KIẾN THỨC THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ PH̉NG BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH B̀NH PHƯỚC THÁNG 3 NĂM 2009

Lư Văn Xuân*, Phan Thị Quỳnh Trâm**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định có kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân và các yếu tố liên quan về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích. Đối tượng nghiên cứu là 373 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện đa khoa tỉnh B́nh Phước vào tháng 3 năm 2009 bằng phỏng vấn với bộ câu hỏi soạn sẵn.

Kết quả: Qua phỏng vấn trực tiếp 373 bệnh nhân về pḥng bệnh VGSVB cho thấy có 29,22% bệnh nhân có kiến thức đúng, 38,34% có thái độ đúng và 32,71% có thực hành đúng. Có mối liên quan về kiến thức pḥng bệnh VGSVB giữa các bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau. Bệnh nhân có thu nhập 2-5 triệu/tháng có kiến thức gấp 2,08 lần bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu/tháng, mối liên quan về thái độ pḥng bệnh VGSVB giữa các dân tộc. Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thái độ đúng thấp hơn 0,4 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh, mối liên quan về thực hành phòng bệnh VGSVB với đặc điểm dân số: Bệnh nhân có tŕnh độ học vấn cấp 2 và cấp 3 có thực hành đúng gấp 4,95 lần và 5,71 lần so với bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 1. Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thực hành đúng chỉ bằng 0,14 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh. Bệnh nhân có thu nhập 2 triệu /tháng có thực hành đúng gấp 1,91 so với bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu /tháng. Có mối liên quan giữa kiến thức đúng với thực hành đúng. Bệnh nhân có kiến thức đúng sẽ có  thực hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân không có kiến thức đúng.

Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức, thái độ, thực  hành về pḥng bệnh VGSVB c̣n thấp. Có mối liên quan về kiến thức, thái độ, thực hành giữa các bệnh nhân có tŕnh độ học vấn khác nhau, giữa các bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau và giữa dân tộc Kinh và dân tộc Xtiêng. Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về pḥng bệnh VGSVB.

Từ khóa: Kiến thức, thái độ, thực hành, bệnh VGSVB, pḥng bệnh.

ABSTRACT

KNOWLEDGE, ATTITUDE, PRACTICE OF PATIENTS AND RELEVANT FACTORS ON PREVENTION OF VIRAL B HEPATITIS AT BINH PHUOC HOSPITAL IN MARCH, 2009.

            Ly Van Xuan, Phan Thi Quynh Tram
* Y Hoc TP.
Ho Chi Minh * Vol.14 - Supplement of No 1 - 2010: 189-195

Aims: Appreciate the knowledge, attitude and practice of patients on prevention of viral B hepatitis and relevant factors.

Method: Descriptive cross-sectional study. Objects are 373 patients who are examinated at the infectious consulting room of Binh Phuoc Hospital in March, 2009.


Result: Patients have good knowledge, attitude and practice in prevention of viral B hepatitis at the rate of 29.22%, 38.34% and 32.71%. There are the relationship of knowledge in hepatitis prevention between patients with different income: patients with income of 2 – 5 million VND have good knowledge at 2.08 times more than patients with lower income; the relationship of the attitude between patients in different ethnics: Xtieng minorities have good attitude only at 0.4 time less than other patients; the relationship of practice between patients with different degree of education: patients from high school have good practice at 5.71 times more than one from elementary school.

Conclusion: Patients having good KAP are at low level. There are the relationships in KAP on prevention of viral B hepatitis between patient’s income, between patient’s degree of education, between patient’s ethnics. There is also the relationship between knowledge and practice on prevention of viral B hepatitis.

Keywords: Knowledge, attitude, practice, viral B hepatitis, prevention.


ĐẶT VẤN ĐỀ

      Bệnh Viêm gan siêu vi B do Hepatitis B virus (HBV) gây ra. Bệnh lây nhiễm theo đường máu, sinh dục, từ mẹ sang con.

