thai nhi, vẫn còn những ý kiến chưa thống nhất với nhau.
Trong một nghiên cứu năm 1995, James-WH(3) nhận thấy có sự kết hợp giữa thai nhi trai với những bệnh lý của bánh nhau, và với cao huyết áp do thai. Trong khi, Guo-ZC(2), năm 1992, cho rằng không có sự liên hệ giữa phái tính thai nhi và tình trạng cao huyết áp của thai phụ.
Từ những nhận định trên có thể nêu lên một giả thuyết cần được kiểm định là thai nhi trai có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Tuy nhiên, qua kinh nghiệm lâm sàng đơn thuần, người làm công tác sản khoa khó có thể khẳng định được điều này bằng cảm nhận chủ quan, vì sự khác biệt nếu có sẽ không lớn do xác suất xảy ra thai nhi hay gái xấp xỉ nhau, do đó phải cần một cỡ mẫu lớn để chứng minh. Qua đó, mới có thể có một kết luận tương đối chính xác.
Vì những lý do trên, nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích kiểm định giả thuyết có sự liên hệ giữa phái tính thai nhi và cao huyết áp trong thai kỳ.
Thiết kế nghiên cứu là kiểu nghiên cứu hồi cứu cắt ngang.
Những thai phụ được chọn vào nghiên cứu là những trường hợp đơn thai sống, không dị tật, và có thời gian chờ sanh tại bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ từ 2 ngày trở lên, tính từ ngày nhập viện đến ngày sanh, trong thời gian 2 năm từ 01/01/1996 đến 31/12/1997. Nghiên cứu loại trừ những trường hợp có thể gây ra các sai lầm tình cờ hay hệ thống cho mẫu chọn, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, như những trường hợp có chẩn đoán không rõ ràng hay hồ sơ không đầy đủ.
Cao huyết áp được ghi nhận khi huyết áp (140 / 90 mmHg, ít nhất qua 2 lần đo huyết áp của 2 lần khám (10), cách nhau 2 ngày, tính từ ngày nhập viện. Phái tính được xác định rõ qua khám lâm sàng sau sanh.
Tổng cộng có 6566 trường hợp thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn mẫu, với tuổi trung bình là 30,17; cân nặng thai nhi là 3130,29g (bảng 1), bao gồm 665 trường hợp huyết áp cao, và 5901 trường hợp có huyết áp bình thường; có 3406 bé trai và 3160 bé gái (bảng 2).
Bảng 1.
|
Các
trị số trung bình |
Trung
bình |
Ðộ
lệch chuẩn |
Min |
Max |
|
Tuổi
thai phụ (năm) |
30,17 |
5,62 |
15 |
49 |
|
Cân
nặng thai (g) |
3130,29 |
445,17 |
1890 |
4920 |
Bảng 2. Phân
loại huyết áp và phái tính thai nhi
|
Phái
tính |
HA
cao |
HA
bình thường |
Tổng
cộng |
|
Trai |
338 |
3068 |
3406 |
|
Gái |
327 |
2833 |
3160 |
|
Tổng cộng |
665 |
5901 |
6566 |
Bảng 3. Sự phân bố nghề nghiệp
|
Nghề
nghiệp |
Số
ca |
% |
%
dồn |
|
Công nhân |
1553 |
23,7 |
23,7 |
|
Nội trợ |
2899 |
44,2 |
67,9 |
|
Buôn bán |
988 |
15,0 |
82,9 |
|
Thợ may |
534 |
8,1 |
91,0 |
|
Làm ruộng |
263 |
4,0 |
95,0 |
|
Giáo viên |
329 |
5,0 |
100 |
Bảng
4. Sự phân bố theo số lần sanh
|
Số
lần sanh |
Số ca |
% |
% dồn |
|
Con so |
3508 |
53,4 |
53,4 |
|
Con rạ lần 2 |
2228 |
34,0 |
87,4 |
|
Con rạ lần 3 |
568 |
8,7 |
96,1 |
|
Con rạ lần 4 |
187 |
2,8 |
98,9 |
|
Con rạ (5 |
75 |
1,1 |
100 |
Bảng 5.
