Đặng Quốc Việt*, Phạm
Hữu Thông*
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa (VRT) cấp là cấp cứu Ngoại
khoa thường gặp, tỉ lệ chẩn đoán sai
c̣n cao. C-reactive protein (CRP) được ứng dụng nhiều.
Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào về CRP trong
VRT.
Mục tiêu: Xác định vai tṛ của CRP trong chẩn đoán
VRT cấp, t́m ra ngưỡng chẩn đoán và giá trị
chẩn đoán tương ứng, xem xét tương quan giữa
nồng độ CRP máu với t́nh trạng ruột thừa
trong mổ cũng như giữa các triệu chứng lâm
sàng và các xét nghiệm máu với chẩn đoán VRT.
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu bệnh chứng bắt cặp, thực
hiện tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh
viên Nhân dân Gia Định từ tháng 11 - 2008 đến tháng
3 - 2009.
Kết quả: Nhóm bệnh gồm 126 bệnh nhân (101 VRT và 25 không
VRT), nhóm chứng gồm 101 người trưởng thành
khỏe mạnh. Chúng tôi xác định CRP có giá trị trong
chẩn đoán VRT. Ngưỡng CRP máu để chẩn
đoán là 6,2 mg/L, tương ứng với độ nhạy
84,16%, độ đặc hiệu 93,07%, giá trị tiên
đoán (GTTĐ) dương 92,39%, GTTĐ âm 85,45%. CRP máu có
liên quan đến t́nh trạng ruột thừa trong mổ.
CRP máu càng cao th́ ruột thừa viêm càng nặng (VRT chưa
biến chứng (BC) 37,18 mg/L, VRT có BC 103,11 mg/L, không VRT 15,32
mg/L). Triệu chứng chán ăn (A), phản ứng thành bụng
(PƯTB) (B), tổng số bạch cầu (C), số lượng
bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT) (D) và CRP máu (E)
có tương quan với chẩn đoán VRT. Từ đó,
tính được xác suất VRT (độ chính xác 90,4%).
với ![]()
Kết luận: Nồng độ CRP máu có giá trị trong chẩn
đoán VRT cấp. Ngưỡng CRP máu để chẩn
đoán là ≥ 6,2 mg/L, tương ứng độ nhạy
84,16% và độ đặc hiệu 93,07%. CRP máu càng cao khi
VRT càng nặng. Một bệnh nhân VRT có nồng độ
CRP máu trên 100 mg/L th́ khả năng VRT có BC.
Từ khóa: viêm ruột thừa, CRP, nội soi ổ bụng.
THE
ROLE OF C-REACTIVE PROTEIN IN ACUTE APPENDICITIS DIAGNOSIS
Dang Quoc Viet, Pam Huu Thong * Y Hoc Tp.Ho Chi Minh * Vol.14 - Supplement of No 1-2010: 74-80
Background: Acute
appendicitis is a usual surgical emergency, wrong diagnosis rate is still high.
C-reactive protein (CRP) is applied much. There is no research on CRP in appendicitis
diagnosis in
Objectives: Define the role
of CRP in acute appendicitis diagnosis, the cut-off concentration to diagnose
and the corresponding value, examine the correlation between serum CRP
concentration and inflamed appendix condition as well as between clinical
symptoms, blood tests and appendicitis diagnosis.
Methods: Paired
case-control study, carried out in
Results: Diseased group
includes 126 patients (101 appendicitis, 25 non-appendicitis), evidenced group
includes 101 healthy adult people. We define that CRP has a role in
appendicitis diagnosis. The cut-off concentration to diagnose is 6.2 mg/L,
corresponding with sensitivity 84.16%, specificity 93.07%, PPV 92.39%, NPV
85.45%. Serum CRP concentration has a correlation with inflamed appendix
condition. The higher it is, the more seriously the appendix is inflamed
(non-complicated appendicitis 37.18 mg/L, complicated appendicitis 103.11 mg/L,
non-appendicitis 15.32mg/L). Anorexia (A), abdominal wall reaction (B),
leukocyte quantity (C), neutrophile quantity (D) and serum CRP concentration
(E) have a correlation with appendicitis diagnosis. From that, we have the
probability of appendicitis (accuracy 90.4%).
with ![]()
Conclusion: Serum CRP
concentration is valuable in acute appendicitis diagnosis. The cut-off value to
diagnose is ≥ 6.2 mg/L, corresponding with sensitivity 84.16% and
specificity 93.07%. The higher serum CRP concentration is, the more seriously
the appendix is inflamed. If an appendicitis patient’s serum CRP concentration
is higher than 100 mg/L, appendicitis may has a complication.
