Nhồi máu phía sau chỗ hẹp không là chống chỉ định làm cầu nối động mạch vành.
+ Nhóm triệt để: Làm cầu nối cho tất cả những động mạch bị tổn thương có chỉ định mổ lại và đảm bảo tưới máu hoàn toàn.
+ Nhóm không triệt để: Ít nhất có một động mạch bị tổn thương có chỉ định làm cầu nối nhưng không thực hiện được.
Kết quả sớm được đánh giá trong vòng 30 ngày sau mổ.
Biểu hiện lâm sàng: không hoặc có đau ngực.
Ðiện tâm đồ: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, bloc nhánh phải hoặc trái.
Các biến chứng khác: nhiễm trùng, suy tim, suy hô hấp, suy thận...
Tử vong sau mổ: phân tích các nguyên nhân gây tử vong.
Bằng chương trình Excell 5. Các kết luận được kiểm định bằng phép kiểm c2 hoặc Student test có hiệu chỉnh Yates với các số £ 5.
Nam: 67 trường hợp (90,54%).
Nữ: 7 trường hợp (9,56%)
< 50 tuổi: 6 trường hợp (8,11%)
50 - 59 tuổi: 15 trường hợp (20,27%)
60 - 69 tuổi: 38 trường hợp (51,35%)
³ 70 tuổi: 15 trường hợp (20,27%)
* Thời gian trung bình giữa các lần mổ: 9. 78 # từ 9 đến 10 tháng. Hai trường hợp mổ lại sau 6 - 7 tháng và trường hợp lâu nhất là 23 năm.
Bảng
1: Số lượng bệnh nhân mổ trong từng năm
|
Năm |
1991 |
1992 |
1993 |
1994 |
Tổng số |
|
Số lượng |
15 |
21 |
24 |
14 |
74 (100%) |
|
Mổ lần 2 |
14 |
20 |
23 |
14 |
71 (95,95%) |
|
Mổ lần 3 |
1 |
1 |
1 |
0 |
3 (4,05%) |
- Nhồi máu cơ tim trong vòng 2 tuần trước lần mổ này: 2 trường hợp (2,70%). Nhồi máu cơ tim cũ nay đã ổn định: 20 trường hợp (27,03%). Nhập viện trong tình trạng có biểu hiện đe dọa nhồi máu cơ tim: 20 trường hợp (27,03%).
-Hen suyễn: 1 trường hợp (1,35%).
-Phình động mạch chủ bụng dưới thận đã mổ: 1 trường hợp (1,35%).
-Phình quai động mạch chủ ngực đã mổ: 1 trường hợp (1,35%).
Biểu hiện lâm sàng: Không triệu chứng: 2 trường hợp (2,7%). Ðau ngực ổn định: 40 trường hợp (54,06%) và đau ngực không ổn định: 32 trường hợp (43,24%).
+ Nhóm không triệu chứng: 14 trường hợp (18,9%)
+ Nhóm đau ngực ổn định (Group angor stable): 26 trường hợp (35,14%)
+ Nhóm đau ngực không ổn định (Group angor instable): 34 trường hợp (45,96%)
+ Những tiến triển bệnh lý trên cầu nối: 25 trường hợp (33,78%) có tổn thương chít hẹp gần hoàn toàn hoặc tắc ở cầu nối. Có 45 trường hợp (60,81%) chít hẹp > 50% đường kính cầu nối.
+Tiến triển bệnh lý ở động mạch vành tim: Các tổn thương mới xuất hiện gồm:
. Hẹp ở động mạch vành trái chính: 2 trường hợp (2,70%).
. Hẹp hoặc tắc ở 1 nhánh động mạch: 9 trường hợp (12,6%).
. Hẹp hoặc tắc ở 2 nhánh đông mạch: 22 trường hợp (29,73%).
. Hẹp hoặc tắc ở 3 nhánh động mạch: 35 trường hợp (47,30%).
. Không xuất hiện tổn thương mới: 6 trường hợp (8,11%).
Tổng số tổn thương trước và sau lần mổ thứ nhất trên hệ thống động mạch vành tim được thống kê trong bảng sau:
Bảng
2: Tổn thương trên động mạch vành tim qua hình ảnh quay
phim
|
Ðộng
mạch |
Tắc
nghẽn |
Hẹp
|
Tổng
số |
|
Vành trái chính |
1 (2,70%) |
9 (12,33%) |
10 (9,1%) |
|
Vành trái trước |
9 (24,32%) |
21 (28,77%) |
30 (27,27%) |
|
Nhánh chéo |
0 |
3 (4,11%) |
3 (2,73%) |
|
Nhánh mũ |
3 (8,11%) |
7 (9,59%) |
10 (9,1%) |
|
Nhánh bờ |
4 (10,81%) |
13 (17,81%) |
17 (15,45%) |
|
Vành phải |
20 (54,06%) |
20 (27,29%) |
40 (36,36%) |
|
Tổng số |
37 (100%) |
73 (100%) |
110 (100%) |
Số lượng tổn thương ở động mạch vành trái và các nhánh 70 lần (60%), ở động mạch vành phải 40 lần (40%). Tổn thương tắc nghẽn 37 lần (33,64%), dạng chít hẹp 73 lần (66,36%).