Ngô Tích Linh* , Nguyễn Hữu Chí*, Hồ Nguyễn Yến
Phi*
Mở đầu: Trầm cảm chiếm tỉ lệ khá cao trên bệnh
nhân Viêm gan siêu vi C mạn, khoảng 25% theo các tiêu chuẩn
chẩn đoán và 45-50% theo các thang lượng giá. Điều này gây khó khăn
cho quá tŕnh điều trị.
Mục tiêu: Mô tả các biểu hiện của rối
loạn trầm cảm, xác định tỷ lệ trầm
cảm trên nhóm bệnh nhân Viêm gan siêu vi C mạn trước
điều trị
đặc hiệu và t́m mối liên quan giữa trầm cảm
và một số yếu tố liên quan.
Phương pháp: nghiên cứu được tiến
hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, dựa theo thang
lượng giá trầm cảm HAMD-17 trên 397 bệnh nhân Viêm
gan siêu vi C mạn trước điều trị đặc hiệu
đến khám tại khoa Pḥng khám Ngoại trú Bệnh viện
Bệnh Nhiệt Đới từ 01/12/2008 đến
30/03/2009.
Kết quả: 136 bệnh nhân có biểu hiện
trầm cảm (34,4%), đa số trầm cảm ở mức độ nhẹ
(64%) và trung b́nh (29,4%). Đa số bệnh nhân trầm cảm có biểu hiện về
khí sắc trầm cảm, mất ngủ, lo âu và các triệu
chứng về tâm thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy
tỉ lệ trầm cảm cao ở nhóm bệnh nhân nữ,
nhóm bệnh nhân có tŕnh độ học vấn thấp,
kinh tế gia đ́nh khó khăn và có các triệu chứng bệnh gan đi
kèm (p<0,05).
Kết luận: Tỉ lệ trầm cảm trên
BN VGSV C mạn khá cao, ảnh hưởng nặng nề
đến chất lượng cuộc sống và hiệu
quả điều trị. Việc phát hiện và điều trị kịp thời BN
VGSV C mạn trầm cảm có ư nghĩa quan trọng về tiến triển và
tiên lượng bệnh VGSV C mạn.
Từ khoá: trầm cảm, Viêm gan siêu vi C mạn,
Interferon, khi sắc trầm cảm, lo âu, triệu chứng
tâm thể, chất lượng cuộc sống.
INVESTIGATING
SYMPTOMS OF DEPRESSIVE DISORDER IN CHRONIC HEPATITIS C PATIENTS BEFORE BEING
TREATED WITH A SPECIFIC PROCEDURE
Ngô
Tích Linh, Nguyễn Hữu Chí, Hồ Nguyễn Yến Phi
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.1 14 - Supplement of No 1 -2010: 435 - 438
Background: Depression accounts for a high percentage in chronic hepatitis C
patients, approximately 25% of them had depressive symptoms depended on
diagnostic criteria and around 45-50% those for rating scales. This is
difficult for a treatment procedure.
Objectives: to describe some symptoms of depressive disorder, to determine the
prevalence of depression in chronic hepatitis C patients before receiving
specific procedures as well as to evaluate the relationship between depression
and related factors.
Method: a cross-sectional study was conducted to examine 397 chronic hepatitis
C patients by the Hamilton rating scale for depression 17 (HAMD-17) in the
Out-patient Department of the Tropical Disease Hospital from December 1st,
2008 to March 30th, 2009.
Results: a high percentage of the patients had positive scores of depression
(34.3%) and majority of them had mild (64%) and average depression (29.4%).
Most of the depressive patients had depressive mood, sleep disorders, anxiety
disorder and psychosomatic symptoms. The result has shown that gender,
education, living conditions and hepatic failure-related symptoms influenced
obviously emotional states (p<0.05).
Conclusions: the high prevalence of depressive disorder among the patients impacts
the effectiveness of treatment procedures and the quality of life. Discovering
the depressive disorders and acquiring a sufficient treatment procedure have an
important meaning on the course and prognosis of the disease.
Keywords: depression, chronic hepatitis C, Interferon, depressive mood, anxiety
disorder, psychosomatic symptoms, the quality of life.