Keywords: appendicitis, C-reactive protein, laparoscopy.
VRT cấp là cấp cứu Ngoại khoa
thường gặp. Tỉ lệ chẩn đoán sai c̣n
cao. CRP được ứng dụng nhiều trong chẩn
đoán các bệnh nhiễm trùng. Ở Việt
V́ vậy, tôi nghiên cứu đề tài “Vai tṛ của C-reactive protein trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp”.
1. Xác định giá trị của CRP trong chẩn đoán VRT. Xác định ngưỡng nồng độ CRP máu trong chẩn đoán VRT và độ nhạy, độ đặc hiệu, GTTĐ dương, GTTĐ âm tương ứng.
2. Xác định mối tương quan giữa nồng độ CRP máu và t́nh trạng ruột thừa trong mổ.
3. Xác định mối tương quan giữa triệu chứng lâm sàng, công thức bạch cầu và nồng độ CRP máu với chẩn đoán VRT.
Tiêu chuẩn chọn bệnh: bệnh nhân đau bụng cấp nghi ngờ VRT cấp.
Tiêu chuẩn loại ra: bệnh nhân có ổ nhiễm trùng ở nơi khác, bệnh viêm không nhiễm,
bệnh mạch vành cấp, ung thư, phụ nữ đang điều trị hormon thay thế, phụ nữ mang thai, béo ph́.
Tiêu chuẩn đối chiếu: chẩn đoán trong mổ và giải phẫu bệnh ruột thừa.
Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng: người trưởng thành khỏe mạnh không nằm trong tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại ra.
Ước lượng cỡ mẫu với mức độ tin tưởng 95%, sai số cho phép là 10%, P = 0.5
(Phương
tŕnh 1)
Vậy cỡ mẫu nhóm bệnh và nhóm chứng lấy bằng nhau cần 100 người.
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu bệnh chứng bắt cặp.
Địa điểm thực hiện: Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Nhân dân Gia Định.
Các số liệu được xử lư bằng phần mềm SPSS 17.0 và Stata 10.0.
Từ tháng 11 - 2008 đến hết tháng 3 - 2009, có tổng cộng 126 bệnh nhân được đưa vào nhóm bệnh và 101 người t́nh nguyện được đưa vào nhóm chứng.
Nhóm bệnh được chia thành ba nhóm:
VRT chưa BC: 82 bệnh nhân (22 VRT sung huyết (VRT SH), 60 VRT mủ).
VRT có BC: 19 bệnh nhân (9 viêm phúc mạc khu trú ruột thừa, 8 viêm phúc mạc toàn thể ruột thừa, 1 áp-xe ruột thừa, 1 đám quánh ruột thừa).
Chẩn đoán khác: 25 bệnh nhân.
Phẫu thuật: 8 bệnh nhân (1 không thương tổn trong ổ bụng, 1 viêm tụy cấp, 2 tắc ruột, 2 áp-xe tai ṿi phải, 1 nang buồng trứng trái vỡ, 1 hoại tử mac nối lớn).
Không phẫu thuật: 17 bệnh nhân (15 rối loạn tiêu hóa, 1 viêm hạch mạc treo, 1 nang hoàng thể xuất huyết).
Kết quả giải phẫu bệnh ruột thừa: phù hợp chẩn đoán trong mổ.
Bảng 1: Đặc điểm
về giới tính, tuổi và BMI của dân số mẫu
nghiên cứu.
|
Nhóm Đặc điểm |
Nhóm VRT |
Nhóm chứng |
p |
Phép kiểm |
|
|
Giới |
|
52 (51,5%) |
51 (50,5%) |
0,888 1,000 |
Pearson Chi-square Fisher’s exact test |
|
Nữ |
49 (48,5%) |
50 (49,5%) |
|||
|
Tuổi |
35,50 |
23,62 |
<0,05 |
T-test |
|
|
BMI |
21,13 |
20,55 |
0,122 |
T-test |
|
Bảng 2: Triệu chứng lâm sàng của nhóm bệnh.
