Đặt
vấn đề:
Tỉ số tử vong mẹ ở Việt Nam vẫn c̣n
là một vấn đề đáng quan tâm và việc chăm
sóc tiền sản cho thai phụ có mối liên quan chặt
chẽ đến vấn đề này.
Mục
tiêu nghiên cứu:
Xác định tỉ lệ thai phụ có thực hành
đúng về chăm sóc tiền sản và xác định một
số yếu tố liên quan.
Phương
pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả. Đối tượng
được chọn vào nghiên cứu theo phương pháp
chọn mẫu thuận tiện và phỏng vấn trực
tiếp vào tháng 5/2009.
Kết
quả: Tỉ lệ
% thai phụ: đi khám thai đầy đủ: 100%, thực
hành đúng về chế độ dinh dưỡng: 75,5%, về
chế độ làm việc và luyện tập thể dục:
33%, về tránh tiếp xúc yếu tố độc hại:
100%, về tiêm pḥng uốn ván 57,6% (trong đó có 42,2% thai phụ
chưa đến thời điểm tiêm). Tỉ lệ %
thai phụ giữ trạng thái tâm lư tốt: 36%, có khám sàng lọc
trước sinh: 95,3%. Các yếu tố liên quan như: tuổi,
tŕnh độ học vấn, nghề nghiệp, t́nh h́nh
kinh tế, tuổi thai, tiền sử sảy thai và kiến
thức đúng về chăm sóc tiền sản đều
có ảnh hưởng đến các nội dung thực hành
của thai phụ.
Kết
luận: Kết quả nghiên cứu sẽ
là cơ sở để xây dựng những chương
tŕnh truyền thông – GDSK hiệu quả và phù hợp cho thai
phụ và người thân, góp phần từng bước
nâng cao sức khỏe cho thai phụ, giảm tỉ số
tử vong mẹ ở Việt Nam.
Từ
khóa: Chăm sóc
tiền sản, khám sàng lọc trước sinh, chế
độ dinh dưỡng.
RIGHT PRACTICE PROPORTION ON PRENATAL CARE AND
ASSOCIATED RISK FACTORS OF PREGNANT WOMEN VISIT AT TU DU HOSPITAL, HO
Lam Ha Thu, Nguyen Van Lo* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.14 - Supplement of No 1-2010: 330 - 334
Background: Maternal
mortality ratio in
Objectives: To determine the
proportion of pregnant woman having right practice on prenatal care and to
examine some factors associated.
Method: A descriptive
cross-sectional study design was applied. There are 384 participants selected
according to the convenient sampling method and direct interview in May, 2009.

Results: The prevalence
of pregnant woman: going for all pregnancy test was
100%, respectively, right practice on nutrition regimes was 75.5% and working
regimes, exercise was 33%. The prevalence of avoiding pregnant women to contact
noxious factors, keeping good psychology state and examine pre birth: 100%, 36%
and 95.3%. The prevalence of tetanus injection was 57.6% (among them having
42.2% pregnant woman not in the right injection period). Related factors such
as age, education level, profession, economic situation, gestational age, history
of miscarriage and right knowledge on prenatal care all make influence on
content of prenatal care practice.
Conclusion: The results will
be a very useful tool in designing effective and appropriate health
communication and education programs for pregnant woman and their
dependents, contributing to raise health for pregnant women, reducing maternal
mortality ratio in
Keywords: Prenatal care, examine pre birth, nutrition regimes.
T́nh trạng bệnh tật và tỉ số tử vong
mẹ ở Việt
Việc chăm sóc tiền
sản sẽ tạo cơ hội cho thai phụ tiếp cận
những thông tin về các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng sinh sản như: tiêm ngừa
uốn ván, khám thai đầy đủ, chế độ
dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi làm việc
hợp lư và luyện tập thể dục, đảm bảo
đời sống tinh thần thoải mái, tránh tiếp xúc
các yếu tố độc hại và khám sàng lọc trước
sinh. Chăm sóc tiền sản có tác động rất tốt
đối với sức khỏe của người phụ
nữ và đặc biệt đối với thai nhi trong thời gian mang thai, thời kỳ
chu sinh và những năm đầu sau sinh. Đồng thời
việc chăm sóc tiền sản c̣n góp phần bảo vệ
cho thế hệ tương lai, thông qua việc khám thai
thường xuyên sẽ giúp cho việc theo dơi quá tŕnh phát
triển của thai nhi, sự thay đổi cân nặng của
người mẹ từ đó phát hiện các bất
thường xảy ra trong quá tŕnh mang thai góp phần hạn
chế các tai biến sản khoa để duy tŕ một sức khỏe tốt nhất
trong khi mang thai và cho thai nhi một sự khởi đầu
tốt nhất.