Hiện nay, Viêm gan
siêu vi C là một vấn đề sức khỏe lớn
trên toàn thế giới ước tính khoảng 180 triệu
người nhiễm, chiếm 3% dân số thế giới,
khoảng 3 – 4 triệu ca mới mắc hàng năm(3).
Đây
là nguyên nhân chính dẫn đến
t́nh trạng bệnh gan mạn tính và là chỉ định
ghép gan chủ yếu: 75 – 85% các ca trở thành viêm gan mạn
tính, 60 – 70% bệnh gan dạng hoạt động dai dẳng,
10 – 20% phát triển đến xơ gan sau 20 đến 30 năm(4).
Theo y văn, nhiễm HCV dạng hoạt động
có thể dẫn đến các triệu chứng tâm thần
như
mệt mỏi, mất ngủ,
giảm khả năng tập
trung. Tỉ lệ trầm cảm và lo âu chiếm tỉ lệ
cao trên bệnh nhân VGSV C không điều
trị đặc hiệu . Rối loạn trầm cảm
là bệnh lư phối hợp có tần suất cao trên bệnh
nhân VGSV C mạn(1)(2). Khoảng 25% bệnh nhân VGSV C mạn
được chẩn đoán rối
loạn trầm cảm dựa vào lâm sàng hay các tiêu chuẩn
chẩn đoán và khoảng 45-50% dựa
vào các thang tự đánh giá. Ngoài ra,
tỉ lệ rối trầm
cảm và lo âu tăng đáng kể ở những bệnh nhân viêm
gan mạn tính giai đoạn cuối(1). Đồng thời, 80% bệnh
nhân khởi phát triệu chứng trầm cảm hay triệu
chứng trầm cảm nặng
hơn khi điều trị với IFN, là nguyên nhân
chính bệnh nhân kém tuân thủ và bỏ điều trị (4).
Như vậy, nghiên cứu các biểu hiện
trầm cảm, cũng như các rối loạn tâm thần khác trên bệnh
nhân VGSV C trước và trong giai đoạn
điều trị đặc hiệu có ư
nghĩa quan trọng trên tiến
triển và tiên lượng bệnh thực thể. Vấn
đề này đă và đang được nghiên cứu ở nhiều
quốc gia trên thế giới. Tuy vậy, ở Việt
chuyên biệt:
1.
Xác định tỉ lệ trầm cảm trên bệnh nhân
VGSV C mạn tính.
2.
Mô tả một số triệu chứng lâm sàng của rối
loạn trầm cảm trên bệnh nhân VGSV C mạn tính.
3.
Đánh giá mối tương quan giữa trầm cảm
và một số yếu tố liên quan.
Nghiên cứu
được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang. Với tiêu chí chọn
mẫu gồm 1) trên 15 tuổi, 2) không nhiễm HIV và HBV và
3) không có tiền căn mắc các
rối loạn tâm thần, chọn
được 397 bệnh nhân VGSV C mạn chưa điều
trị đặc hiệu đến khám tại pḥng khám
ngoại trú bệnh viên Bệnh Nhiệt Đới từ
01/12/2008 đến 30/03/2009. Bệnh nhân được phỏng
vấn về các yếu tố liên quan đặc điểm dân số học, bệnh và tiến
hành lượng giá trầm cảm theo thang HAMD-17. Số liệu
được sử lư theo chương tŕnh SPSS 16.0.
Bảng
1:
Đặc điểm của dân
số nghiên cứu và nhóm trầm cảm.