|
Chẩn đoán |
VRT chưa BC |
VRT có BC |
Δ khác |
||||
|
n |
% |
n |
% |
n |
% |
||
|
Lư do nhập viện |
Đau hố chậu
phải |
81 |
98,8 |
17 |
89,5 |
18 |
72 |
|
Đau trên, quanh rốn |
1 |
1,2 |
1 |
5,3 |
4 |
16 |
|
|
Đau lan tỏa |
0 |
0 |
1 |
5,3 |
3 |
12 |
|
|
Vị trí đau bụng |
Đau chuyển hố
chậu phải |
52 |
63,4 |
12 |
63,2 |
8 |
32 |
|
Đau hố chậu
phải từ đầu |
30 |
36,6 |
6 |
31,6 |
14 |
56 |
|
|
Đau lan tỏa |
0 |
0 |
1 |
5,3 |
3 |
12 |
|
|
Thời gian đau bụng |
< 12 giờ |
15 |
18,3 |
2 |
10,5 |
8 |
32 |
|
12 - 24 giờ |
40 |
48,8 |
8 |
42,1 |
7 |
28 |
|
|
24 - 48 giờ |
19 |
23,2 |
6 |
31,6 |
4 |
16 |
|
|
>
48 giờ |
8 |
9,8 |
3 |
15,8 |
6 |
24 |
|
|
Sốt |
Không
sốt |
13 |
15,9 |
3 |
15,8 |
7 |
28 |
|
37,5
- 38,50C |
57 |
69,5 |
7 |
36,8 |
16 |
64 |
|
|
≥
38,50C |
12 |
14,6 |
9 |
47,4 |
2 |
8 |
|
|
Chán
ăn |
49 |
59,8 |
11 |
57,9 |
9 |
36 |
|
|
Buồn nôn, nôn |
32 |
39 |
8 |
42,1 |
5 |
20 |
|
|
Tiểu gắt buốt |
3 |
3,7 |
3 |
15,8 |
1 |
4 |
|
|
Tiêu chảy |
1 |
1,2 |
3 |
15,8 |
1 |
4 |
|
|
Ấn đau |
Hố chậu phải |
82 |
100 |
14 |
73,7 |
20 |
80 |
|
Lan tỏa |
0 |
0 |
5 |
26,3 |
5 |
20 |
|
|
Phản ứng thành
bụng |
Không phản ứng |
5 |
6,1 |
0 |
0 |
11 |
44 |
|
Phản ứng dội |
12 |
14,6 |
2 |
10,5 |
9 |
36 |
|
|
Đề kháng |
64 |
78 |
17 |
89,5 |
3 |
12 |
|
|
Cảm ứng phúc mạc |
1 |
1,2 |
0 |
0 |
2 |
8 |
|
Bảng 3: Tổng số bạch
cầu, số lượng BCĐNTT của nhóm bệnh.
|
Chẩn đoán |
Số lượng |
Tổng số bạch
cầu (con/mm3) |
Số lượng
BCĐNTT (con/mm3) |
|
VRT chưa BC - VRT SH - VRT mủ |
82 22 60 |
13.977 (5.200 - 30.600) 12.710 (6.800 - 20.500) 14.442 (5.200 - 30.600) |
11.471 (3.000 - 27.000) 10.280 (4.300 - 18.000) 11.907 (3.000 - 27.000) |
|
VRT có BC |
19 |
14.625 (8.200 - 20.200) |
12.721 (5.700 - 17.200) |
|
Δ khác |
25 |
10.079 (5.460 - 21.300) |
7.374 (2.500 - 19.000) |
Tổng số bạch cầu và số lượng BCĐNTT của hai nhóm VRT tăng cao hơn nhóm chẩn đoán khác. Sự khác biệt này có ư nghĩa thống kê (p < 0,05).
Tổng số bạch cầu và số lượng BCĐNTT khác biệt không có ư nghĩa thống kê giữa nhóm VRT chưa BC và có BC (p lần lượt là 1,000 và 0,675).
Bảng 4: Kết quả
phân tích hồi quy Logistic chẩn đoán VRT cấp theo nồng độ CRP máu.
|
Logistic regression Log likelihood = -43,947418 |
Number of obs = 202 LR chi2(1) = 192,14 Prob > chi2 = 0,0000 Pseudo R2 = 0,6861 |
|
Chẩn đoán |
Coef. |
Std. Err. |
z |
p > |z| |
[95% Conf. Interval] |
|
|
CRP máu Hằng số |
0,5132301 - 3,152814 |
0,0897448 0,4575208 |
5,72 - 6,89 |
0,000 0,000 |
0,3373335 - 4,049538 |
0,6891268 - 2,25609 |

- Nồng độ CRP máu ở người b́nh thường là 1,73 mg/L, ở bệnh nhân VRT là 49,59 mg/L. Sự khác biệt này có ư nghĩa thống kê (p <0,0005, Chi-square test). Vậy CRP máu có ư nghĩa trong chẩn đoán VRT cấp.