Chính v́ những lư do trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu về “Tỉ lệ thực hành đúng về
chăm sóc tiền sản và một số yếu tố
liên quan của thai phụ” nhằm đánh giá chung việc
chăm sóc tiền sản của thai phụ để từ
đó có những biện pháp truyền thông, giáo dục
sức khỏe hiệu quả hơn nhằm cải thiện,
nâng cao t́nh trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản ở
thai phụ. Lư do chúng tôi chọn Bệnh viện Từ
Dũ là do Từ Dũ là một bệnh viện phụ sản
lớn ở khu vực phía
Xác định tỉ lệ thai phụ
đến khám tại Khoa khám thai - Bệnh viện Từ
Dũ, TPHCM có thực hành đúng về chăm sóc tiền sản
và mối liên quan giữa thực hành chăm sóc tiền sản
và các yếu tố sau: độ tuổi, tŕnh độ học
vấn, nghề nghiệp, thu nhập gia đ́nh, tiền sử
sinh đẻ, tuổi thai và kiến thức về chăm
sóc tiền sản.
Xác định tỉ lệ
thai phụ có thực hành đúng về các nội dung của
chăm sóc tiền sản: khám thai đầy đủ,
tiêm pḥng uốn ván, chế độ dinh dưỡng trong
thai kỳ, chế độ làm việc và luyện tập
thể dục trong thai kỳ, tránh tiếp xúc yếu tố
độc hại, giữ trạng thái tâm
lư tốt trong thai kỳ và khám sàng lọc trước sinh.
Xác định mối liên quan giữa thực hành chăm sóc tiền sản và một số yếu tố sau: độ tuổi, tŕnh độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập gia đ́nh, tiền sử sinh đẻ, tuổi thai và kiến thức về chăm sóc tiền sản của thai phụ.
Cắt ngang mô tả.
Khoa khám thai - Bệnh viện Từ Dũ, Thành phố
Hồ Chí Minh, tháng 5/2009.
Thai phụ đến khám
tại Khoa khám thai - Bệnh viện Từ
Dũ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chọn mẫu thuận tiện
và phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng
câu hỏi có cấu trúc được soạn sẵn.
Tính theo công thức
![]()
Trong đó: Z: trị số của phân phối chuẩn (=1,96), p: tỉ lệ thai phụ có thực hành đúng về chăm sóc tiền sản là 50,08%, d: sai số ấn định (=0,05) -> n = 384 thai phụ
Với định
nghĩa về thực
hành đúng về khám thai đầy đủ là phải thực
hiện đúng ít nhất 3 trong 4 nội dung của khám thai
đầy đủ là: số lần khám thai, nơi khám
thai, khám thai khi có dấu hiệu bất thường và việc
giữ ǵn, cập nhật sổ khám thai th́ tỉ lệ
thai phụ có thực hành đúng là 100% là rất cao, điều
này cho thấy thai phụ rất quan tâm đến sức
khỏe của bản thân và thai nhi.
Việc tiêm pḥng uốn ván đủ cho thai phụ là để đề pḥng một
trong 5 tai biến sản khoa, giảm nguy cơ tử vong
cho mẹ và con. Tỉ lệ thai phụ có thực hành
đúng về tiêm pḥng uốn ván là 57,6%.
Tỉ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Huỳnh
Thị Thanh Giang(11) (39,8%), nhưng thấp hơn so với
nghiên cứu của Vũ Thị Thùy Phước(7) (63,2%). Tuy nhiên trong nghiên cứu này đối
tượng nghiên cứu gồm những phụ nữ
đang có thai, nên mẫu gồm cả những thai phụ
chưa đủ tuổi tiêm ngừa, c̣n trong nghiên cứu
của Vũ Thị Thùy Phước(7) chỉ xét những thai phụ trên 37 tuần
nên tỉ lệ này có thể khác.
Tỉ lệ thai phụ có thực hành chung
đúng về dinh dưỡng thai kỳ là 75,5%.
Kết quả này khá cao so với nghiên cứu của Huỳnh
Thị Thanh Giang(11) (55,5%).
Có 33% thai phụ có thực
hành chung đúng về chế độ làm việc và thể
dục trong thai kỳ là, thấp hơn nhiều so với
nghiên cứu của Huỳnh Thị Thanh Giang(11) (87,2%).
