- Nhuộm: có
thể nhuộm May-Grunwald-Giemsa (MGG), nhuộm Hematoxylin-Eosin (HE) hoặc
nhuộm Papanicolaou (PAP).
- MGG: làm
khô ngoài không khí trước khi nhuộm, có thể bảo quản mẫu
lam chưa nhuộm trong một thời gian hoặc có thể gửi lam qua bưu
điện. MGG cho hình ảnh tương phản hơn các phương pháp nhuộm
khác, đặc biệt có ích trong trường hợp phết nhiều máu.
MGG giúp dễ nhận diện các tế bào dòng limphô. Tính chất
chuyển sắc (metachromasie) của thuốc nhuộm giúp nhuộm các hạt
trong bào tương của tế bào của carcinom tuyến giáp dạng đa
bào. MGG không cho thấy được hình ảnh nhân kính mờ của
carcinom tuyến giáp dạng nhú. So sánh phết tế bào nhuộm bằng
MGG với giải phẫu bệnh khó khăn vì tế bào lớn hơn và
cấu trúc nhiễm sắc chất của nhân cũng khác đi.
- Nhân lạnh đơn độc ở tuyến giáp: là những nhân không bắt phóng xạ trên xạ hình (vì vậy cần kết hợp với các xét nghiệm khác)
- Những khối không đáp ứng điều trị hoặc tái phát sau mổ.
- Những tổn thương nhiều cục hoặc nhân nóng trên xạ hình không cần đánh giá bằng FNA.
Không có chống chỉ định nhưng cần cẩn trọng trong trường hợp bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc dùng thuốc kháng đông.
Bảng 1 cho thấy cách xử trí đối với nhân ở tuyến giáp được sử dụng ở Ðại học thuộc Trung tâm Khoa học Sức khoẻ Virginia:
SƠ ÐỒ 1: Cách xử trí đối với nhân tuyến giáp
![]() |
|
Sang thương tuyến giáp |
Biểu mô nang |
Chất keo |
Ðại thực bào |
Những thành phần khác |
|
|
TB nang |
TB Hürthle |
||||
|
Viêm tuyến giáp hạt |
Ðám rải rác, có biểu hiện thoái hoá |
(-) |
Ít; (-) |
(-) |
Ðại bào nhiều nhân, lympho bào, TB dạng biểu mô |
|
Viêm giáp Hashimoto |
Ít |
Ðám rải rác, dây, TB đơn độc |
Ít; (-) |
(-) |
Nhiều lymphô bào, ± trung tâm mầm, hiếm đại bào nhiều nhân |
|
Phình giáp cục |
Ðám những TB đồng dạng, ± nhân trần và cấu trúc nang |
Ðôi khi hiện diện |
Nhiều, ít;(-) trong pha tăng sản. |
Nhiều: khi dạng nang Ít: không nang |
Hiếm lymphô bào |
|
Tăng sản nhú (bệnh Grave) |
Mảng, đám với nhân đồng dạng, nhân trần nhiều |
(-) |
Chất keo (+) trong những khoảng nang, nền ít chất keo |
(-) |
Lymphô bào (+), có thể nhiều |
|
Tân sinh nang |
Mảng nhiều hoặc đám cấu trúc nang; nhân đồng dạng hoặc nhân không điển hình |
Ít |
Chất keo (+) trong những khoảng nang, nền ít hoặc (-) |
Ðôi khi có nhưng ít |
|
|
Tân sinh nang loại TB Hürthle |
Ít; (-) |
Dây nhiều hoặc đám, mức độ nhân không điển hình thay đổi |
Ít; (-) |
(-) |
|
|
Car. TG nhú |
Nhiều đám nhú và / hoặc dây, thường có giả vùi trong nhân, nhân sáng có rãnh |
(-) |
± có ít |
± thấy trong sang thương nang |
Thể cát |
|
Sang thương tuyến giáp |
Biểu mô nang |
Chất keo |
Ðại thực bào |
Những thành phần khác |
|
|
TB nang |
TB Hürthle |
||||
|
Viêm
tuyến giáp hạt |
Ðám
rải rác, có biểu hiện thoái hoá |
(-) |
Ít;
(-) |
(-) |
Ðại
bào nhiều nhân, lympho bào, TB dạng biểu mô |
|
Viêm giáp
Hashimoto |
Ít |
Ðám rải rác,
dây, TB đơn độc |
Ít; (-) |
(-) |
Nhiều lymphô
bào, ±
trung tâm mầm, hiếm đại bào nhiều nhân |
|
Phình giáp cục |
Ðám những
TB đồng dạng, ±
nhân trần và cấu trúc nang |
Ðôi khi hiện
diện |
Nhiều, ít;(-)
trong pha tăng sản. |
Nhiều: khi dạng
nang Ít: không
nang |
Hiếm lymphô
bào |
|
Tăng sản nhú
(bệnh Grave) |
Mảng, đám với
nhân đồng dạng, nhân trần nhiều |
(-) |
Chất keo (+)
trong những khoảng nang, nền ít chất keo |
(-) |
Lymphô bào
(+), có thể nhiều |
|
Tân sinh nang |
Mảng nhiều
hoặc đám cấu trúc nang; nhân đồng dạng hoặc nhân
không điển hình |
Ít |
Chất keo (+)
trong những khoảng nang, nền ít hoặc (-) |
Ðôi khi có
nhưng ít |
|
|
Tân sinh nang
loại TB Hürthle |
Ít; (-) |
Dây nhiều
hoặc đám, mức độ nhân không điển hình thay đổi |
Ít; (-) |
(-) |
|
|
Car. TG nhú |
Nhiều đám
nhú và / hoặc dây, thường có giả vùi trong nhân,
nhân sáng có rãnh |
(-) |
±
có ít |
±
thấy trong sang thương nang |
Thể cát |
|
Car. TG dạng
đa bào |
TB cận nang
khá đồng dạng, đơn độc hoặc thành đám; ±
TB hình thoi; không cấu trúc nang;có thể giả vùi trong
nhân. |
(-) |
(-) |
(-) |
Amyloid thường
hiện diện |
|
Car. không biệt
hoá |
TB ác đa dạng,
đại bào và / hoặc TB hình thoi; cấu trúc ±
thay đổi; ±
có thành phần nhú |
(-) |
(-) |
(-) |
Hoại tử và
/ hoặc TB viêm |
(Ðược cung cấp bởi GS. J.T.Dunn, MD, CN khoa nội tiết học, ÐHTTKHSK Virginia)
Bảng 2: Ðặc điểm tế bào học trong các tổn thương tuyến giáp (pap)(4)