- Từ bảng trên, ta có hàm hồi quy chẩn đoán VRT theo CRP máu như sau.
(Phương
tŕnh 2)
- Ngưỡng chẩn đoán VRT là xác suất lớn hơn hay bằng 0,5.
![]()
- Vậy ngưỡng CRP máu trong chẩn đoán VRT cấp là 6,2 mg/L.
Bảng 5: Liên quan giữa nồng độ CRP máu và VRT.
|
Nhóm CRP máu |
Nhóm VRT |
Nhóm chứng |
Tổng |
|
≥ 6,2 mg/L |
85 |
7 |
92 |
|
< 6,2 mg/L |
16 |
94 |
110 |
|
Tổng |
101 |
101 |
202 |
- Từ đó tính ra được các giá trị sau
+ Độ nhạy 84,16%
+ Độ đặc hiệu 93,07%
+ GTTĐ dương 92,39%
+ GTTĐ âm 85,45%
Biểu đồ 1: Đường
cong ROC mô tả sự thay đổi của độ nhạy
và tỉ lệ dương tính giả với các ngưỡng
chẩn đoán khác nhau của nồng độ CRP máu trong
chẩn đoán VRT.
- Diện tích dưới đường cong ROC là 0,967 là tốt. Ngưỡng CRP máu được chọn là 6,2 mg/L tương ứng với độ nhạy là 84,16% và độ đặc hiệu là 93,07%.
Bảng 6: Nồng độ
CRP máu trung b́nh của nhóm bệnh.
|
Nhóm nghiên cứu |
Số lượng |
Nồng độ
CRP máu (mg/L) |
|
VRT chưa BC - VRT SH - VRT mủ |
82 22 60 |
37,18 (0,3 - 180,2) 29,31 (4,0 - 101,8) 40,07 (0,3 - 180,2) |
|
VRT có BC |
19 |
103,11 (5,8 - 241,0) |
|
Δ khác |
24 (*) |
15,32 (0,2 - 101,0) |
(*) Loại trừ trường hợp bệnh nhân viêm tụy hoại tử xuất huyết do nồng độ CRP máu của bệnh nhân này quá cao (584,0 mg/L) làm độ lệch chuẩn quá lớn.
- Nồng độ CRP máu của nhóm VRT chưa BC, có BC và nhóm chẩn đoán khác khác biệt nhau từng đôi một có ư nghĩa thống kê (p < 0,05).
- Nồng độ CRP máu của nhóm VRT SH khác biệt với nhóm VRT mủ không có ư nghĩa thống kê (p = 0,178).
Bảng 7: Tương quan
Pearson giữa các triệu chứng và VRT.
|
VRT |
Chán ăn |
PƯTB |
Bạch cầu |
BCĐNTT |
CRP máu |
|
|
VRT |
|
|
|
|
|
|
|
Chán ăn |
0,206* |
|
|
|
|
|
|
PƯTB |
0,482** |
0,130 |
|
|
|
|
|
Bạch cầu |
0,360** |
0,233** |
0,300* |
|
|
|
|
BCĐNTT |
0,388** |
0,219* |
0,299** |
0,988** |
|
|
|
CRP máu |
0,257** |
0,166 |
0,195* |
0,150 |
0,158 |
|
(*) Tương quan với p<0,05, (**) Tương quan với p < 0,01.
Như vậy, có thể xây dựng được mô h́nh chẩn đoán gồm 5 triệu chứng trên
Bảng 8: Tỉ lệ dự
đoán đúng theo mô h́nh chẩn đoán gồm 5 triệu
chứng trên.
|
Dự đoán Quan sát |
VRT |
Không VRT |
Phần trăm
đúng |
|
VRT |
99 |
2 |
98% |
|
Không VRT |
10 |
14 |
58,3% |
|
Phần trăm đúng chung |
|
|
90,4% |
Bảng 9: Hệ số hồi
quy chẩn đoán VRT theo các triệu chứng.
|
Triệu chứng |
Hệ số hồi
quy |
|
Chán ăn (A, hai giá trị
0,1) |
0,516 |
|
Phản ứng thành bụng
(B, hai giá trị 0,1) |
2,261 |
|
Tổng số bạch
cầu (C, con/mm3) |
- 0,001 |
|
Số lượng
BCĐNTT (D, con/mm3) |
0,001 |
|
Nồng độ CRP
máu (E, mg/L) |
0,020 |
|
Hằng số |
- 0,359 |
- Phương tŕnh hồi quy Logistic chẩn đoán VRT theo các triệu chứng trên (độ chính xác 90,4%).