|
Đặc
điểm |
Mẫu Số
BN (%) |
Nhóm trầm
cảm: 136 bệnh nhân |
Mối
tương quan với trầm cảm |
|
1. Giới: Nữ |
232 (58,4) |
89 (65,4) |
P<0,05 |
|
2.Tuổi trung b́nh: |
54 tuổi (+/- 13) |
54 tuổi (+/- 13) |
Không |
|
3. Nhóm tuổi: |
|
|
Không |
|
40 tuổi |
61 (15,4) |
23 (16,9) |
|
|
40-59 |
195 (49,1) |
62 (45,9) |
|
|
>59 tuổi |
141 (35,5) |
51 (37,5) |
|
|
4. Nơi cư ngụ:
Nông thôn |
279 (69,5) |
94 (69,1) |
|
|
5. Tŕnh độ học
vấn: |
|
|
P<0,05 |
|
Mù chữ |
31 (7,8) |
12 (8,8) |
|
|
Cấp 1 |
126 (31,7) |
50 (36,8) |
|
|
Cấp 2 |
125 (31,5) |
47 (34,6) |
|
|
Cấp 3, ĐH, SĐH |
115 (29,0) |
27 (19,9) |
|
|
6. Nghề nghiệp: |
|
|
Không |
|
Công nhân viên |
55 (13,9) |
10 (7,4) |
|
|
Nông dân |
75 (18,9) |
28 (20,6) |
|
|
Nghề tự do |
96 (24,2) |
30 (22,1) |
|
|
Nội trợ |
68 (17,1) |
26 (19,1) |
|
|
Già, đi học, thất nghiệp |
103 (25,9) |
42 (30,9) |
|
|
7. Tính chất nghề
nghiệp: |
|
Không |
|
|
Ổn định |
276 (69,5) |
88 (64,7) |
|
|
Không ổn định |
18 (4,5) |
6 (4,4) |
|
|
Không làm việc |
103 (25,9) |
42 (30,9) |
|
|
8. T́nh trạng hôn nhân: |
|
|
Không |
|
Có chồng/vợ |
325 (81,9) |
112 (82,4) |
|
|
Góa |
35 (8,8) |
12 (8,8) |
|
|
Độc thân |
25 (6,3) |
10 (7,4) |
|
|
Ly dị |
12 (3,0) |
2 (1,5) |
|
|
9. Kinh tế gia đ́nh: |
|
|
P<0,001 |
|
Khá giả |
17 (4,3) |
6 (4,4) |
|
|
Đủ ăn |
319 (80,4) |
95 (69,9) |
|
|
Khó khăn |
61 (15,4) |
35 (25,7) |
|
|
10. Có bệnh lư phối
hợp: |
147 (37,0) |
50 (36,8) |
|
|
11. Thời gian mắc
bệnh: |
|
không |
|
|
<1 năm |
172 (43,3) |
66 (48,5) |
|
|
1-5 năm |
177 (44,6) |
54 (39,7) |
|
|
> 5 năm |
48 (12,1) |
16 (11,8) |
|
|
12. Có triệu chứng
bệnh gan: |
31 (7,8 |
17 (12,5) |
P<0.05 |
Tỉ lệ trầm cảm: 34,6% (136/397)
Nhẹ: 64% (87/136)
Trung b́nh: 29,4% (40/136)
Nặng:
4,4% (6/136)
Rất
nặng: 2.2% (3/136)
Tỉ
lệ trầm cảm trong nhóm bệnh nhân VGSV C mạn cao
hơn trong dân số chung có ư nghĩa thống kê (10%) (9).
Đa
số bệnh nhân VGSV C mạn trầm cảm có biểu hiện
về khí sắc trầm cảm, rối loạn giấc ngủ,
lo âu và rối loạn tâm thể.

Biểu đồ 1: Phân bố các biểu
hiện của rối loạn
trầm cảm
Qua
khảo sát 397 bệnh nhân VGSV C mạn dựa vào thang
HAMD-17, tỉ lệ trầm cảm (HAMD>7) chiếm 34,3%
(hơn 1/3 dân số nghiên cứu). Tỉ lệ trên cao
hơn so với tỉ lệ trầm cảm trong dân số
chung có ư nghĩa thống kê (10%) (9). Đa số bệnh
nhân ở mức độ trầm cảm nhẹ và trung
b́nh.
Theo
kết quả nghiên cứu, tỉ lệ trầm cảm
cao hơn so với nghiên cứu của các tác giả nước
(Bảng 2). Khác biệt có thể do sự phân bố các yếu
tố dân số học trong mẫu nghiên cứu khác nhau và lựa
chọn các thang lượng giá khác nhau. Nhưng nh́n chung, tỉ
lệ trầm cảm vẫn dao động 20-70%.
