Mục tiêu: Hồi lưu TMP bất thường thể hoàn toàn
vẫn c̣n là một thách thức dù đă có nhiều tiến
bộ trong phẫu thuật, gây mê cũng như hồi sức.
Chúng tôi tổng kết và đánh giá kinh nghiệm chẩn
đoán và phẫu trị cho bệnh tim bẩm
sinh hồi lưu TMP bất thường thể hoàn toàn.
Phương pháp: Hồi cứu 100 trường hợp đă phẫu
trị hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường
thể hoàn toàn tại Viện Tim thành phố HCM từ tháng
1 năm 1992 đến tháng 12 năm 2008.
Kết quả:
Kết luận: Hồi lưu TMP bất thường thể hoàn toàn
luôn có tăng áp ĐMP từ cao đến rất cao nếu
có tắc nghẽn kèm theo.V́ vậy cần phải phẫu
thuật sớm hoặc phẫu thuật cấp cứu
trong trường hợp tăng áp gần hoặc cao
hơn áp lực hệ thống nhằm giảm tỉ lệ
tử vong. Tạo miệng nối giữa ống góp và nhĩ trái đủ rộng là một yếu
tố quyết định sự thành công cuộc phẫu
thuật.
Từ khóa: hồi lưu tĩnh
mạch phổi bất thường hoàn toàn
TOTAL
ANORMALOUS PULMONARY VENOUS
CONNECTION
DIAGNOTIC EXPERIENCE AND SURGICAL
TREATMENT
Van Hung Dung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.14 -
Supplement of No 1 – 2010: 150-155
Background:
TAPVC has been one of the most challenging congenital heart
defects in newborns and young infants despite improvements in
surgical technique, cardiac anesthesia, neonatal myocardial preservation,
and postoperative care. We re-evaluate and summarize our experience in
diagnosis and surgical treatment for TAPVC.

Methods: we retrospective studied 100 cases which operated from Jan 1992 to
December 2008 at the Heart Institute HochiMinh city –
Results: Male’s patient
was 57%. Moderate age was 4.55 y.o (min 1.5 month, max 32
years). There had 36 patients under 12 months-old. Moderate weight
before operation: 11.334 ± 7.5kg (min 3.2 kg). A repeat bronchitis associated
with slight cyanosis when the infancy cried in history were 69% and 41%, these
important signs could be suggested a diagnosis to TAPVC. Echocardiography
defined exactly in 91 cases, among that supracardiac type was 42%, intracardiac
type 49% and 9 cases undefined TAPVC before operation. The mean cardio-thoracic
ratio was: 0.62 ± 0.055. Pre-op mean pulmonary systolic pressure was 73 ±
21.25mmHg. This pressure returned to normal after one year op in 97 case alive: 29.18 ± 6.195mmHg. Surgical procedure were
included: widen collective tube and deviation anormalous pulmonary veins
towards left atrium: 49 cases; anastomosis between collective tube and
posterior face of left atrium 23; anastomosis between collective tube and the
roof of left atrium:23 cases and other procedures: 5
cases. Profound hypothermia circulatory arrest procedure not applied in this
series. Mean time of CPB was 83 ± 28.3 mn and mean time of aortic clamp: 46 ±
16.9mn (1 to 3 cardioplegia perfusion). Mean time of CICU stay was 5.84 ± 10.1
day and mean time need to wean from mechanical ventilator was 65.5 hrs.
Operative mortality was 3 cases cause by irreversible cardiac failure post-op
and multiple pulmonary hypertensive crisis. 3 patients
lost of follow up, 12 other patients follow-up at others cardiac centers and
the rest follow-up examination at the Heart Institute HCMC with mean time of
follow-up was 64 months (range 1 to 188 months).
Conclusion: TAPVC with
pulmonary venous obstructed always associated with very high of pulmonary
hypertension that threaten children’s life.Emergency or sub-emergency operation
for these cases could be decrease operative death. A large anastomosis between
collective tube and left atrium is one of important factor for successful
repair.
Keywods: total anormalous
pulmonary venous
connection
Được mô tả đầu tiên bởi
Wilson vào năm 1798 và vào năm 1956, Lewis là người đầu
tiên sửa chữa thành công một trường hợp hồi
lưu tĩnh mạch phổi bất thường hoàn toàn
thể trên tim.
Hồi
lưu tĩnh mạch phổi bất thường thể
hoàn toàn (HLTMPHT) là một dạng bất thường tim bẩm
sinh trong đó không một TMP nào đổ về nhĩ trái
mà tất cả các TMP đều đổ về nhĩ phải
hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua các thành phần
trung gian khác như ống góp hay TMP chung và sau đó là
tĩnh mạch dọc bên trái…Kèm theo sự hồi lưu bất
thường này là tồn tại lỗ bầu dục hoặc
thông liên nhĩ, thông liên thất, màng ngăn trong nhĩ trái.
Do kích thước của ống góp thường nhỏ cộng
thêm có hẹp nhiều mức độ ở các thành phần
trung gian dẫn máu về nhĩ phải nên gần như tất
cả các trường hợp HLTMPHT đều bị
tăng áp ĐMP hậu mao mạch quan trọng do ứ máu ở
phổi. Kích thước của lổ thông liên nhĩ
cũng góp phần làm tăng áp ĐMP nghĩa là lỗ càng
nhỏ th́ càng làm chậm ḍng máu đổ từ nhĩ phải
qua nhĩ trái do đó ứ máu sẽ nhiều hơn và trong
các trường hợp này nhĩ phải dăn rất lớn,
có kèm hở van ba lá nhiều do dăn ṿng van và trên lâm sàng bệnh
nhi có tím nhẹ môi hay đầu chi do lượng máu trộn
quá nhiều. Nếu có hẹp nặng đường dẫn
máu về gây tắc nghẽn, áp lực ĐMP lên rất cao
hơn cả áp lực hệ thống dẫn đến
suy thất phải rất nhanh và tử vong. V́ vậy một
khi đă chẩn đoán xác định HLTMPHT có tăng áp
ĐMP đều phải phẫu thuật bán khẩn hoặc
cấp cứu bất chấp trọng lượng và số
ngày tuổi của bệnh nhi.
Trong nghiên cứu này chúng tôi
tiến hành hồi cứu 100 trường hợp đă phẫu
trị hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường
thể hoàn toàn (HLTMPHT) tại Viện Tim thành phố HCM từ
tháng 1 năm 1992 đến tháng 12 năm 2008. Loại trừ
các trường hợp hồi lưu TMP thể không hoàn
toàn hoặc HLTMPHT đi kèm với bệnh tim bẩm sinh tím
phức tạp khác mà không thể sửa chữa triệt
để. Thu thập số liệu dựa trên hồ
sơ lưu trữ và điền vào mẫu thiết kế
nghiên cứu dữ liệu mẫu.Các số liệu sau
đó được xử lư bằng phần mềm SPSS
11.5 và được tŕnh bày đưới dạng số
trung b́nh hoặc trung vị. Các bệnh nhân mất theo dơi hoặc
không đến tái khám trên 1 năm đều được
gởi thư về nhà theo mẫu phỏng vấn t́nh trạng
hiện tại.
Nam giới chiếm
57%.Tuổi trung b́nh lúc được mổ là 4,55 tuổi
(nhỏ nhất 1,5 tháng, lớn nhất 32 tuổi).Trẻ
nhũ nhi dưới 12 tháng tuổi: 36 BN. Lứa tuổi mắc
bệnh được mổ nhiều nhất từ 3
tháng đến 24 tháng: 45 trường hợp (45%). Cân nặng
trung b́nh trước mổ: 11,334 ± 7,5kg (trường hợp
nhỏ nhất nặng 3,2 kg).Tiền sử có viêm phế
quản tái phát nhiều lần chiếm 69%, trẻ tím môi,
đầu chi khi khóc 41%, suy tim trước mổ 43%. Hai yếu
tố quan trọng gợi ư chẩn đoán bao gồm viêm
phế quản phổi tái đi tái lại và trẻ tím môi
và đầu chi khi khóc đặc biệt ở trẻ
nhũ nhi dưới 12 tháng tuổi. Nghe tim thường chỉ
thấy âm thổi tâm thu vùng ổ van ĐMP, tương tự
như trong bệnh thông liên nhĩ. XQ tim phổi thẳng có
thể thấy tim lớn với h́nh ảnh sung huyết phổi
(45%) hoặc phù phổi trên một bóng tim b́nh thường(15%). Có phù phổi chứng
tỏ có tắc nghẽn của ḍng máu hồi lưu từ
TMP và đây cũng là triệu chứng chẩn đoán thể
HLTMPHT có tắc nghẽn. Ở trẻ lớn đôi khi thấy
h́nh ảnh ông già tuyết (snowman) rất điển h́nh ở
thể trên tim. Chỉ số tim-lồng ngực trung b́nh
trước mổ của BN trong nhóm nghiên cứu này là 0,64
± 0,055.
Siêu âm tim cho h́nh ảnh rất điển
h́nh là hoàn toàn không có sự thông nối giữa các TMP và
nhĩ trái, ngoài ra c̣n có h́nh ảnh của ống góp TMP hay
c̣n gọi là TMP chung.Trong nghiên cứu này, siêu âm chẩn
đoán chính xác trong 91 trường hợp, trong đó thể
trên tim 42, thể trong tim 49 c̣n lại 9 trường hợp
không xác định
được có HLTMPHT trước mổ (5 trường
hợp ghi nhận có hồi lưu TMP bất thường
bán phần và 4 trường hợp chỉ ghi nhận có
thông liên nhĩ đơn thuần). Không có trường hợp
nào được chẩn đoán là thể dưới tim.
Ap lực ĐMP tâm thu trung b́nh trước mổ là 73 ±
21,25mmHg, thấp nhất
là và cao nhất là 125mmHg. Ap lực ĐMP tâm thu trước
mổ ở nhóm HLTMPHT thể trong tim thấp hơn so với
thể trên tim. Sau một năm áp lực tâm thu ĐMP về
b́nh thường 29,18 ± 6,195mmHg ở 97 trường hợp
c̣n sống.


H́nh 1: phân loại HLTMP thể hoàn toàn: a,b: thể trên tim; c: thể trong tim; d: thể dưới tim
Mở rộng
ống góp và hướng hồi lưu TMP về nhĩ trái
49; nối ống góp và mặt sau nhĩ trái 23; nối ống
góp và trần nhĩ trái 23; phẫu thuật khác: 5. Ngoài ra, tổn
thương bẩm sinh khác đi kèm bao gồm: c̣n ống
động mạch 17; hẹp van ĐMP 2, thông liên thất
3, màng ngăn trong nhĩ trái 5. Các tổn
thương này cũng được giải quyết
đồng thời. Đối với thể trong
tim, chúng tôi có 2 dạng (1) TMP chung đổ vào xoang tĩnh
mạch vành: 42 trường hợp, dạng này cần cắt
vách chung giữa thành xoang vành và vách liên nhĩ, nếu cần
mở rộng thêm lỗ thông liên nhĩ sau đó đóng lỗ
thông bằng màng ngoài tim ; (2) TMP chung đổ
trực tiếp vào nhĩ phải, lổ đổ gần
với xoang tĩnh mạch vành: 7 trường hợp. Với
thể trên tim, chúng tôi nối ống góp
hay TMP chung với trần nhĩ trái qua xoang ngang, cạnh
ĐMC lên: 23 trường hợp (kỹ thuật Tucker) hoặc
nối ống góp với mặt sau nhĩ trái qua đường
bộc lộ bên trái và vén tim về bên phải: 23 trường
hợp (kỹ thuật Williams). Miệng nối được
mở rộng lớn nhất có thể được sau
đó kiểm tra lại độ rộng và vị trí miệng
nối qua đường nhĩ phải.Cuối
cùng là đóng thông liên nhĩ bằng màng ngoài tim và cột
tĩnh mạch dọc bên trái. 100% trường hợp thể
trên tim đều được cột hoặc cắt
khâu tĩnh mạch dọc bên trái.
Thời
gian tuần hoàn ngoài cơ thể kéo dài trung b́nh 83 ± 28,3 phút
với thời gian kẹp ngang ĐMC trung b́nh là 46 ± 16,9 phút
(từ 1 đến 3 lần bơm dung dịch làm liệt
tim). Không có trường hợp nào phải ngưng tuần
hoàn và hạ thân nhiệt sâu để tạo miệng nối.
