Nguyễn Thành
Tâm*, Trần Thị Bích
Hương*, Đặng Vạn Phước*
Mở đầu: Ở bệnh nhân suy thận mạn
giai đoạn cuối bước vào điều trị
thay thế thận, tỉ lệ chung các bất thường
tim mạch lên đến 45%, nhưng vẫn chưa có nghiên
cứu đánh giá vấn đề này tại Việt Nam.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm kích
thước và chức năng thất trái trên siêu âm tim ở
bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
chưa điều trị thay thế thận.
Phương pháp: Cắt ngang, thực hiện tại
khoa Thận, BV Chợ Rẫy từ 1/5/2007 đến
31/5/2009.
Kết quả: 120 bệnh nhân được nhận
vào nghiên cứu, tuổi trung b́nh 50±16, gồm 50 nam (42%), nữ
70 (58%), độ thanh thải creatinin là 7,8±3 (ml/phút/1,73m2),
Hb 7,5±2 (g/dl). Ph́ đại thất trái ghi nhận ở 110
người (91,7%, khoảng tin cậy 95% là 86,8-96,6%), tái cấu
trúc đồng tâm 6 người (5%) và không ph́ đại thất
trái 4 người (3,3%). Trong số 110 người ph́ đại
thất trái, ph́ đại hỗn hợp là 59%, ph́ đại
đồng tâm là 19% và ph́ đại lệch tâm là 28%. Dăn thất
trái được ghi nhận ở 71 người (59,2%). Rối
loạn chức năng tâm thu (EF<50%) gặp ở 15
người (12,5%), rối loạn chức năng tâm
trương (E/A<1) 59 người (49,2%).
Kết luận: Tỉ lệ ph́ đại thất
trái trong nghiên cứu của chúng tôi cao (91,7%). Ph́ đại
hỗn hợp là dạng thường gặp nhất của
ph́ đại thất trái (59%). Rối loạn chức
năng tâm thu ít gặp (12,5%) hơn so với rối loạn
chức năng tâm trương (49,2%).
Từ khóa: Suy thận mạn giai đoạn cuối,
ph́ đại thất trái, rối
loạn chức năng tâm thu, rối loạn chức
năng tâm trương.
GEOMETRY
AND FUNCTION OF THE LEFT VENTRICLE IN PATIENTS WITH END STAGE RENAL DISEASE NOT
UNDERGOING RENAL REPLACEMENT THERAPY
Nguyen
Thanh Tam, Tran Thi Bich Huong, Dang Van Phuoc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Suppl ement of No 1 - 2010: 401-406
Background: In patients with end stage renal disease starting renal replacement
therapy, the prevalence of cardiovascular abnormalities is up to 45%. No study
on this subject has been performed in
Objective: To describe the geometry and function of the left ventricle on echocardiography
in patients with end stage renal disease before starting renal replacement
therapy.
Method: Cross – sectional study performed in Nephrology Ward,
Result: Our study included 120 patients. The average age was 50±16 years. Men
were 50 (42%) and women 70 (58%). The estimated creatinine clearance was 7.8±3
(ml/min/1,73m2), Hb 7.5±2 (g/dl). Left ventricular hypertrophy (LVH) was
detected in 110 patients (91.7%, 95% CI: 86.8-96.6%), concentric remodeling in
6 (5%), and no LVH in 4 (3.3%). Among 110 patients with LVH, 59% were mixed,
19% were concentric, and 28% were eccentric. Left ventricular dilatation was
noted in 71 patients (59.2%). Systolic dysfunction (EF<50%) was recorded in
15 patients (12.5%), and diastolic dysfunction (E/A<1) in 59 (49.2%).
Conclusion: The prevalence of LVH in our study was high (91.7%). Mixed LVH is the
most common form (59%). Systolic dysfunction (12.5%) is less seen than
diastolic dysfunction (49.2%).
Keywords: end stage renal disease, left ventricular hypertrophy, systolic
dysfunction, diastolic dysfunction.
Bệnh tim mạch
là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong bệnh thận mạn
và tần suất bệnh tăng tương ứng với
mức độ nặng của suy thận (4). Ở bệnh nhân suy thận mạn
giai đoạn cuối bước vào điều trị
thay thế thận, tỉ lệ chung các bất thường
tim mạch như bệnh mạch vành, đau thắt ngực,
suy tim, rối loạn nhịp lên đến 45%, trong đó
tỉ lệ ph́ đại thất trái lên đến 70-80%
(3,5). Ph́ đại thất trái đă
được xác định là yếu tố nguy cơ tử
vong ở nhóm bệnh nhân này (6).
Tại Việt
Mô tả đặc
điểm kích thước và chức năng thất trái
trên siêu âm tim ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn
cuối chưa điều trị thay thế thận.
Nghiên cứu cắt
ngang, trên các bệnh nhân nhập khoa Thận, BV Chợ Rẫy
từ 1/5/2007 đến 31/5/2009.
Lấy mẫu liên tục
Trong số các đặc
điểm kích thước và chức năng thất trái
trên siêu âm tim, chúng tôi chọn ước tính tỉ lệ
ph́ đại thất trái ở dân số nghiên cứu. Theo
y văn, tỉ lệ này là 75% (3,5). Áp dụng công thức
n=Z21-a/2.p(p1-p)/d2
với Z1-a/2 =
1,96, a
= 0,05, p = 75%, d = 8%, chúng tôi tính được n = 113 bệnh
nhân.
- Từ 16 tuổi
trở lên.
- Suy thận mạn
giai đoạn cuối.
- Chưa được
điều trị thay thế thận (chạy thận
định kỳ, thẩm phân phúc mạc, ghép thận).
- Suy thận cấp
- Không thể làm siêu
âm tim (tai biến mạch máu năo, rối loạn tri giác…).
- Bệnh nhân không hợp
tác
Bệnh
nhân được nhận vào nghiên cứu sẽ được
hỏi bệnh sử, thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiệm
cơ bản (công thức máu, đường huyết,
điện giải đồ, BUN, creatinin, AST, ALT, Xquang phổi,
siêu âm bụng). Bệnh nhân được siêu âm tim một
lần để xác định các thông số siêu âm qua các
mode TM và Doppler. Các bác sĩ làm siêu âm tim là các bác sĩ thuộc
khoa Chẩn Đoán Chức Năng của BV Chợ Rẫy.
Bệnh nhân được siêu âm tim mode TM, phương pháp
Teichholz, để đo các kích thước buồng tim sau:
- Bề dày thành sau thất
trái cuối tâm trương (PWd) và bề dày thành sau thất
trái cuối tâm trương cuối tâm thu (PWs).
- Đường kính thất
trái vào cuối tâm trương (LVd), đường kính
thất trái vào cuối tâm
thu (LVs).
- Bề dày vách liên thất
cuối tâm trương (IVSd), bề dày vách liên thất
cuối tâm
trương (IVSd).
- Phân suất tống máu thất trái (EF).
Bệnh nhân
được siêu âm tim Doppler để đo vận tốc
sóng E và A qua van hai lá (E, A).
- Đặc điểm
cơ bản dân số: giới, tuổi, độ thanh thải
creatinin hiệu chỉnh theo diện tích da, hemoglobin máu, MCV,
MCH, natri máu, kali máu, cholesterol, triglyceride, HDL-C, LDL-C.
- Thông số siêu âm
tim: bề dày thành sau thất trái cuối tâm trương
(PWd) và bề dày thành sau thất trái cuối tâm thu (PWs),
đường kính thất trái vào cuối tâm trương
(LVd), đường kính thất trái vào cuối tâm thu (LVs),
bề dày vách liên thất cuối tâm trương (IVSd), bề
dày vách liên thất cuối tâm thu (IVSs), phân suất tống
máu thất trái (EF), vận tốc sóng E và A qua van hai lá (E,
A), chỉ số khối thất trái (LVMI), độ dày
thành tim tương đối (RWT), chỉ số thể
tích thất trái cuối tâm trương (LVEDVI).
1/Độ thanh thải creatinin:
được ước đoán bằng công thức
Cockcroft-Gault:
Clcr (ml/ph) =
Diện tích da cơ
thể được tính theo công thức Mosteller:
Diện
tích da (BSA,m2) = [(cân nặng x chiều cao)/3600]1/2
Sau đó độ
thanh thải creatinin được hiệu chỉnh theo diện
tích da theo công thức sau:
Clcr
(ml/phút/1,73m2) = Clcr (ml/ph) x 1,73/BSA
2/Những bệnh
nhân sau đây được xem như suy thận mạn
giai đoạn cuối:
Độ thanh thải
creatinin ở hai lần đo cách nhau ít nhất 3 tháng đều
dưới 15 ml/phút/1,73m2, hoặc độ thanh thải
creatinin lúc nhập viện dưới 15 ml/phút/1,73m2
+ có chỉ định điều trị thay thế thận
như chạy thận định kỳ, thẩm phân phúc mạc
liên tục ngoại trú để duy tŕ sự sống.
3/Chỉ số khối
thất trái (left ventricular mass index, LVMI) theo công thức
Devereux – Reichek (1):
![]()
Bệnh nhân
được xem như có ph́ đại thất trái nếu
LVMI > 131 g/m2 đối với nam và > 100 g/m2
đối với nữ (6).
4/Độ dày thành
tim tương đối (RWT) được tính bằng
công thức (8):
RWT = (PWTd + IVSTd)/LVd
5/Một số
định nghĩa về ph́ đại thất (7):
Ph́ đại đồng
tâm: ph́ đại thất trái + RWT ≥ 0,45 + LVd/BSA < 3,2
(nếu nam) hoặc < 3,1 nếu nữ.
Ph́ đại đồng
tâm lẫn lệch tâm (ph́ đại hỗn hợp): ph́
đại thất trái + RWT ≥ 0,45 + LVd/BSA > 3,2 (nếu
nam) hoặc > 3,1 nếu nữ.
Ph́ đại lệch
tâm: ph́ đại thất trái + RWT < 0,45
Tái cấu trúc đồng
tâm: không có ph́ đại thất trái + RWT ≥ 0,45.
5/Chỉ số thể
tích thất trái cuối tâm trương (LVEDVI) theo công thức
của Teichholz (11):
![]()
Dăn thất trái nếu
LVEDVI > 75 ml/m2 (10).
6/Rối loạn chức
năng tâm thu nếu EF < 50%.
7/Rối loạn chức
năng tâm trương nếu tỉ số E/A < 1.
Số liệu
được phân tích bằng phần mềm SPSS 17. Các biến
liên tục được tŕnh bày dưới dạng trung
b́nh±SD nếu phân bố chuẩn, hoặc dưới dạng
trung vị [khoảng] nếu phân bố không chuẩn. Biến
định danh được tŕnh bày dưới dạng
tỉ lệ hoặc phần trăm.
Các đặc điểm
cơ bản của mẫu nghiên cứu được
tŕnh bày trong bảng 1. Tổng cộng có 120 bệnh nhân
được đưa vào nghiên cứu, trong đó có 50
nam (42%) và 70 nữ (58%). Tuổi trung b́nh là 50, trong đó tuổi
trung b́nh của nữ là 52, cao hơn tuổi trung b́nh của
nam là 47. Độ thanh thải creatinin ước đoán
trung b́nh là 7,8 ml/phút/1,73m2. Hemoglobin trung b́nh là 7,5 g/dl,
t́nh trạng thiếu máu là đẳng sắc đẳng
bào. Có 90 bệnh nhân được đo nồng độ
lipid máu, trong đó có 6 bệnh nhân có nồng độ
triglyceride cao hơn 400 mg/dl nên không tính được nồng
độ LDL-cholesterol. Về đặc điểm lipid
máu, đáng chú ư là HDL–cholesterol trung b́nh là 36,5 mg/dl c̣n LDL–cholesterol
trung b́nh là 130 mg/dl.
Bảng
1:
Đặc điểm cơ bản của dân số nghiên
cứu
|
Tổng số (n) |
120 |
|
|
50 (42%) |
|
Nữ |
70 (58%) |
|
Tuổi (năm) |
50±16 |
|
|
47±15 |
|
Nữ |
52±17 |
|
Độ thanh thải
creatinin (ml/phút/1,73m2) |
7,8±3 |
|
Hb (g/dl) |
7,5±2 |
|
Hb ≥ 11 g/dl (n, %) |
8 (6,7%) |
|
MCV (fl) |
84±9 |
|
MCH (pg) |
28,5±3,3 |
|
Na (mEq/l) |
135±4,6 |
|
K (mEq/l) |
4,4±0,8 |
|
Triglyceride (mg/dl) (n=90) |
183 [40-578] |
|
Cholesterol (mg/dl) (n=90) |
201 [97-399] |
|
HDL – cholesterol (mg/dl)
(n=90) |
36,5±10 |
|
LDL – cholesterol (mg/dl)
(n=84) |
130±51 |
Đặc điểm
các thông số siêu âm tim được tŕnh bày trong bảng
2. Bảng 3 tŕnh bày số các bất thường cấu
trúc và chức năng thất trái. Ph́ đại thất
trái gặp ở 110 bệnh nhân (91,7%, khoảng tin cậy
95% là 86,8-96,6%), 6 bệnh nhân bị tái cấu trúc tim đồng
tâm (5%). Chỉ có 4 bệnh nhân không bị ph́ đại thất
trái. Dăn thất trái gặp trong 71 bệnh nhân (59,2%), tất
cả 71 bệnh nhân này đều có kèm ph́ đại thất
trái. Như vậy số bệnh nhân ph́ đại thất
trái đơn thuần là 39 (32,5%). Giảm chức năng
tâm thu gặp ở 15 bệnh nhân (12,5%), rối loạn chức
năng tâm trương gặp trong 59 bệnh nhân (49,2%).