So sánh các trị số trung bình của 2 nhóm có cao huyết áp và
huyết áp bình thường
|
|
Số
ca |
Trung
bình |
S.D. |
S.E. |
Levene’s
tesr |
t
test |
|
Cân nặng thai nhi (g)* |
||||||
|
HA bình thường |
5901 |
3151,61 |
428,16 |
5,57 |
P = 77,74 |
t = 9,73 |
|
HA cao |
665 |
2941,08 |
539,09 |
20,91 |
P = 0,00 |
P = 0,00 |
|
Tuổi mẹ (năm)** |
||||||
|
HA bình thường |
5901 |
29,92 |
5,52 |
0,07 |
P = 18,04 |
t = 9,73 |
|
HA cao |
665 |
32,32 |
6,05 |
0,24 |
P = 0,00 |
P = 0,00 |
*
Sự khác biệt về cân nặng 210,52 (95% khoảng tin cậy từ 168
đến 253)
**
Sự khác biệt về tuổi mẹ 2,38 (95% khoảng tin cậy từ 1,91 đến
2,87)
Bảng 6. Sự
phân bố phái tính trong số những trường hợp huyết áp cao
|
|
Số ca |
% |
% dồn |
|
Trai |
338 |
50,83 |
50,83 |
|
Gái |
327 |
49,17 |
100 |
của p tương ứng với các tỉ lệ bé trai và các tỉ số phái tính giả định như sau:
Bảng 7.
|
Tỉ
lệ bé trai |
Tỉ
số phái tính |
p |
Tỉ
lệ bé trai |
Tỉ
số phái tính |
p |
|
(0,50 |
(1 |
(0,0282 |
0,515 |
1,062 |
0,0291 |
|
0,510 |
1,041 |
0,0308 |
0,516 |
1,066 |
0,0285 |
|
0,511 |
1,045 |
0,0306 |
0,517 |
1,070 |
0,0279 |
|
0,512 |
1,049 |
0,0303 |
0,518 |
1,075 |
0,0272 |
|
0,513 |
1,053 |
0,0300 |
(0,519 |
(1,079 |
(0,0265 |
|
0,514 |
1,058 |
0,0296 |
|
|
|
Bảng 8. Sự liên hệ phái tính thai nhi và cao huyết áp
|
Phái tính |
HA cao |
HA bình thường |
Tổng cộng |
Yates' Correction |
Pearson c2 |
|
Tổng |
665 |
5901 |
6566 |
|
|
|
Trai |
338 |
3068 |
3406 |
c2c = 0,28 |
c2 = 0,32 |
|
Gái |
327 |
2833 |
3160 |
p = 0,60 |
p = 0,57 |
|
Con so |
334 |
3174 |
3508 |
|
|
|
Trai |
167 |
1643 |
1810 |
c2c = 0,31 |
c2 = 0,38 |
|
Gái |
167 |
1531 |
1698 |
p = 0,58 |
p = 0,54 |
|
Con rạ lần 2 |
212 |
2016 |
2228 |
|
|
|
Trai |
105 |
1050 |
1155 |
c2c = 0,40 |
c2 = 0,50 |
|
Gái |
107 |
966 |
1073 |
p = 0,52 |
p = 0,48 |
|
Con rạ lần 3 |
72 |
496 |
568 |
|
|
|
Trai |
37 |
267 |
304 |
c2c = 0,07 |
c2 = 0,15 |
|
Gái |
35 |
229 |
264 |
p = 0,79 |
p = 0,70 |
|
Con rạ lần 4 |
33 |
154 |
187 |
|
|
|
Trai |
19 |
74 |
93 |
c2c = 0,64 |
c2 = 0,98 |
|
Gái |
14 |
80 |
94 |
p = 0,42 |
p = 0,32 |
|
Con rạ lần (5 |
14 |
61 |
75 |
|
|
|
Trai |
10 |
34 |
44 |
c2c = 0,60 |
c2 = 1,16 |
|
Gái |
4 |
27 |
31 |
p = 0,44 |
p = 0,28 |
Việc sử dụng cỡ mẫu nghiên cứu lớn làm cho sự khác biệt về cân nặng thai nhi và tuổi mẹ ở bảng 5 rất có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên không có ý nghĩa lâm sàng, với các trị số trung bình tương ứng.
Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu là những trường hợp có thời gian chờ sanh tại bệnh viện từ 2 ngày trở lên, tính từ ngày nhập viện, nhằm đảm bảo chính xác chẩn đoán bệnh cảnh cao huyết áp, và loại trừ được những sai lầm tình cờ hay hệ thống làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Tỉ số phái tính thai nhi trai / gái chung trong nghiên cứu là 3406/3160 = 1,077/1 tương đương với tỉ số 1,06/1 (p = 0,45) của một nghiên cứu trong 14 năm (1975 - 1988) của hai tác giả Noreen Maconochie và Eve Roman, trên 550.000 ca sanh với cùng kiểu thiết kế nghiên cứu(7), là một sự kiểm chứng cho tính không thiên lệch của dữ liệu nghiên cứu (unbiased data). Với kiểu thiết kế cắt ngang, tất cả các phép đo lường và đánh giá kết quả được tiến hành một lần, mà không có giai đoạn diễn tiến, nên nghiên cứu có thể không phân biệt được cao huyết áp do thai và cao huyết áp mãn tính có trước khi có thai. Theo Dash-SC và cộng sự(1) tần suất bệnh lưu hành của huyết áp cao khoảng 0,43 - 2,14%; một nghiên cứu khác của Pauletto-P và cộng sự(9) cũng cho một tần suất cao huyết áp lưu hành tương tự, khoảng 0,40-3,15%. Do đó, với tuổi trung bình của nhóm cao huyết áp trong nghiên cứu là 32,32; độ lệch chuẩn là 6,05; cho thấy khả năng xảy ra những trường hợp cao huyết áp mãn ở các đối tượng nghiên cứu, nếu có cũng rất ít, ước lượng khoảng các tỉ lệ nói trên của Dash-SC và Pauletto-P, vì vậy không làm ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu với cỡ mẫu lớn.
Sự phân bố phái tính trong số những trường hợp huyết áp cao ở bảng 7, với các phép kiểm của phân phối nhị thức, các giá trị p đều < 0,05 cho một nhận xét tương tự như nhận định trước đây của James-WH(3), là có sự kết hợp giữa thai nhi với cao huyết áp (p < 0,05). Tuy nhiên, khi so sánh với nhóm có huyết áp bình thường, phân tích không phân lớp, đồng thời bằng cách phân lớp, các kết quả được ghi nhận ở bảng 8; nghiên cứu vẫn không thấy có sự liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa phái tính với huyết áp cao; ngay cả khi các giá trị p được tính tương ứng với giá trị của c2 không hiệu chỉnh (Pearson c2), và cỡ mẫu lớn. Như vậy, việc các giá trị p trong các phép kiểm của phân phối nhị thức ở bảng 7 đều nhỏ hơn 0,05, là do (i) cỡ mẫu sử dụng lớn và (ii) tỉ số phái tính thai nhi trai/gái > 1 (ngay cả tỉ số phái tính thai nhi trai / gái chung hay trong nhóm huyết áp bình thường cũng đều > 1), mà không phải do tình trạng huyết áp.
Bằng kiểu thiết kế cắt ngang, nghiên cứu đã mô tả các biến số, sư phân bố và sự kết hợp của chúng; những thông tin của đề tài giúp nhận định rõ hơn một vấn đề còn nhiều ý kiến chưa thống nhất về sự liên hệ giữa cao huyết áp và phái tính của thai nhi; và là ý kiến tham khảo cho những đề tài có liên quan. Nghiên cứu đã góp phần khẳng định sự phân bố giữa thai nhi trai/gái là do cơ hội của sự phân bố tự nhiên đơn thuần và không có liên hệ với huyết áp cao trong thai kỳ.
1. DASH-SC: Sundaram-KR; Swain-PK. Blood pressure profile, uriary sodium and body weight in the "Oraon" rural and urban tribal community. J-Assoc-Physicians-India. 1994 Nov; 42(11):878-80.
2. GUO-ZC. The matched case-control study of the risk factors associated with edemaproteinuria hypertension syndrom (EPHS). Chung-Hua-Liu-Hsing-Ping-Hsueh-Tsa-Chih. 1992 Dec; 13(6):351-4.
3. JAMES-WH. Sex ratios of offspring and the causes of placental pathology. Hum-Reprod. 1995 Jun; 10(6):1403-6.
4. LIM-KH; FRIEDMAN-SA. Hypertension in pregnancy. Curr-Opin-Obstet-Gynecol. 1993 Feb; 5(1):40-9.
5. MOODLEY-J; DAYA-P. Eclampsia: a continuing problem in developing countries. Int-J-Gynaecol-Obstet. 1994 Jan; 44(1):9-14.
6. NATIONAL HIGH BLOOD PRESSURE EDUCATION PROGRAM WORKING GROUP Report on High Blood Pressure in Pregnancy. Am J Obstet Gynecol; 1990 Nov; 163(5Pt1); P 1691-712.
7. NOREEN MACONOCHIE; EVE ROMAN. Do external factors influence the nature sex ratio? Br-J-Obstet-Gynaecol 1997; 104: 1050-3.
8. ORVIETO-R; ACHIRON-A; BEN-RAFAEL-Z; HAGAY-Z; ACHIRON-R. The possible role of intravenous immunoglobulin in preventing pre-eclampsia. Med-Hypotheses. 1993 Aug; 41(2): 160-4.
9. PAULETTO-P; CAROLI-M; PESSINA-AC; DAL-PALU-C. Hypertension prevalence and age-related changes of blood-pressure in semi-nomadic and urban Oromos of Ethiopia. Eur-J-Epidemiol. 1994-Apr; 10(2): 159-64.
10. WILLIAM. Obstetrics textbook, 1989.