Bảng
2: Tỉ
lệ trầm cảm theo một số nghiên cứu.
|
Nghiên cứu: |
Tỉ lệ (%) |
Thang và tiêu chuẩn
đánh đánh giá: |
|
Lee DH (1997) (6) |
24,0 |
Không ghi nhận |
|
William R.Y (1998) (10) |
28,0 |
Không ghi nhận |
|
Kraus MR (2000) (4) |
22,4 |
HADS |
|
Yovtcheva SP(2001)(11) |
28,0 |
DSM-IV |
|
McDonald J (2002) (7) |
44,0 |
SLC-9-R |
|
41,5 |
CES-D |
|
|
Jeannette G (2005) (2) |
28,0 |
DSM-IV |
|
|
62,0 |
BDI-II |
|
75,0 |
PHQ-9 |
|
|
72,0 |
CES-D |
|
|
Kwan JW (2008) (5) |
38,0 |
ICD-9 |
|
Chúng tôi (2009) |
34,3 |
HAMD-17 |
Các triệu chứng
của rối loạn trầm cảm trên bệnh nhân VGSV C
mạn gần như
tương tự với dân số chung Kaplan và Sadock
(9) (Bảng 3).
Bảng
3: Mô
tả một số triệu chứng của rối loạn
trầm cảm.
|
Triệu chứng |
Dân số chung (Kaplan-Sadock) |
Dân số VGSV C mạn |
|
Khí sắc trầm cảm |
99% |
95,6% |
|
Tự tử |
Ư nghĩ tự sát: 63% |
Cảm giác có tội: 12,5% |
|
HV tự sát:10-15% |
Không đáng sống:
2,9% |
|
|
RL giấc ngủ |
80% mất ngủ (về
sáng) |
80% mất ngủ (đầu hôm) |
|
Công việc |
97% giảm tập
trung |
70% bất lực, mệt mỏi |
|
Lo âu |
90% |
90% |
|
Cân nặng |
Sụt cân, lên cân |
60% sụt cân |
Kết quả nghiên cứu cho thấy
trầm cảm chiếm tỉ lệ cao ở nhóm bệnh
nhân VGSV C mạn là nữ (p<0,05), nhóm có tŕnh độ học
vấn thấp (p<0,05), kinh tế gia đ́nh khó khăn
(p<0,001), có triệu chứng gan (p<0,05). Kết quả trên
khác biệt so với nghiên cứu của Kraus, 2000(4)
sự khác biệt này có thể do cách chọn mẫu.
Không có sự khác biệt giữa hai
nhóm trầm cảm và không trầm cảm về nơi ở,
nghề nghiệp, tính chất nghề nghiệp, t́nh trạng
hôn nhân, bệnh lư phối hợp (tương tự nghiên cứu
Kraus, 2000(4), tuổi và thời gian biết bệnh
(khác so nghiên cứu Kraus: tỉ lệ trầm cảm cao ở
nhóm > 50 tuổi và nhóm có thời gian biết bệnh
>5năm; khác biệt có thể do hệ thống nâng đỡ
và tŕnh độ học vấn ở hai nghiên cứu khác
nhau).
Qua
nghiên cứu trên 397 bệnh nhân VGSV C mạn chưa
được điều trị đặc hiệu đến
khám tại Pḥng khám ngoại trú, bệnh viện Bệnh Nhiệt
Đới từ 01/12/2008 – 30/3/2009, chúng tôi đi đến
kết luận sau:
1.
Trầm cảm chiếm tỉ lệ khá cao trên dân số bệnh
nhân VGSV C mạn chưa điều trị đặc hiệu
(34,3%). Chủ yếu rối loạn trầm cảm ở
mức độ nhẹ (64%) và trung b́nh (29,4%).
2.
Đa số bệnh nhân VGSV C mạn trầm cảm có biểu
hiện về khí sắc trầm cảm, rối loạn giấc
ngủ, lo âu và triệu chứng tâm thể.
3.
Có sự tương quan giữa trầm cảm và: giới
tính (p<0,05), học vấn (p<0,05), kinh tế gia đ́nh
(p<0,001), các triệu chứng bệnh gan (p<0,05)
4.
Không thấy có mối tương quan giữa trầm cảm
và: tuổi, nghề nghiệp, tính chất nghề nghiệp,
nơi cư ngụ, t́nh trạng hôn nhân, bệnh lư phối
hợp, thời gian biết bệnh.
3.
*
Bộ môn Tâm thần, khoa Y - Đại học Y Dược
TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ:
BS. Hồ Nguyễn Trúc Linh ĐT: Email: