0,4

TT Lao và bệnh phổi PN Thạch

2

0,4

Bệnh viện Bình Dân

2

0,4

BV. 30/4

1

0,2

BV. Thống Nhất

1

0,2

Tổng số

533

100

Bảng 2. Phân bố ung thư theo địa dư (thứ tự giảm dần)

Quận, huyện

Số ca

Xuất độ thô / 100.000 dân

Quận 5

46

16,6

Quận 11

45

15,6

Quận 6

43

15,6

Quận 1

49

14,8

Quận 10

37

12,4

Phú Nhuận

27

12,1

Bình Thạnh

50

12,0

Quận 3

38

12,0

Quận 4

22

9,5

Thủ Ðức

34

9,1

Gò Vấp

18

8,6

Tân Bình

35

8,1

Nhà Bè

11

7,1

Hóc Môn

18

5,8

Bình Chánh

14

5,5

Củ Chi

12

4,4

Duyên Hải

0

0,0

TP. HCM (chung)

2

 

Tổng số

533

10,3

Bảng 3. Phân bố ung thư theo khoảng tuổi

Khoảng tuổi

Số ca

Tỉ lệ %

0 - 14

0

0

15 - 24

0

0

25 - 34

26

4,9

35 - 44

143

26,8

45 - 54

145

27,2

55 - 64

116

21,8

> 64

103

19,3

Tổng số

533

100

Bảng 4. Phân bố ung thư theo số lần lập gia đình (số đời chồng)

Số lần lập gia đình

Số ca

Tỉ lệ %

0

60

66,6

1

29

32,2

2

1

1,1

Tổng số

90

100

Bảng 5. Phân bố ung thư theo số lần sanh con

Số lần sanh

Số ca

Tỉ lệ %

0

18

11,0

1

20

12,2

2

42

25,6

3

22

13,4

4

12

7,3

5

10

6,1

6

12

7,3

7

6

3,7

8

2

1,2

9

10

6,1

10

2

1,2

11

4

2,4

12

2

1,2

13

2

1,2

Tổng số

164

100

Số lần sanh trung bình là 3,67 với độ lệch chuẩn 3,13; khoảng tin cậy 3,32 - 4,02.

Bảng 6. Phân bố ung thư theo độ tuổi sanh con đầu lòng.

Tuổi

Số ca

Tỉ lệ %

18

2

3,2

19

4

6,5

20

4

6,5

21

8

12,9

22

6

9,7

23

10

16,1

24

4

6,5

25

4

6,5

26

4

6,5

27

2

3,2

28

2

3,2

30

2

3,2

31

4

6,5

34

2

3,2

37

2

3,2

40

2

3,2

Tổng số

62

100

Tuổi trung bình lúc sanh con đầu lòng là 24,90 với độ lệch chuẩn là 5,24.

Bảng 7. Phân bố ung thư theo độ tuổi lúc có kinh đầu

Tuổi

Số ca

Tỉ lệ %

8

2

1,4

11

2

1,4

12

12

8,1

13

8

5,4

14

36

24,3

15

22

14,9

16

24

16,2

17

16

10,8

18

18

12,2

19

4

2,7

20

2

1,4

21

2

1,4

Tổng số

148

100

Tuổi trung bình lúc có kinh nguyệt đầu là 15.26 với độ lệch chuẩn 2.24 và khoảng tin cậy 15.0 - 15.52

Bảng 8. Phân bố ung thư theo độ tuổi mãn kinh

Tuổi

Số ca

Tỉ lệ %

40

4

5.0

42

6

7.5

43

2

2.5

44

2

2.5

45

6

7.5

47

2

2.5

48

6

7.5

49

4

5.0

50

24

30.0

51

8

10.0

52

4

5.0

53

6

7.5

54

4

5.0

60

2

2.5

Tổng số

80

100

Ðộ tuổi trung bình lúc mãn kinh là 48.8 tuổi với độ lệch chuẩn là 4.20.

Bảng 9. Xuất độ chuẩn tuổi trên 100.000 dân của ung thư vú trên thế giới (thứ tự giảm dần) (theo Xuất độ ung thư ở năm Châu, Tập 6, Parkin và cs., 1992)

STT

Nước, thành phố

Thời kỳ

ASR

Sai số chuẩn (SE)

1

Mỹ, Hawaii

78 - 82

93,90

5,83

2

Tân Tây Lan

78 - 82

80,28

9,78

3

Canada

78 - 82

74,62

1,59

4

Thụy Sĩ

78 - 82

72,21

2,68

5

Israel

77 - 81

70,22

3,42

6

Mỹ, Nữu Ước

78 - 82

68,68

0,53

7

Braxin

78 - 78

65,49

1,58

8

Úc

78 - 82

65,43

3,94

9

Anh

78 - 82

64,30

1,29

10

Ðan Mạch

78 - 82

63,07

0,62

138

Việt Nam, TP. HCM

95 - 96

12,2

-

 

 

 

 

 

Bảng 10. Xuất độ chuẩn tuổi trên 100.000 dân của ung thư vú tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà nội và các nước trong vùng Ðông Nam Á và Trung Quốc (Parkin và cs., 1997)

Nước, thành phố

Thời kỳ

ASR

TP. Hồ Chí Minh

95 - 96

12,2

Hà nội

91 - 93

18,2

Singapore

88 - 82

39,5

Thái Lan, Chiang Mai

88 - 92

14,6

Phi Luật Tân, Manila

88 - 92

47,7

Trung Quốc

88 - 92

26,5

Mỹ (SEER)

88 - 92

90,7