Tỉ lệ % thai phụ có thực hành đúng về tránh tiếp xúc yếu tố độc hại là 100%, cao hơn hẳn so với nghiên cứu của Huỳnh Thị Thanh Giang(11) là có 33,9% thai phụ có tiếp xúc với các yếu tố độc hại. Điều này nói lên sự hiểu biết của thai phụ về những tác hại của các yếu tố độc hại và có ư thức tự pḥng tránh.
Trong nghiên
cứu này, tỉ lệ thực hành đúng về khám sàng lọc
trước sinh của thai phụ là rất cao, chiếm 95,3%.
Có 36% thai phụ có tâm lư tốt trong thai kỳ, không gặp những bất lợi trong cuộc sống thực tế như: xung đột gia đ́nh, áp lực công việc, thất nghiệp, mất việc, tỉ lệ này khá thấp so với nghiên cứu của Huỳnh Thị Thanh Giang(11) là 57%. Điều này cũng dễ hiểu v́ thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố có nền kinh tế phát triển nên sẽ kéo theo những lo lắng, căng thẳng, những tâm lư bất lợi không mong muốn cho thai phụ, thêm vào đó đa số các thai phụ c̣n rất trẻ và lần đầu mang thai, thiếu kinh nghiệm nên việc lo lắng là không thể tránh khỏi.
Nghề nghiệp có liên
quan chặt chẽ với thực hành đúng về dinh
dưỡng của thai phụ. Những
thai phụ có học vấn cấp 1 th́ tỉ lệ thực
hành đúng cao hơn những thai phụ không biết chữ
5,2 lần, và những thai phụ có học vấn cấp 2
th́ tỉ lệ thực hành đúng cao hơn 7,8 lần những
thai phụ không biết chữ. Bên cạnh đó những
thai phụ học vấn cấp 3 có tỉ lệ thực
hành đúng cao hơn những thai phụ không biết chữ
7,8 lần.
T́nh h́nh kinh tế cũng
có liên quan mạnh đến thực hành đúng về dinh
dưỡng của thai phụ.Ở những thai phụ có
t́nh h́nh kinh tế khá, giàu có tỉ lệ thực hành
đúng cao hơn 1,8 lần thai phụ nghèo.
Điều này có thể lư giải là khi có cuộc sống
kinh tế tương đối ổn định khi
đó thai phụ mới bắt đầu
quan tâm đến sức khỏe của ḿnh hơn.
Có mối liên quan có ư
nghĩa thống kê giữa thực hành đúng về dinh
dưỡng thai kỳ và tiền sử sảy thai của
thai phụ, theo đó những thai phụ có tiền sử
sảy thai th́ tỉ lệ thực hành đúng thấp
hơn những thai phụ không có tiền sử sảy thai
là 0,8 lần.
Giữa thực hành đúng về chế độ làm việc, thể dục trong thai kỳ và tuổi thai của thai phụ cũng cho thấy mối liên quan (p=0,032). Theo đó, ta thấy thai phụ có tuổi thai lớn hơn th́ tỉ lệ thai phụ có thực hành đúng cao hơn. Điều này cho thấy kinh nghiệm khi tuổi thai càng lớn góp phần quan trọng trong việc thực hành đúng của thai phụ và nhận thức của con người theo thời gian cũng thay đổi.
|
Kiến thức về
dinh dưỡng |
Thực hành dinh
dưỡng |
p |
PR (KTC 95%) |
|
|
Đúng |
Không đúng |
|||
|
Đúng |
167(89%) |
21(11%) |
< 0,001 |
1,4 (1,3 - 1,6) |
|
Không đúng |
123(63%) |
73(37%) |
||
Kết quả nghiên cứu
cho thấy có mối liên quan giữa thực hành đúng về
dinh dưỡng và kiến thức đúng về dinh dưỡng
thai kỳ (p<0,001). Như vậy, thai
phụ có kiến thức đúng về dinh dưỡng th́
có tỉ lệ thực hành đúng cao gấp 1,4 lần so với thai phụ có kiến thức
không đúng.
|
Kiến thức về sàng lọc trước sinh |
Thực hành về sàng lọc trước sinh |
p |
PR (KTC 95%) |
|
|
Đúng |
Không đúng |
|||
|
Đúng |
219(99%) |
3(1%) |
<0,001 |
1,1 (1,0 - 1,2) |
|
Không đúng |
127(90%) |
14(10%) |
||
Ngoài ra, giữa thực hành đúng về khám sàng lọc trước sinh và kiến thức đúng về sàng lọc trước sinh cũng có mối liên quan (p<0,001), theo đó thai phụ có kiến thức đúng về sàng lọc trước sinh th́ có tỉ lệ thực hành đúng cao gấp 1,1 lần so với thai phụ có kiến thức không đúng.