Nằm hồi sức trung b́nh 5,84 ± 10,1 ngày
với thời gian cai được máy thở trung b́nh là
65,5 giờ.Biến chứng thường gặp nhất là
suy tim sau mổ phải dùng thuốc tăng co bóp cơ tim
và kéo dài thời gian thở máy. 18 trường hợp có nhiều
cơn tăng áp ĐMP sau mổ phải điều trị
bằng thuốc dăn ĐMP chuyên biệt và đặt
catheter trong ĐMP theo dơi huyết áp ĐMP liên tục.2
trường hợp khác bị bloc nhĩ thất độ
II tạm thời sau mổ.Tử vong phẫu thuật 3
trường hợp (3%) đều do suy tim không hồi phục
sau mổ trong đó 2 trường hợp có nhiều
cơn tăng áp ĐMP sau mổ.


Mất theo dơi 3 BN, theo dơi ở trung tâm khác 12BN c̣n lại
đều tái khám tại Viện Tim với thời gian theo
dơi TB là 64 tháng (từ 1 đến 168 tháng sau mổ)
HLTMPHT ở trẻ nhũ nhi là một cấp
cứu hay bán cấp ngoại tim với tỉ lệ tử
vong rất cao từ 3-11% với nguyên nhân
chủ yếu do cơn cao áp phổi và suy tim sau mổ không
hồi phục.Các yếu tố làm tăng tỉ lệ tử
vong bao gồm trẻ sinh thiếu tháng, nhẹ cân (<2-2,5kg),
HLTMPHT thể hỗn hợp và trẻ dưới 10 ngày tuổi.
Về phẫu thuật,
đối với thể trong tim thường
đơn giản hơn so với thể trên tim và phức
tạp nhất là thể dưới tim và thể hỗn
hợp. Đối với thể trên tim
có nhiều đường vào để tạo miệng nối
tùy theo vị trí của TMP chung và thói quen của BS phẫu
thuật. Tiếp cận từ bên trái, mặt sau tim (KT Phillips (1990) hay Williams) có ưu điểm
là nh́n rơ TMP chung và cấu trúc liên quan đặc biệt là với
các trường hợp TMP chung nằm hơi thấp. Phẫu
trường rộng, không cần phải ngừng tuần
hoàn ngoài cơ thể, dễ nối tuy nhiên dễ hẹp
miệng nối do bị xoắn hoặc căng miệng nối
nếu hai đường xẻ trên nhĩ trái và TMP chung
không song song hoặc hơi ngắn. Đường vào từ
bên phải có phẫu trường chật hẹp nên đa
số các tác giả khi sử dụng đường này
thích hạ thân nhiệt sâu, ngừng tuần hoàn và lấy
canula trong TMC trên ra ngoài cho đủ rộng.Ưu điểm
của đường này là miệng nối rộng, không
bị căng và rất ít bị xoắn. Đường
vào từ phía trên đi qua xoang ngang do Tucker (1976) đề
nghị thích hợp với những trường hợp
TMP chung nằm cao, đổ vào chỗ nối
TMC trên và nhĩ phải. Phẫu trường tương
đối rộng đủ để thực hiện miệng
nối giữa trần nhĩ trái và mặt
trên, bên của TMP chung. Nhược điểm của
đường nối này là phải kéo ĐMC lên qua trái rất
nhiều dễ ảnh hưởng đến canula ĐMC
nên ở những trường hợp nhỏ cân đưới
3-4kg các tác giả thích ngưng tuần hoàn để rút bỏ
tạm thời các canula cho dễ thao tác. Shumacker và King (1961)
đưa ra đường xẻ hai nhĩ
để thực hiện miệng nối. Với
đường vào này khá dễ để thực hiện
miệng nối đủ rộng, không bị xoắn tuy
nhiên rất khó cầm máu nếu có chảy máu đường
may phía sau.Do ít cần vén tim nhiều nên cũng không cần
ngưng tuần hoàn trong đa số trường hợp
tuy nhiên theo báo cáo đường này có tỉ lệ rối
loạn nhịp khá cao sau mổ. Một tác giả người
Ư khác sử dụng kỹ thuật tạo miệng nối
bằng 2 miếng vá màng ngoài tim (h́nh 5a) với
ưu điểm là có thể mở rộng nhĩ trái trong trường hợp HLTMPHT có
nhĩ trái quá nhỏ. Tuy nhiên KT này cũng có tỉ lệ rối
loạn nhịp sau mổ khá cao (5,5%). Trong nghiên cứu này,
chúng tôi chọn 2 kiểu tiếp cận Tucker và Phillips cho
HLTMPHT thể trên tim mà không phải ngừng tuần hoàn bất
cứ một trường hợp nào mặc dù có khó
khăn trong vài trường hợp khi thực hiện miệng
nối. Và chỉ 1 trường hợp cần chạy lại
THNCT để khâu tăng cường trên miệng nối
do chảy máu miệng nối phía sau.
H́nh 4: chụp
mạch HLTMP HT
thể trên tim (VV: vertical vein, LPV:left pul.vein;
RVP:right pul. vein)


H́nh 5:
a
KT 2 patch; 5b:KT
Tucker
Hồi
lưu TMP bất thường thể hoàn toàn luôn có tăng
áp ĐMP từ cao đến rất cao nếu có tắc
nghẽn kèm theo.V́ vậy cần phải phẫu thuật sớm
hoặc phẫu thuật cấp cứu trong trường hợp
tăng áp gần hoặc cao hơn áp lực hệ thống
nhằm giảm tỉ lệ tử vong. Tạo miệng nối
giữa ống góp và nhĩ trái đủ rộng là một
yếu tố quyết định sự thành công cuộc
phẫu thuật. Đường tiếp cận lư tưởng
cần phải đủ rộng để tạo miệng
nối dễ dàng, ít gây rối loạn nhịp sau mổ
cũng như không quá phức tạp để tái tạo
các cấu trúc tim.
1. Aidala E, Angelo Abbruzzese P. Mixed total anomalous pulmonary venous connection. Eur J Cardiothorac Surg 2004;25:281-5.
2. Cobanoglu A, Menashe VD. Total anomalous pulmonary venous connection in neonates and young infants: repair in current era. Ann Thorac Surg 1993;55:43– 8.
3.
Cope JT, Banks D,
McDaniel NL,
4. Choudhary SK,Bhan A, Sharma R, Mathur A, Airan B, Saxena A, Kothari SS.Repair of Total Anomalous Pulmonary Venous Connection in Infancy: Experience From a Developing Country. Ann Thorac Surg 1999;68:155–9.
5.
Chowdhury
6. Hyde JAJ, Stumper O, Barth MJ, et al. Total anomalous pulmonary venous connection: outcome of surgical correction and management of recurrent venous obstruction. Eur J Cardiothorac Surg 1999;15:735– 41.
7. Michielon G,Di Donato RM, Pasquini L, Giannico S, Brancaccio G, Mazzera E.Total anomalous pulmonary venous connection: long-term appraisal with evolving technical solutions.European Journal of Cardio-thoracic Surgery 22 (2002) 184–191
8.
JW
Kirklin, B Barratt-Boyes. Cardiac Surgery. 3rd edition
2003.Churchill
9. Raghavan Nair Suresh Kumar, Anil Kumar Dharmapuram, Ivatury M. Rao, Venkitachalam C. Gopalakrishnan, Velayudhan Ramakrishna Pillai, Yoosuph Abdul Nazer, and Timothy Cartmill.The fate of the unligated vertical vein after surgical correction of total anomalous pulmonary venous connection in early infancy. J Thorac Cardiovasc Surg 2001;122:615-617
10. Ricci M, Elliott M, Cohen GA, Catalan G, Stark J, de Leval MR and Tsang VT. Management of pulmonary venous obstruction after correction of TAPVC: risk factors for adverse outcome. Eur J Cardiothorac Surg 24 (2003) 28–36
11. J Stark, M de Leval and VT Tsang. Surgery for congenital heart defects. 3rd edition 2006. John Wiley & Son, Ltd.
12. Yamagishi M, Shuntoh K, Takahashi A, Shinkawa T, Miyazaki T and Kitamura N. Intra-atrial rerouting by transference of the posterior left atrial wall for cardiac-type total anomalous pulmonary venous return. J Thorac Cardiovasc Surg 2002;123:996-999.