Bảng
2: Các
thông số siêu âm tim
|
Đường kính thất
trái vào cuối tâm trương (LVd) (mm) |
5±0,6 |
|
Đường kính thất
trái vào cuối tâm thu (LVs) (mm) |
3,3±0,7 |
|
Bề dày thành sau thất
trái cuối tâm trương (PWd) (mm) |
1,2±0,2 |
|
Bề dày thành sau thất
trái cuối tâm thu (PWs) (mm) |
1,6±0,3 |
|
Bề dày vách liên thất
cuối tâm trương (IVSd) (mm) |
1,2±0,2 |
|
Bề dày vách liên thất
cuối tâm thu (IVSs) (mm) |
1,5±0,3 |
|
Phân suất tống
máu (EF) (%) |
61±10 |
|
Chỉ số khối
thất trái (g/m2) |
206,7±66,3 |
|
Chỉ số thể
tích thất trái cuối tâm trương (LVEDVI) (ml/m2) |
81,2±22,2 |
|
Chỉ số ph́ đại
thất trái (h/r) |
0,5±0,09 |
Bảng
3: Thống
kê các bất thường kích thước và chức
năng thất trái
|
Ph́ đại thất
trái (n, %) |
|
|
Có ph́ đại thất
trái |
110 (91,7%) |
|
Ph́ đại thất
trái hỗn hợp |
59 (49%) |
|
Ph́ đại thất
trái đồng tâm |
23 (19%) |
|
Ph́ đại thất
trái lệch tâm |
28 (23,7%) |
|
Tái cấu trúc đồng
tâm |
6 (5%) |
|
Không ph́ đại thất
trái |
4 (3,3%) |
|
Dăn thất trái (n, %) |
|
|
Có |
71 (59,2%) |
|
Phối hợp ph́
đại + dăn thất trái |
71 (59,2%) |
|
Không |
49 (40,8%) |
|
Rối loạn chức
năng tâm thu (n, %) |
15 (12,5%) |
|
Rối loạn chức
năng tâm trương (n, %) |
59 (49,2%) |
Mẫu nghiên cứu
của chúng tôi gồm 120 bệnh nhân, tuổi trung b́nh là 50,
trong đó tuổi nữ cao hơn tuổi nam. Chỉ có 8 bệnh
nhân (6,7%) có hemoglobin máu từ 11 g/dl trở lên. Kiểu thiếu
máu chủ yếu là đẳng sắc đẳng bào. Giá
trị của HDL-cholesterol và LDL-cholesterol trung b́nh cũng ở
mức bất lợi về tim mạch.
Nghiên cứu của
chúng tôi ghi nhận tỉ lệ ph́ đại thất trái
lên đến 91,7% (khoảng tin cậy 95% là 86,8-96,6%), là một
tỉ lệ cao so với y văn trong và ngoài nước (2,3,5,12), trong khi đó số bệnh nhân bị
tái cấu trúc thất trái chỉ là 6 (5%) và không ph́ đại
thất trái là 4 (3,3%). Theo nghiên cứu kinh điển của
Foley và Levin, tỉ lệ ph́ đại thất trái ở bệnh
nhân suy thận mạn giai đoạn cuối bước
vào điều trị thay thế thận vào khoảng 70-80%
(3,5). Tuy chúng tôi không lấy mẫu ngẫu
nhiên, tỉ lệ này phần nào cho thấy bệnh nhân
trong nhập khoa Thận của bệnh viện Chợ Rẫy
có t́nh trạng ph́ đại thất trái khá thường gặp.