(Phương tŕnh 3)
- Từ đó, tính được xác suất VRT của một bệnh nhân là
(Phương
tŕnh 4)
Dân số mẫu đủ theo tính toán, đầy đủ các giai đoạn và BC của VRT. Nhóm chứng đại diện cho người trưởng thành khỏe mạnh và tương đồng với nhóm bệnh. Độ tập trung CRP máu nhóm chứng cao nên nghiên cứu không bị sai lệch chọn lựa. Thiết kế nghiên cứu phù hợp.
CRP máu có giá trị trong chẩn đoán VRT (diện tích dưới đường cong ROC là 0,967). Ngưỡng CRP máu để chẩn đoán VRT cấp là 6,2 mg/L tương ứng với độ nhạy 84,16%,độ đặc hiệu 93,07%, GTTĐ dương 92,39%, GTTĐ âm 85,45%. Ngoại trừ độ đặc hiệu cao hơn, các giá trị c̣n lại tương tự với các nghiên cứu khác.
Trong VRT, nồng độ CRP máu tăng trên 29 mg/L. Nồng độ CRP máu càng cao th́ t́nh trạng viêm của ruột thừa càng nặng. Khi một bệnh nhân VRT có nồng độ CRP máu tăng cao trên 100 mg/L th́ khả năng VRT đă có BC. Chúng tôi đề nghị nên xét nghiệm CRP máu thường quy khi nghi ngờ VRT cấp.
Bảng 10: So sánh nồng
độ CRP máu trong các giai đoạn khác nhau của VRT với
nghiên cứu khác.
|
Chẩn đoán Tác giả |
VRT chưa BC |
VRT có BC |
|
|
VRT SH |
VRT mủ |
||
|
Yang HR. (mg/L) |
39,6 |
96,8 |
|
|
Pruekprasert Prakit (mg/L) |
14 |
65 |
|
|
Park CJ. (mg/L) |
33,56 |
73,16 |
97,61 |
|
Đặng Quốc
Việt (mg/L) |
37,18 |
103,11 |
|
|
29,31 |
40,07 |
||
- Hai ví dụ minh họa về phương tŕnh hồi quy (phương tŕnh 3 và 4) dự đoán VRT theo các triệu chứng trong nghiên cứu này
+ Bệnh nhân Lê Hồng P., nam, 28 tuổi, nhập viện v́ đau bụng trên rốn chuyển HCP, chán ăn. Ấn đau và có đề kháng vùng HCP. Bạch cầu 15.900/mm3, BCĐNTT là 13.700/mm3, CRP máu 92,6 mg/L.
Tính ra P(VRT) = 0,888. Kết quả chẩn đoán trong mổ là VRT mủ.
+ Bệnh nhân Huỳnh Thị Thu H., nữ, 17 tuổi, nhập viện v́ đau hố chậu phải, không chán ăn. Ấn đau HCP, không phản ứng thành bụng. Bạch cầu 5.800/mm3, BCĐNTT là 3.700/mm3, CRP máu là 2,7 mg/L.
Tính ra P(VRT) = 0,083. Bệnh nhân này chỉ bị rối loạn tiêu hóa.
Qua nghiên cứu nhóm bệnh gồm 126 bệnh nhân (101 bệnh nhân VRT, 25 bệnh nhân có chẩn đoán khác) và nhóm chứng gồm 101 người t́nh nguyện, chúng tôi rút ra được các kết luận sau
1. C-reactive protein máu có giá trị trong chẩn đoán VRT cấp. Ngưỡng nồng độ CRP máu để chẩn đoán VRT là ≥ 6,2 mg/L. Với ngưỡng này th́ độ nhạy là 84,16%, độ đặc hiệu là 93,07%, GTTĐ dương là 92,39%, GTTĐ âm là 85,45%.
