Nguyễn Thị Trà My*,
Đỗ Văn Dũng*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Ngă là một trong những nguyên
nhân hàng đầu gây tai nạn thương tích, dẫn
đến tử vong ở trẻ em trên thế giới
cũng như tại Việt Nam. Việc t́m hiểu kiến
thức, thực hành pḥng tránh té ngă trên những cha mẹ có
con học tại trường mầm non La Ngà thuộc xă
La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai là một
vấn đề cấp thiết trong công tác pḥng tránh té
ngă, hạn chế những hậu quả do té ngă gây ra.
Mục tiêu
nghiên cứu:
Xác định tỉ lệ cha mẹ có kiến thức
đúng, thực hành đúng và các yếu tố liên quan đến vấn
đề pḥng tránh té ngă cho trẻ ở trường Mầm
non La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
năm 2009.
Phương
pháp nghiên cứu:
tiến hành điều
tra nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích, trên
toàn bộ 412 cha mẹ có con học tại
trường mầm non La Ngà.
Kết quả: có 398 cha mẹ tham gia nghiên cứu,
kết quả chung cho thấy tỷ lệ cha mẹ có kiến
thức đúng về pḥng tránh té ngă đạt 97,2%. Nh́n chung, tỷ lệ cha mẹ
có thực hành chung - đúng về pḥng tránh té ngă đạt
76,4%, nhưng trong đó vẫn
c̣n tỷ lệ cha mẹ có thực hành chưa tốt
như thực hành lắp thanh chắn ở
giường ngủ của trẻ chỉ đạt 11,8%,
thực hành sử dụng đai an toàn, ghế an toàn khi chở
trẻ trên xe hai bánh là 58,7%.
Kết luận: Kết quả này đánh giá
được phần nào thực trạng pḥng tránh té ngă của
cha mẹ có con học tại trường mầm non La Ngà, giúp các bậc cha mẹ
ư thức hơn trong việc bảo vệ sự an toàn cho
trẻ.
Từ khóa: pḥng tránh té ngă cho trẻ từ
3-5 tuổi
SURVEY ON THE FALL PREVENTION KNOWLEDGE, PRACTICE
OF PARENTS WHO HAVE CHILDREN STUDYING AT LA NGA KINDERGARTEN, LA NGA WARD, DINH QUAN
DISTRICT,
Nguyen Thi Tra My, Do Van Dung * Y Hoc Tp. Ho Chi Minh * Vol.14 - Suppl ement of No1-2010: 185-188
Background: Childhood injury now is one of
alarming health problems in the world and in Viet Nam also. One of top
five causes is fall. So survey on the fall prevention knowledge and pratice of
parents who have children studying at La Nga kindergaten , La Nga ward, Dinh
Quan district, Dong Nai province is very important and can help to limit
unexpected consequences.
Objectives: define how many percent of parents has the right fall prevention
knowledge and practice.
Materials
and method:
cross – sectional study in all 412 parents.
Result: 398 parents attended, 97.2% has right standard knowledge,
76,4% has right standard practice but 11,8% -
not having fence on child’s bed, 58,7% - use child’s motobike seat and
child’s safety belt.
Conclusion: estimate an actual situation of parent’s fall prevention who has child studying at La Nga kindergarten and raise higher awareness in the fall prevention of parents.
Keywords: Prevent children (3 to 5 years old) form falling

Tai nạn
thương tích đang là một trong những vấn đề
y tế báo động trên thế giới nói chung và tại
Việt
Tai nạn thương tích trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em chiếm khoảng 75%, trong khi tử vong do bệnh truyền nhiễm chỉ chiếm 12% và bệnh mạn tính là 13%.
Mỗi năm nước ta có khoảng 27.000 trẻ em tử vong do tai nạn thương tích, tính trung b́nh mỗi ngày cả nước có đến gần 74 trẻ em tử vong v́ lư do này, hàng ngàn trẻ em khác bị tai nạn thương tích tuy không tử vong nhưng bị tàn tật suốt đời. Trong đó té ngă là một trong những nguyên hhân hàng đầu dẫn đến t́nh trạng này.
Nghiên cứu
này được tiến hành nhằm t́m hiểu kiến
thức, thực hành pḥng tránh té ngă trên những cha mẹ có
con học tại trường mầm non La Ngà thuộc xă
La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Đồng thời cải thiện và nâng cao công tác pḥng
tránh té ngă, hạn chế những hậu quả do té ngă gây
ra.
- Xác định
tỉ lệ cha
mẹ có kiến thức đúng về vấn
đề pḥng tránh té ngă cho trẻ ở trường Mầm
non La Ngà, Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai
năm 2009.
- Xác định
tỉ lệ cha
mẹ có thực hành đúng về vấn
đề pḥng tránh té ngă cho trẻ ở trường Mầm
non La Ngà, Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai
năm 2009.
- Xác định
mối liên quan giữa kiến thức, thực
hành của cha mẹ với các đặc điểm
dân số học (giới, nơi cư trú, tŕnh độ
văn hóa, kinh tế gia đ́nh, nghề nghiệp).
- Xác định
mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của
cha mẹ về pḥng tránh té ngă cho trẻ.
Chọn toàn bộ 412 cha mẹ có con
học tại trường mầm non La Ngà.
-
Điều
tra cắt ngang lấy mẫu toàn bộ tại thời
điểm điều tra.
-
Phỏng
vấn trực tiếp cha mẹ dựa trên phiếu điều
tra soạn sẵn để khảo sát kiến thức
đúng, thực hành đúng về pḥng tránh té ngă cho trẻ.
Kết luận kiến thức đúng và thực hành
đúng khi cha mẹ trả lời đúng tối thiếu
70% câu hỏi được đặt ra cho từng phần.
- Sử dụng
phần mềm EpiData 3.02 và phần mềm Stata 10 để
xử lí số liệu.
Bảng
1:
Nguyên nhân té ngă ở trẻ (trong 265 trường hợp té
ngă)
|
Nguyên nhân |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
|
Do chơi đùa (chen lấn, chạy nhảy...) Do đồ chơi (xích đu, cầu tuột...) Do vấp đồ vật, sàn nhà trơn trượt. Do leo trèo. Do bất cẩn của người lớn (trong khi
lái xe, đùa giỡn cùng trẻ, thiếu quan tâm trẻ…) |
92 9 131 110 13 |
34,7 3,4 49,4 41,5 4,9 |
Từ bảng trên, cho thấy nguyên nhân dẫn
đến té ngă ở trẻ chủ yếu là do vấp
đồ vật… (49,4%), do leo trèo (41,5%), do chơi đùa
(34,7%).
Trong
tổng số 398 cha mẹ tham gia nghiên cứu, có 387 (97,2%)
cha mẹ có kiến thức chung về pḥng ngừa té ngă là
đúng, 11 (2,8%) cha mẹ có kiến thức sai.
H́nh 1:
Kiến thức chung về pḥng tránh té ngă
Tỉ lệ
nam có kiến thức đúng cao gấp 1,04 lần nữ. Sự
khác biệt này có ư nghĩa thống kê (p<0,05 và KTC 95% =1,01-1,06).
Tỉ
lệ cha mẹ là cán bộ viên chức
(CBVC) có kiến thức đúng cao gấp 1,07 lần so với
cha mẹ là nông dân. Sự khác biệt này có ư nghĩa thống
kê (p < 0,05 và KTC 95% = 1,01-1,06). Tỉ lệ cha mẹ có tŕnh độ học vấn
trên cấp 3 có kiến thức đúng cao gấp 1,12 lần
so với tỉ lệ cha mẹ có
tŕnh độ cấp 1. Sự khác biệt này có ư nghĩa
thống kê (p<0,05 và KTC 95%=1,03-1,21). Không có sự khác biệt
có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về kiến thức chung
giữa tỉ lệ cha mẹ có
tŕnh độ học vấn cấp 2, cấp 3 với tỉ
lệ phụ huynh có tŕnh độ cấp 1.

H́nh 2: Thực hành lắp thanh chắn ở
giường ngủ của trẻ
Thực hành đúng (chọn đáp án
“có”) so với thực hành sai (chọn đáp án “không”) là 307
(88,2%) so với 41 (11,8%).
Bảng 2 Thực hành sử
dụng đai an toàn, ghế an toàn khi chở trẻ trên xe
(N=398)
|
Sử dụng
đai an toàn |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
|
Có dùng đai an toàn |
130 |
32,7 |
|
Ghế đặt cố
định phía trước có dây hoặc miếng chắn
an toàn |
64 |
16,0 |
|
không sử dụng
biện pháp nào |
204 |
51,3 |
Tỉ lệ cha mẹ sử dụng
đai an toàn khi chở bé là 130 (32,7%), sử dụng ghế
có đai hoặc miếng chắn an toàn là 64 (16%), và không sử
dụng biện pháp nào là 204 (51,3%).
è Thực hành
đúng về sử dụng đai an toàn và ghế an toàn so
với không sử dụng biện pháp nào là 194 (58,7%) so với
204 (51,3%).
H́nh
3: Thực hành chung về
pḥng tránh té ngă
Trong 348 phụ huynh có 266 (76,4%) phụ
huynh có thực hành chung đúng về pḥng tránh té ngă và 82
(23,6%) phụ huynh có thực hành sai về pḥng tránh té ngă.
Tỉ lệ
cha mẹ cư ngụ tại ấp 3 có thực hành chung về
pḥng tránh té ngă chỉ bằng 0,33 lần so với tỉ lệ
cha mẹ cư ngụ tại ấp 1. Sự khác biệt
này có ư nghĩa thống kê (p<0,05 và KTC 95% = 1,09-7,51).Không có
sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về thực
hành chung giữa tỉ lệ cha mẹ cư ngụ tại
ấp 2, ấp 4 với tỉ lệ cha mẹ cư ngụ
tại ấp 1.
Tỉ lệ
cha mẹ có tŕnh độ học vấn cấp 3 có thực
hành chung về pḥng tránh té ngă cao gấp 1,85 lần so với
tỉ lệ cha mẹ có tŕnh độ cấp 1. Sự
khác biệt này có ư nghĩa thống kê (p<0,05 và KTC 95%=1,03-1,21).
Đối với cha mẹ có tŕnh độ học vấn
trên cấp 3 có thực hành chung cao gấp 5,78 lần so với
tỉ lệ cha mẹ có tŕnh độ cấp 1. Sự
khác biệt này có ư nghĩa thống kê (p<0,05 và KTC 95%=2,12-5,26). Không có sự khác biệt có ư
nghĩa thống kê (p>0,05) về thực hành chung giữa
tỉ lệ cha mẹ có tŕnh độ học vấn cấp
2 với tỉ lệ cha mẹ có tŕnh độ cấp 1.
Tỉ lệ
cha mẹ là cán bộ viên chức (CBVC) có thực hành chung về
pḥng tránh té ngă cao gấp 3,96 lần so với cha mẹ là
nông dân. Sự khác biệt này có ư nghĩa thống kê (p<0,05
và KTC 95% = 2,52-6,22). Tỉ lệ cha mẹ làm nghề buôn bán
có thực hành chung cao gấp 3,03 lần so với cha mẹ
là nông dân. Sự khác biệt này có ư nghĩa thống kê
(p<0,05 và KTC 95%=1,83-5,04). Không có sự khác biệt có ư
nghĩa thống kê (p>0,05) về thực hành chung giữa
cha mẹ là công nhân và ngành nghề khác với cha mẹ là
nông dân.
Có sự khác
biệt không có ư nghĩa thống kê về thực hành về
pḥng tránh té ngă theo việc có kiến thức của cha mẹ
(p > 0,05).
Từ mối liên
quan giữa kiến thức chung và thực hành chung về
pḥng tránh té ngă cho thấy dù có kiến thức tốt,
nhưng việc thực hành không phụ thuộc vào việc
có kiến thức hay không có kiến thức.
Để các
bậc cha mẹ nâng cao nhận thức và có hành động
đúng trong pḥng tránh té ngă cho trẻ, chúng tôi có một số
đề xuất – kiến nghị sau:
-
Cần
phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà
trường – gia đ́nh – địa phương
-
Tổ
chức các nói chuyện về pḥng tránh té ngă, các kỹ
năng sơ cấp cứu cho nhân viên y tế địa
phương, cho trường mầm non để truyền
thông lại đến các bậc cha mẹ.
-
Tổ
chức truyền thông rộng răi, đa dạng, phù hợp
với hoàn cảnh của mỗi hộ gia đ́nh tại
địa phương về các biện pháp pḥng tránh té
ngă, cung cấp các thông tin về t́nh h́nh té ngă hiện nay,
cũng như hậu quả của nó đến các bậc
cha mẹ.
-
Cung
cấp rộng răi các tài liệu về pḥng tránh té ngă và tài
liệu pḥng tránh tai nạn thương tích ở trẻ.
1.
Đỗ Văn Dũng. Phương pháp
nghiên cứu khoa học và phân tích thống kê với phần
mềm Stata 8.0. Trường đại học y dược
TP.Hồ Chí Minh, 2007.
2.
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai, kết quả giám sát pḥng chống tai nạn
thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai. http://hdnd.dongnai.gov.vn/anpham/copy4_of_mlnewsfolder.2008-04-25.8590723099/mldocument.2008-12-13.4755987244.
3.
Joanne Vincenten, Morag Mackay và các cộng sự.
Báo cáo thế giới về pḥng chống tai nạn thương
tích ở trẻ em, 2008, WHO/NMH/VIP01.08: 1-4, 28-31.
4.
Lê Vũ Anh. T́nh h́nh chấn
thương và các yếu tố ảnh hưởng ở
trẻ dưới 18 tuổi tại 6 tỉnh Hải
Dương, Hải Pḥng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,
Cần Thơ và Đồng Tháp. Tạp
Chí Y tế Công Cộng tháng 5/2006 (5), 28-34.
5.
Lê Vũ Anh và cộng sự, Một số kết quả sơ bộ
từ cuộc điều tra chấn thương đầu
tiên tại Việt Nam,Tạp chí Y Tế Công Cộng, 8.2004, Số 1 (1) 22.
6.
Linnan M và các cộng sự. Tử vong và
thương tích trẻ em ở Châu Á: các gợi ư
chương tŕnh và chính sách. Florence, Trung tâm Nghiên cứu
Innocenti của UNICEF, 2007
(http://www.unicef-irc.org/publications/pdf/iwp_2007_07.pdf, truy cập
ngày 21 tháng 1 năm 2008). (Tài liệu làm việc 2007-07, Số
đặc biệt về thương tích trẻ em số
4).
7.
Mạng lưới Nghiên cứu Y tế
Công cộng Việt Nam. Điều tra liên trường về
chấn thương ở Việt Nam: các kết quả
sơ bộ. Hà Nội, 2003.
8.
Phạm
Lê An. Đặc điểm da, cơ xương trẻ em;
các thời kỳ tuổi trẻ; sự phát triển tâm thần
và vận động. Nhi Khoa, chương tŕnh đại học
tập 1. Tái bản lần thứ 3, NXB Y Học, 2007: trang
9-35.
9.
Unicef, trên 2.000 trẻ
em tử vong mỗi ngày do thương tích không chủ ư và
ít nhất một nửa số tử vong này có thể tránh
được. Website: http://www.unicef.org/vietnam/vi/media_9807.html
10.
Website pḥng tránh tai nạn thương
tích, pḥng tránh tai nạn ngă cho
trẻ. Werbsite: http://www.moh.gov.vn/homebyt/vn/portal/InfoDetail.jsp?ID=3541&area=222.