Lư do có thể là t́nh trạng thiếu máu nặng (Hb trung
b́nh 7,5±2 g/dl), hoặc do bệnh viện Chợ Rẫy là bệnh
viện tuyến cuối nên thường tập trung nhiều
bệnh nhân nặng hơn các cơ sở khác. Tuy nhiên, c̣n một
số yếu tố nguy cơ của ph́ đại thất
trái như tăng huyết áp, t́nh trạng quá tải thể
tích chưa được nghiên cứu của chúng tôi khảo
sát.
Phân tích dạng ph́
đại thất trái, bao gồm đồng tâm, lệch
tâm và hỗn hợp, là khuynh hướng gần đây (3,5). Tuy nhiên, khác với nhóm bệnh nhân
tăng huyết áp đơn thuần (thường ph́
đại đồng tâm) và bệnh van tim (hay ph́ đại
lệch tâm), bệnh nhân suy thận mạn thường có
cùng lúc hiện diện cả hai yếu tố tăng huyết
áp và quá tải thể tích (7). Trong số 110 bệnh nhân bị ph́
đại thất trái của chúng tôi, tỉ lệ ph́
đại hỗn hợp, đồng tâm và lệch tâm lần
lượt là 49%, 19% và 23,7%. Thứ tự này ở 57 bệnh
nhân suy thận giai đoạn cuối trong nghiên cứu của
Nardi là 21,4%, 42,9% và 35,7% (7). Một lần nữa, điều này
cho thấy mẫu của chúng tôi bao gồm nhiều bệnh
nhân có t́nh trạng tim khá nặng và có thể là hậu quả
của phối hợp hai t́nh trạng tăng huyết áp và
quá tải dịch.
Do tỉ lệ ph́
đại thất trái là 91,7%, việc gần 60% số bệnh
nhân có rối loạn thư dăn thất trái th́ tâm
trương là điều hợp lư. Tỉ lệ số bệnh
nhân rối loạn chức năng tâm thu không cao lắm
(12,5%), tuy nhiên điều này cũng phù hợp với hầu
hết y văn là suy tim trong suy thận mạn chủ yếu
là dạng suy tim cung lượng cao và rối loạn chức
năng tâm trương (2,3,5,12) .
Nghiên cứu của
chúng tôi có giới hạn ở điểm phương pháp
siêu âm được dùng là phương pháp Teichholz, trong khi
các nghiên cứu nước ngoài đều dùng phương
pháp Simpson là phương pháp siêu âm cho kết quả chính xác
hơn nhiều. Tuy nhiên do phương pháp Simpson chiếm
khá nhiều thời gian (khoảng 45 phút cho mỗi bệnh
nhân) nên không áp dụng được trong hoàn cảnh lâm
sàng hiện nay của chúng tôi. Bên cạnh đó, do không lấy
mẫu ngẫu nhiên nên có thể mẫu nghiên cứu
chưa phản ánh khách quan đặc điểm của
dân số bệnh nhân của chúng tôi.
Qua nghiên cứu 120 bệnh
nhân suy thận mạn giai đoạn cuối nhập viện
khoa Thận bệnh viện Chợ Rẫy, chúng tôi ghi nhận
t́nh trạng ph́ đại thất trái chiếm tỉ lệ
91,7%, dăn thất trái là 59,2% và rối loạn chức
năng tâm trương là 59%. Rối loạn chức
năng tâm thu chỉ chiếm 12,5%. Điều này một mặt
phản ánh t́nh trạng nặng của bệnh lư tim ở
bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lúc
bước vào điều trị thay thế thận, mặt
khác gợi ư hướng nghiên cứu về các yếu tố
ảnh hưởng đến t́nh trạng này nhằm có
hướng can thiệp sớm để cải thiện
sống c̣n cho bệnh nhân.
Cám ơn: xin chân thành cám ơn các bác sĩ
khoa Siêu Âm của bệnh viện Chợ Rẫy đă giúp
chúng tôi thực hiện đề tài này.
3.
Foley RN, Parfrey PS, Harnett JD,
6.
Levy D, Savage DD, Garrison RJ,
9.
Stack AG, Saran R (2002). Clinical correlates
and mortality impact of left ventricular hypertrophy among new ESRD patients in
the
12.
Trần Văn Riệp (2003), Biến
đổi về kích thước và chức năng thất
trái ở những bệnh nhân suy thận mạn tính có
tăng huyết áp, Tạp chí Sinh Lư Học Việt
*
Bộ Môn Nội Tổng Quát, khoa Y - Đại Học Y
Dược TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: BS. Nguyễn Thành Tâm ĐT: 0983531981 Email: drthanhtam@gmail.com