2. Nồng độ CRP máu có liên quan đến t́nh trạng ruột thừa trong mổ.
- Trong VRT, nồng độ CRP máu tăng trên 29 mg/L, trong đó VRT chưa BC là 37,18 mg/L, VRT có BC là 103,11 mg/L.
- Nồng độ CRP máu nhóm chẩn đoán khác không VRT là 15,32 mg/L.
- Nồng độ CRP máu càng cao khi t́nh trạng ruột thừa viêm càng nặng. Khi nồng độ CRP máu tăng cao trên 100 mg/L th́ khả năng VRT đă có BC.
3. Triệu chứng chán ăn, phản ứng thành bụng, tổng số bạch cầu, số lượng BCĐNTT và CRP máu có tương quan với chẩn đoán VRT. Từ đó, viết được phương tŕnh hồi quy và tính được xác suất viêm ruột thừa với độ chính xác 90.4%.
1. Albu E., Miller BM., Choi Y., Lakhanpal S., Murthy RN. and Gerst PH. (1994). "Diagnostic value of C-reactive protein in acute appendicitis". Dis Colon Rectum, 37 (1), pp. 49 - 51.
2.
Amalesh T., Shankar M. and Shankar R. (2004). "CRP in acute
appendicitis - Is it a necessary investigation?". International Journal of
Surgery, 2 (2), pp. 88-89.
3.
Asfar S., Safar H., Khoursheed M., Dashti H. and Al-Bader A. (2000).
"Would measurement of C-reactive protein reduce the rate of negative
exploration for acute appendicitis?". J.R.Coll.Surg.Edinb, 45 (1), pp. 21
- 24.
4.
Birchley D. (2006). "Patients with clinical acute appendicitis should
have pre-operative full blood count and C-reactive protein assays". Ann R
Coll Surg Engl, 88 (1), pp. 27 - 32.
5.
Carvalho BR. de, Diogo Filho A.,
Fernandes C. and Barra CB. (2003). "Leukocyte count, C reactive protein, alpha-1 acid
glycoprotein and erythrocyte sedimentation rate in acute appendicitis".
Arq Gastroenterol, 40 (1), pp. 25 - 30.
6.
Davies AH., Bernau F., Salisbury A. and Souter RG. (1991). "C-reactive
protein in right iliac fossa pain". J R Coll Surg Edinb, 36 (4), pp. 242 -
244.
7.
Eriksson S., Granström L. and Carlström A. (1994). "The diagnostic
value of repetitive preoperative analyses of C-reactive protein and total
leucocyte count in patients with suspected acute appendicitis". Scand J
Gastroenterol, 29 (12), pp. 1145 - 1149.
8.
Erkasap S., Ates E., Ustuner Z., Sahin A., Yilmaz S., Yasar B. and Kiper
H. (2000). "Diagnostic value of interleukin-6 and C-reactive protein in
acute appendicitis". Swiss Surg, 6 (4), pp. 169 - 172.
9.
Grönroos JM. (1999). "Is there a role for leukocyte and CRP
measurements in the diagnosis of acute appendicitis in the elderly?".
Maturitas, 31 (3), pp. 255 - 258.
10. 10. Grönroos JM. and Grönroos P.
(1999). "Leucocyte count and C-reactive protein in the diagnosis of acute
appendicitis". Br J Surg, 86 (4), pp. 501 - 504.
11. Gurleyik Emin, Gurleyik Gunay and
Unalmiser Selcuk (1995). "Accuracy of serum C-reactive protein
measurements in diagnosis of acute appendicitis compared with surgeon's
clinical impression". Dis Colon Rectum, 38 (12), pp. 1270-1274.
12. Hallan S. and Asberg A. (1997).
"The accuracy of C-reactive protein in diagnosing acute
appendicitis". Scand J Clin Lab Invest, 57 (5), pp. 373 - 380.
13. Han Ping Wu, Ching Yuang Lin,
Chin Fu Chang, Yu Jun Chang and Chin Yi Huang (2005). "Predictive value of
C-reactive protein at different cutoff levels in acute appendicitis". The
American journal of emergency medicine, 23 (4), pp. 449 - 453.
14. Khan MN., Davie E. and Irshad K.
(2004). "The role of white cell count and C-reactive protein in the
diagnosis of acute appendicitis". J Ayub Med Coll Abbottabad, 16 (3), pp.
17 - 19.
