- Nhuộm: có thể nhuộm May-Grunwald-Giemsa (MGG), nhuộm Hematoxylin-Eosin (HE) hoặc nhuộm Papanicolaou (PAP).

- MGG: làm khô ngoài không khí trước khi nhuộm, có thể bảo quản mẫu lam chưa nhuộm trong một thời gian hoặc có thể gửi lam qua bưu điện. MGG cho hình ảnh tương phản hơn các phương pháp nhuộm khác, đặc biệt có ích trong trường hợp phết nhiều máu. MGG giúp dễ nhận diện các tế bào dòng limphô. Tính chất chuyển sắc (metachromasie) của thuốc nhuộm giúp nhuộm các hạt trong bào tương của tế bào của carcinom tuyến giáp dạng đa bào. MGG không cho thấy được hình ảnh nhân kính mờ của carcinom tuyến giáp dạng nhú. So sánh phết tế bào nhuộm bằng MGG với giải phẫu bệnh khó khăn vì tế bào lớn hơn và cấu trúc nhiễm sắc chất của nhân cũng khác đi.

- Nhuộm HE hoặc PAP phải cố định ngay lam vào dung dịch cồn 95%. Nếu để lam bị khô, tế bào sẽ bắt màu kém, bào tương lợt màu, cấu trúc nhiễm sắc chất của nhân không rõ.

CHỈ ÐỊNH - CHỐNG CHỈ ÐỊNH(4)

Chỉ định

- Nhân lạnh đơn độc ở tuyến giáp: là những nhân không bắt phóng xạ trên xạ hình (vì vậy cần kết hợp với các xét nghiệm khác)

- Những khối không đáp ứng điều trị hoặc tái phát sau mổ.

- Những tổn thương nhiều cục hoặc nhân nóng trên xạ hình không cần đánh giá bằng FNA.

Chống chỉ định

Không có chống chỉ định nhưng cần cẩn trọng trong trường hợp bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc dùng thuốc kháng đông.

 Bảng 1 cho thấy cách xử trí đối với nhân ở tuyến giáp được sử dụng ở Ðại học thuộc Trung tâm Khoa học Sức khoẻ Virginia:

SƠ ÐỒ 1: Cách xử trí đối với nhân tuyến giáp 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sang thương

tuyến giáp

Biểu mô nang

Chất keo

Ðại thực bào

Những thành

phần khác

TB nang

TB Hürthle

Viêm tuyến giáp hạt

Ðám rải rác, có biểu hiện thoái hoá

(-)

Ít; (-)

(-)

Ðại bào nhiều nhân, lympho bào, TB dạng biểu mô

Viêm giáp Hashimoto

Ít

Ðám rải rác, dây, TB đơn độc

Ít; (-)

(-)

Nhiều lymphô bào, ± trung tâm mầm, hiếm đại bào nhiều nhân

Phình giáp cục

Ðám những TB đồng dạng, ± nhân trần và cấu trúc nang

Ðôi khi hiện diện

Nhiều, ít;(-) trong pha tăng sản.

Nhiều: khi dạng nang

Ít: không nang

Hiếm lymphô bào

Tăng sản nhú (bệnh Grave)

Mảng, đám với nhân đồng dạng, nhân trần nhiều

(-)

Chất keo (+) trong những khoảng nang, nền ít chất keo

(-)

Lymphô bào (+), có thể nhiều

Tân sinh nang

Mảng nhiều hoặc đám cấu trúc nang; nhân đồng dạng hoặc nhân không điển hình

Ít

Chất keo (+) trong những khoảng nang, nền ít hoặc (-)

Ðôi khi có nhưng ít

 

 

Tân sinh nang loại TB Hürthle

Ít; (-)

Dây nhiều hoặc đám, mức độ nhân không điển hình thay đổi

Ít; (-)

(-)

 

Car. TG nhú

Nhiều đám nhú và / hoặc dây, thường có giả vùi trong nhân, nhân sáng có rãnh

(-)

± có ít

± thấy trong sang thương nang

Thể cát

Sang thương

tuyến giáp

Biểu mô nang

Chất keo

Ðại thực bào

Những thành

phần khác

TB nang

TB Hürthle

Viêm tuyến giáp hạt

Ðám rải rác, có biểu hiện thoái hoá

(-)

Ít; (-)

(-)

Ðại bào nhiều nhân, lympho bào, TB dạng biểu mô

Viêm giáp Hashimoto

Ít

Ðám rải rác, dây, TB đơn độc

Ít; (-)

(-)

Nhiều lymphô bào, ± trung tâm mầm, hiếm đại bào nhiều nhân

Phình giáp cục

Ðám những TB đồng dạng, ± nhân trần và cấu trúc nang

Ðôi khi hiện diện

Nhiều, ít;(-) trong pha tăng sản.

Nhiều: khi dạng nang

Ít: không nang

Hiếm lymphô bào

Tăng sản nhú (bệnh Grave)

Mảng, đám với nhân đồng dạng, nhân trần nhiều

(-)

Chất keo (+) trong những khoảng nang, nền ít chất keo

(-)

Lymphô bào (+), có thể nhiều

Tân sinh nang

Mảng nhiều hoặc đám cấu trúc nang; nhân đồng dạng hoặc nhân không điển hình

Ít

Chất keo (+) trong những khoảng nang, nền ít hoặc (-)

Ðôi khi có nhưng ít

 

 

Tân sinh nang loại TB Hürthle

Ít; (-)

Dây nhiều hoặc đám, mức độ nhân không điển hình thay đổi

Ít; (-)

(-)

 

Car. TG nhú

Nhiều đám nhú và / hoặc dây, thường có giả vùi trong nhân, nhân sáng có rãnh

(-)

± có ít

± thấy trong sang thương nang

Thể cát

Car. TG dạng đa bào

TB cận nang khá đồng dạng, đơn độc hoặc thành đám; ± TB hình thoi; không cấu trúc nang;có thể giả vùi trong nhân.

(-)

(-)

(-)

Amyloid thường hiện diện

Car. không biệt hoá

TB ác đa dạng, đại bào và / hoặc TB hình thoi; cấu trúc ± thay đổi; ± có thành phần nhú

(-)

(-)

(-)

Hoại tử và / hoặc TB viêm

 (Ðược cung cấp bởi GS. J.T.Dunn, MD, CN khoa nội tiết học, ÐHTTKHSK Virginia)

Bảng 2: Ðặc điểm tế bào học trong các tổn thương tuyến giáp (pap)(4)