Tỉ lệ thực hành
đúng về khám thai đầy đủ của thai phụ
là 100%, về tiêm pḥng uốn ván là 57,6%, về dinh dưỡng
trong thai kỳ là 75,5%, về chế độ làm việc
và luyện tập thể dục trong thai kỳ là 33%, về
tránh tiếp xúc yếu tố độc hại trong thai kỳ
là 100%, về giữ trạng thái tâm lư tốt trong thai kỳ
là 36% và thực hành đúng về khám sàng lọc trước
sinh là 95,3%. Có sự liên quan có ư nghĩa thống kê giữa
thực hành đúng về dinh dưỡng với tŕnh độ
học vấn, nghề nghiệp, t́nh h́nh kinh tế, tiền
sử sảy thai. Yếu tố liên quan
đến thực hành đúng về chế độ làm
việc và luyện tập thể dục trong thai kỳ là tuổi thai. Và mối liên quan có
ư nghĩa thống kê giữa: thực hành đúng về dinh
dưỡng và kiến thức đúng về dinh dưỡng
thai kỳ, thực hành đúng về khám
sàng lọc trước sinh và kiến thức đúng về
sàng lọc trước sinh.
Nâng cao kiến thức của
thai phụ về dinh dưỡng, đặc
biệt tư vấn đầy đủ cho những thai
phụ có tiền sử sảy thai, những thai phụ có
tŕnh độ học vấn thấp và những thai phụ
có thu nhập thấp.
Cần chú ư tư vấn về
chế độ làm việc và luyện tập thể dục
cho thai phụ vào những tháng đầu của thai kỳ .
Tăng cường các hoạt
động truyền thông về những dấu hiệu bất
thường, những thói quen dinh dưỡng có hại
trong thai kỳ.
Cần kết hợp việc
khám thai với tư vấn những lợi
ích của việc tiêm pḥng uốn ván và bổ sung vi chất
dinh dưỡng.
Tăng cường truyền
thông về lợi ích của dinh dưỡng thai
kỳ đối với sức khỏe thai phụ và thai
nhi để chính thai phụ và người thân trong gia
đ́nh biết và nâng cao thực hành về dinh dưỡng.
Nhân viên y tế tăng
cường khuyến khích thai phụ
tham gia đầy đủ khám sàng lọc trước
sinh.
Sử dụng đa dạng và có hiệu quả các kênh truyền thông và các h́nh thức thông tin, giáo dục truyền thông để tăng hiệu quả tiếp nhận thông tin của thai phụ, nâng cao hiểu biết, nhận thức của thai phụ.
1.
Bộ
Y Tế (2003), Điều tra Y Tế quốc gia
2.
Bộ Y tế (2003), Dự án VIE/01/P10, Quỹ
dân số liên hiệp quốc, Chăm Sóc trước, trong
sau đẻ, số 4, Hà Nội.
3.
Bộ Y Tế. Chương Tŕnh Chăm sóc
sức khỏe ưu tiên.
4.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản và dinh
dưỡng bà mẹ có thai, Nhà xuất bản Hà Nội,
1999, 32-35.
5.
Hồng Quốc Thích (2003), tỉ lệ
khám thai và các yếu tố ảnh hưởng trên thai phụ
tỉnh Long An, Luận án CK2, Đại học Y Dược
TP Hồ Chí Minh.
6.
Huỳnh Thị Kim Chi (1999), Những yếu
tố ảnh hưởng đến việc chăm sóc tiền
sản tại vùng nông thôn Sông Bé.
7.
Huỳnh Thị Thanh Giang. Kiến thức
– Thái độ - Thực hành của thai phụ đến
khám tại Bệnh viện Bến Lức – tỉnh Long An,
năm 2007. http://www.moh.gov.vn/homebyt/vn/portal/InforDetail.jsp?area=206&cat=1682&ID=18(12/2/2007)
8.
Nguyễn
Văn Lơ. Bài giảng sức khoẻ sinh sản, Bộ
môn Dân số học,trường ĐH Y
Dược TP HCM.
9.
Prenatal
care. http://www.healthinfotranslations.com/pdfDocs/063059Prenatal-Care-Vietnamese-FINAL.pdf
(12/6/2007)
10.
Trần
Phương Mai, Nguyễn Thị Ngọc Phượng
(2000), Làm mẹ an toàn, chăm sóc bà mẹ trọn gói, Nhà suất
bản Hà Nội, 7-40.
11.
UNICEF:
United Nations International Children’s Emergency Fund. http://www.unicef.org/vietnam/vi/media_7456.html.