15. Li Ern Chen and Timothy G.
Buchman (2007). "Acute abdominal pain and acute appendicitis". The
Washington manual of surgery. Lippincott Williams & Wilkins, 5 ed,
Philadelphia, pp. 206 - 211.
16. Mohammad Hossein Sarmast
Shoshtari, Shahnam Askarpour, Mansoor Alamshah and Ahemd Elahi (2006).
"Diagnostic value of Quantitative CRP measurement in patients with acute
appendicitis". Pak J Med Sci, 22 (3), pp. 300 - 303.
17. Najmuddin Shabbir (2005).
"Significance of C-reactive protein levels in reducing negative
explorations for acute appendicitis". Pak J Surg, 21 (1), pp. 6 - 9.
18. Oosterhuis WP., Zwinderman AH.,
Teeuwen M., van Andel G., Oldenziel H., Kerkhoff JF., Siebbeles HW. and Van der
Helm HJ. (1993). "C-reactive protein in the diagnosis of acute
appendicitis". Eur J Surg, 159 (2), pp. 115 - 119.
19. Ortega
Deballon P., Ruiz de Adana Belbel JC., Hernández Matías A., García Septiem J.
and Moreno Azcoita M. (2008). "Usefulness of laboratory data in the management of
right iliac fossa pain in adults". Dis Colon Rectum, 51 (7), pp. 1093 -
1099.
20. Padierna
Luna JL., Ruiz Valenzuela KL. and Morales Arellano AC. (2005). "C-reactive protein
for acute appendicitis diagnosis". Rev Mex Patol Clin, 52 (3), pp. 163 -
167.
21. Park CJ., Chung WS. and Chang TS.
(1997). "The diagnostic value of serum C-reactive protein in patients
suspected to have acute appendicitis". J Korean Surg Soc, 53 (2), pp.252-257.
22. Pruekprasert Prakit, Maipang
Tanaphon, Geater Alan, Apakupakul Nualta and Ksuntigij Paiwon (2004).
"Accuracy in diagnosis of acute appendicitis by comparing serum C-reactive
protein measurements, Alvarado score and clinical impression of surgeons".
J Med Assoc Thai, 87 (3), pp.296- 303.
23. Ramazan Eryılmaz, Mustafa
Şahin, Orhan Alimoğlu, Gürhan Baş and Orhan Veli Özkan (2001).
"The value of the c-reactive protein and leucocyte count in preventing
negative appendectomies". Ulus Travma Acil Cerrahi Derg, 7 (3), pp. 142 -
145.
24. Shafi SM., Afsheen M. and Reshi
FA. (2009). "Total leucocyte count, C-reactive protein and neutrophil
count: diagnostic aid in acute appendicitis". Saudi J Gastroenterol,
15(2), pp.117-120.
25. Shakhatreh HS. (2000). "The
accuracy of C-reactive protein in the diagnosis of acute appendicitis compared
with that of clinical diagnosis". Med Arh, 54 (2), pp. 109 - 110.
26. Sondenaa
K., Buan ., Soreide JA., Nysted A., Andersen E., Nesvik I. and Osland A.
(1992). "Rapid
C-reactive protein (CRP) measurements in the diagnosis of acute appendicitis".
Scand J Clin Lab Invest, 52 (7), pp. 585 - 589.
27. Thompson MM., Underwood MJ.,
Dookeran KA., Lloyd DM. and Bell PR. (1992). "Role of sequential leucocyte
counts and C-reactive protein measurements in acute appendicitis". Br J
Surg, 79 (8), pp. 822 - 824.
28. Yang
HR., Wang YC., Chung PK., Chen WK., Jeng LB. and Chen RJ. (2005). "Role of leukocyte
count, neutrophil percentage, and C-reactive protein in the diagnosis of acute
appendicitis in the elderly". Am Surg, 71 (4), pp. 344 - 347.
29. Yang
HR., Wang YC., Chung PK., Chen WK., Jeng LB. and Chen RJ. (2006). "Laboratory tests in
patients with acute appendicitis". ANZ J Surg, 76 (1 - 2), pp. 71 - 74.
30. Yildirim O., Solak C., Kocer B.,
Unal B., Karabeyoglu M., MBozkurt B., Aksaray S. and Cengiz O. (2006).
"The role of serum inflammatory markers in acute appendicitis and their
success in preventing negative laparotomy". J Investig Surg, 19 (6), pp.
345 - 352.