Theo WHO ước tính có khoảng 350 triệu người mang HBV măn tính trên thế giới (2002), trong đó 15 – 25% nguời bị biến chứng do xơ gan hoặc ung thư gan và khoảng 1 triệu trường hợp tử vong mỗi năm(7).

Việt Nam nằm trong khu vực có tỷ lệ người mang HBV cao nhất thế giới và từ năm 2005 nước ta đã chính thức đưa vắc – xin ngừa Viêm gan siêu vi B (VGSVB) vào chương trình quốc gia tiêm chủng mở rộng.

Thực tế cho thấy khi người dân có hiểu biết đúng đắn về sự nguy hiểm của bệnh VGSVB, về nguy cơ lây nhiễm, về lợi ích của tiêm ngừa vắc – xin sẽ góp phần quan trọng ngăn ngừa sự lây lan của bệnh VGSVB trong cộng đồng.

Tỉnh B́nh Phước nằm trong khu vực Đông Nam Bộ là một tỉnh mới thành lập, mạng lưới y tế còn thiếu. Việc khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh VGSVB của bệnh nhân đến khám tại Bệnh Viện đa khoa tỉnh Bình Phước tháng 3 năm 2009 góp phần pḥng ngừa lây nhiễm HBV trong cộng đồng.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ bệnh nhân đến khám bệnh tại pḥng khám nhiễm Bệnh Viện đa khoa Tỉnh B́nh Phước có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B và các mối liên quan.

Mục tiêu cụ thể

-      Xác định tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B.

-      Xác định tỷ lệ bệnh nhân có thái độ đúng về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B.

-      Xác định tỷ lệ bệnh nhân có thực hành đúng về pḥng bệnh gan siêu vi B.

-      Xác định mối liên quan kiến thức, thái độ, thực hành về pḥng bệnh VGSVB với tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, tŕnh độ học vấn, thu nhập cá nhân.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 373 bệnh nhân đến khám tại pḥng khám nhiễm Bệnh Viện đa khoa T́nh B́nh Phước trong tháng 3.2009.

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả.

Cỡ mẫu

Lấy mẫu toàn bộ bệnh nhân đến khám tại pḥng khám nhiễm Bệnh Viện đa khoa Tỉnh B́nh Phước trong tháng 3.2009.

Thu thập số liệu

Số liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân với bộ câu hỏi soạn sẵn.

Xử lư số liệu

Sử dụng phần mềm Stata 10.0 và phép kiểm χ2 để so sánh các tỷ lệ.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Qua khảo sát 373 bệnh nhân đến khám tại Pḥng khám nhiễm Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh B́nh Phước  tháng 3 năm 2009 cho kết quả như sau.

Đặc tính mẫu nghiên cứu

Đặc tính của mẫu nghiên cứu.

Tần số

Tỷ lệ(%)

Nhóm tuổi       Dưới 45

               Từ 45 – 60

         Trên 60

282

70

21

75,60

18,77

5,63

Giới                 Nam

Nữ

164

209

43,97

56,03

Dân tộc         Kinh

   Xtiêng

Khác

327

29

17

87,67

7,77

4,56

Tŕnh độ học vấn

      Không biết chữ

      Cấp 1

      Cấp 2

      Cấp 3

      TCCN, ĐH, SĐH

 

15

55

151

55

97

 

4,01

14,75

40,48

14,75

26,01

Nghề nghiệp

Nội trợ

Nông dân

Công nhân

Cán bộ, viên chức nhà nước

Buôn bán, dịch vụ

Khác

 

34

123

45

62

26

83

 

9,12

32,98

12,06

16,62

6,97

22,25

Thu nhập bản thân.

Không có thu nhập

<2 triệu

2 – 5 triệu

> 5 triệu

 

74

187

93

19

 

19,84

50,13

24,94

5,09

Đa số bệnh nhân có độ tuổi dưới 45, chiếm tỷ lệ 75,60%. Bệnh nhân có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên chiếm tỷ lệ 73,99%. Đây là đây là đối tượng rất thuận lợi cho công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh.

Nguồn thông tin đến bệnh nhân

Nguồn thông tin bệnh nhân tiếp cận

Tần số

Tỷ lệ(%)

Đài phát thanh, đài truyền h́nh

258

69,17

Bạn bè, người thân, hàng xóm

154

41,29

Sách báo, Internet, tờ rơi, poster

152

40,75

Nhân viên y tế

60

16,09

Khác

49

13,14

Nguồn thông tin mà bệnh nhân tiếp cận chủ yếu là đài phát thanh, đài truyền h́nh (69,17%), kế đến là sách báo, Internet, tờ rơi, poster (40,75%), từ bạn bè, người thân hàng xóm  (41,29%). Nguồn thông tin từ đội ngũ nhân viên y tế chiếm tỷ lệ 16,09%. Điều này cho thấy nhân viên y tế địa phương chưa làm tốt vai trò tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh trong nhân dân.

Kiến thức của bệnh nhân về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B

Kiến thức

Có kiến thức                      

Tần số

Tỷ lệ(%)

Biết về bệnh VGSVB

Biết hậu quả bệnh VGSVB

Biết khả năng lây nhiễm cho con

Biết lợi ích tiêm ngừa

Kiến thức chúng đúng (biết đúng 4 nội dung trên)    

291

290

270

 

228

109

78,02

77.78

72,39

 

61,13

 29,22

Bệnh nhân biết về bệnh VGSVB là 78,02%, về hậu quả của bệnh VGSVB là 77,78%  biết khả năng lây nhiễm cho con là 72,39%, biết lợi ích của việc tiêm ngừa là 61,13%. Điều này phản ánh việc tuyên truyền trên đài phát thanh, truyền hình, tờ rơi, poster… có tác dụng tốt đối với bệnh nhân.

Thái độ của bệnh nhân về phòng bệnh VGSVB

Thái độ

Đúng

 

 

Tần số

Tỷ lệ(%)

Coi bệnh VGSVB là bệnh nguy hiểm

Cần thiết về xét nghiệm máu phát hiện bệnh VGSVB

Sợ tiếp xúc với người bị VGSVB

Đồng ư tiêm vắc-xin VGSVB là an toàn

Đồng ư tiêm vắc-xin cho bà mẹ đang mang thai

Thái độ chung đúng (đồng ư với ≥4 nội dung trên)

350

344

 

 

101

191

 

80

 

143

93,83

92,23

 

 

27,08

51,21

 

21,45

 

38,34

    Tỷ lệ người có thái độ chung đúng về pḥng bệnh VGSVB là 38,34%, thấp hơn so nghiên cứu của Đỗ Hữu Lợi (41,34%)[4]. Tuy nhiên bệnh nhân đều đồng ư VGSVB là bệnh nguy hiểm (93,83%), cần thiết phải xét nghiệm máu để phát hiện bệnh (92,23%). C̣n 27,08% bệnh nhân sợ tiếp xúc với người bi bệnh VGSVB và chỉ có 21,45% người đồng ư việc tiêm vắc – xin cho bà mẹ mang thai.

Thực hành của bệnh nhân về pḥng bệnh VGSVB

Thực hành

Đúng

Tần số

Tỷ lệ(%)

Thực hành khi phát hiện nhiễm VGSVB

Thực hành để pḥng bệnh VGSVB

Đă xét nghiệm VGSVB

Đă tiêm vắc-xin ngừa VGSVB

Thực hành chung đúng (thực hành đúng ≥3 nội dung trên)

345

168

137

80

122

92,49

45,04

36,73

21,45

32,71


Có 32,71% bệnh nhân có thực hành chung đúng về phòng bệnh VGSVB, nhưng chỉ có 21,45% bệnh nhân có tiêm vắc – xin phòng bệnh. Do đó cần có biện pháp giúp người dân tiêm ngừa vắc – xin VGSVB.

 

 

 


Mối liên quan giữa kiến thức về phòng bệnh VGSVB với các đặc điểm dân số

Đặc điểm

Kiến thức

PR

p

Đúng

Sai

Nhóm tuổi

 Dưới 45

Từ 45 – 60

Trên 60

 

92 (32,62%)

16 (22,86%)

1 (4,76%)

 

190 (67,38%)

54 (77,14%)

20 (95,24%)

 

1

0,169 (0.02 – 1,43)

//

 

 

0,063

//

Giới

Nữ

Nam

 

44 (26.83%)

65 (31,10%)

 

120 (73,17%)

144 (68,90%)

 

1

1,23 (0,78 – 1,94)

 

 

0,370

Dân tộc

Kinh

Xtiêng

Khác

 

100 (30,58%)

6 (20,69%)

3 (17,65%)

 

227 (69,42%)

23 (79,31%)

12 (70,78%)

 

1

0.59 (0,23 – 1,50)

0,48 (0,14 – 1,74)

 

 

0,265

0,251

Tŕnh độ học vấn

      Không biết chữ

      Cấp 1

      Cấp 2

      Cấp 3

      Khác

 

3 (20,0%)

8 (14,55%)

38 (25,17%)

19 (34,55%)

41 (42,27%)

 

12 (80,00%)

47 (85,45%)

113 (74,83%)

36 (65,45%)

56 (57,73%)

 

1

0,68 (0,154 – 3,08)

1,35 (0,36 – 5,05)

2,11 (0,52 – 8,59)

2,93 (0,76 – 11,30)

 

 

0,610

0,660

0,286

0,102

Nghề nghiệp

Nội trợ

Nông dân

Công nhân

Cán bộ, viên chức nhà nước

Buôn bán, dịch vụ kinh doanh.

Khác

 

11 (32,35%)

24 (19,51%)

15 (33,33%)

28 (45,16%)

8 (30,77%)

23 (27,71%)

 

23 (67,65%)

99 (80,49%)

30 (66,67%)

34 (54,84%)

18 (69,23%)

60 (72,29%)

 

1

0,51 (0,22 – 1,19)

1,04 (0,40 – 2,72)

1,72 (0,70 – 4,18)

0,93 (0,30 – 2,81)

0,80 (0,33 – 1,91)

 

 

0,113

0,930

0,224

0,897

0,617

Thu nhập bản thân

Không có thu nhập

< 2 triệu

2 – 5 triệu

≥ 5 triệu

 

23 (31,08%)

45 (24,06%)

37 (39,78%)

4 (21,05%)

 

51 (64,92%)

145 (75,94%)

56 (60,22%)

15 (78,95%)

 

1,42 (0,78 – 2,59)

1

2,08 (1,21 – 3,58)

0,84 (0,26 – 2,67)

 

0,245

 

0, 006

0,770


Có mối liên quan có ư nghĩa thống kê về pḥng bệnh VGSVB giữa các bệnh nhân có thu nhập khác nhau (p=0,006). Bệnh nhân có thu nhập từ 2 – 5 triệu có tỷ lệ kiến thức đúng gấp 2,08 lần bệnh nhân có thu nhập cá nhân dưới 2 triệu (PR=2,08, KTC 95%= 1,21 – 3,58).



Mối liên quan giữa thái độ về phòng bệnh VGSVB các đặc điểm dân số

Đặc điểm

Thái độ

PR

p

Đúng

Sai

Nhóm tuổi            Dưới 45

       Từ 45 – 60

 Trên 60

100 (35,46%)

30 (42,86%)

13 (61,90%)

182 (64,54%)

40 (57,14%)

8 (38,10%)

1

2,17 (0,78 – 6,00)

//

 

0,127

//

Giới                        Nữ

Nam

61 (37,2%)

82 (39,23%)

103 (62,80%)

127 (60,77%)

1

1,09 (0,72 – 0,166)

 

0,688

Dân tộc                 Kinh

Xtiêng

Khác

130 (39,76%)

6 (20,69%)

7 (41,18%)

197 (60,24%)

23 (79,31%)

10 (58,82%)

1

0,40 (0,16 – 1,00)

1,06 (0,39 – 2,86)

 

0,043

0,907

Tŕnh độ học vấn

      Không biết chữ

      Cấp 1

      Cấp 2

      Cấp 3

      Khác

 

7 (46,67%)

20 (36,36%)

58 (38.41%)

22 (40,00%)

36 (37,11%)

 

8 (53,33%)

35 (63,64%)

93 (61,59%)

33 (60,00%)

61 (62,89%)

 

1

0,65 (0,20 – 2,10)

0,71 (0,24 – 2,08)

0,76 (0,24 – 2,43)

0,67 (0,22 – 2,03)

 

 

0,470

0,533

0,645

0,481

Nghề nghiệp

Nội trợ

Nông dân

Công nhân

Cán bộ, viên chức nhà nước

Buôn bán, dịch vụ.

Khác

 

9 (26,47%)

49 (39,84%)

17 (37,78%)

21 (33,87%)

13 (50,00%)

34 (40,34%)

 

25 (73,53%)

74 (60,16%)

28 (62,22%)

41 (66,13%)

13 (50,00%)

49 (59,04%)

 

1

1,84 (0,785 – 0,31)

1,69 (0,63 – 4,51)

1,42 (0,56 – 3,62)

2,78 (0,90 – 8,55)

1,93 (0,79 – 4,70)

 

 

0,154

0,293

0,457

0,063

0,142

Thu nhập bản thân.

Không có thu nhập

< 2 triệu

2 – 5 triệu

≥ 5 triệu

 

29 (39,19%)

77 (41,18%)

30 (32,26%)

7 (36,84%)

 

45(64,81%)

110 (58,99%)

63 (67,71%)

12 (63,11%)

 

0,92 (0,53 – 1,60)

1

0,68 (0,40 – 1,15)

0,83 (0,31 – 2,22)

 

0,769

 

0,149

0,715


 Có mối liên quan có ư nghĩa thống kê về thái độ pḥng bệnh VGSVB giữa các dân tộc (p= 0,043). Tỷ lệ bệnh nhân thuộc dân tộc Xtiêng có thái độ đúng chỉ bằng 0,40 lần bệnh nhân thuộc dân tộc Kinh (PR= 0,41, KTC 95%= 0.16 – 1,00). Có lẻ do người dân tộc Xtiêng có tŕnh độ học vấn thấp, thu nhập thấp, không có điều kiện tiếp xúc với các phương tiện thông tin đại chúng.


Mối liên quan giữa thực hành về phòng bệnh VGSVB với các đặc điểm dân số

Đặc điểm

Kiến thức

PR

p

Đúng

Sai

Nhóm tuổi        Dưới 45

                      Từ 45 – 60

                  Trên 60

101 (35,82%)

18 (25,71%)

3 (21,92%)

181 (64,18%)

52 (74,29%)

18 (85,71%)

1

0,48 (0,124 – 1,86)

//

 

0,83

//

Giới                     Nữ

              Nam

51 (31,10%)

71 (33,97%)

113 (68,90%)

138 (66,03%)

1

1,14 (0,74 – 1,77)

 

0,56

Dân tộc              Kinh

                Xtiêng

              Khác

115 (35,17%)

2 (6,9%)

5(29,41%)

212 (64,83%)

27 (93,10%)

12 (70,59%)

1

0,14 (0,03 – 0,60)

0,77 (0,26 – 2,24)

 

0,002

0,63

Tŕnh độ học vấn

      Không biết chữ

      Cấp 1

      Cấp 2

      Cấp 3

      Khác

 

0 (0%)

5 (9,09%)

50 (33,11%)

20 (36,36%)

47 (48,45%)

 

15 (100%)

50 (90,91%)

101 (66,89%)

35 (63,64%)

50 (51,55%)

 

//

1

4,95 (1,80 – 13,62)

5,71 (1,83 – 17,83)

5,00 (1,59 – 15,72)

 

0,23

 

0,0006

0,0007

0,0022

Nghề nghiệp

Nội trợ

Nông dân

Công nhân

Cán bộ, viên chức nhà nước

Buôn bán, dịch vụ.

Khác

 

3 (8,82%)

31 (25,20%)

14 (31,11%)

30 (48,39%)

8 (30,77%)

36 (43,37%)

 

31 (91,18%)

92 (74,84%)

31 (68,89%)

32 (51,61%)

18 (69,13%)

47 (56,63%)

 

0,29 (0,08 – 1,03)

1

1,34 (0,63 – 2,85)

2,78 (1,43 – 5,40)

1,32 (0,52 – 3,35)

2,27 (1,23 – 4,17)

 

0,041

 

0,445

0,002

0,559

0,067

Thu nhập bản thân.

Không có thu nhập

<2 triệu

2 – 5 triệu

≥ 5 triệu

 

52 (70,27%)

53 (28,34%)

40 (43,01%)

7 (36,84%)

 

22 (29,73%)

134 (71,66%)

53 (56,99%)

12 (63,16%)

 

1,07 (0,59 – 1,93)

1

1,91 (1,13 – 3,23)

1,47 (0,55 – 3,96)

 

0,824

 

0,014

0,438


Có mối liên quan giữa thực hành đúng với đặc điểm dân số nghiên cứu.

Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thực hành đúng chỉ bằng 0,14 bệnh nhân dân tộc Kinh.

Bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 2 và cấp 3 có thực hành đúng gấp 4,95 lần và 5,71 lần so với bệnh nhân có trình độ học vấn là cấp 1.

Bệnh nhân là cán bộ viên chức có thực hành đúng cao gấp 2,78 lần so với bệnh nhân là nông dân.

Bệnh nhân có thu nhập khá 2-5 triệu/tháng có thực hành đúng gấp 1,91 lần so với bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu/tháng.

Phân tích các mối liên quan trên cho thấy bệnh nhân dân tộc Xtiêng, bệnh nhân là nông dân, nội trợ, bệnh nhân có trình độ văn hóa thấp (cấp 2), có thu nhập thấp (< 2 triệu/tháng) có tỷ lệ thực hành đúng thấp hơn các đối tượng khác. Điều này cho thấy ngành y tế cần chú ý tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng này về phòng bệnh VGSVB.

Mối liên quan giữa kiến thức đúng với thực hành đúng về pḥng bệnh VGSVB

 

Thực hành chung

PR

(KTC 95%)

p

Đúng

Sai

Kiến thức chung

Đúng

61 (55,96%)

48 (44,04%)

4.23

(2.56-6,7)

<0.001

Sai

 

61 (23,11%)

203 (76,89%)

 

 

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng và thực hành đúng. Bệnh nhân có kiến thức đúng sẽ có thực hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân không có kiến thức đúng. Do đó cần nâng cao kiến thức về phòng bệnh VGSVB cho nhân dân để từ đó có thái độ và thực hành đúng.

KẾT LUẬN

Qua phỏng vấn trực tiếp 373 bệnh nhân đến khám bệnh tại phòng khám nhiễm Bệnh viện đa khoa tỉnh B́nh Phước tháng 3 năm 2009 cho thấy:

-      Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về pḥng bệnh VGSVB là 29,22%; có thái độ đúng về phòng bệnh VGSVB là 38,34%  và có thực hành đúng 32,71%.

-      Có mối liên quan về kiến thức pḥng bệnh VGSVB giữa các bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau.. Bệnh nhân có thu nhập 2-5 triệu/tháng có kiến thức gấp 2,08 lần bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu/tháng.

-      Có mối liên quan về thái độ pḥng bệnh VGSVB giữa các dân tộc. Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thái độ đúng thấp hơn 0,4 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh.

-      Có mối liên quan về thực hành phòng bệnh VGSVB với đặc điểm dân số:

-      Bệnh nhân có tŕnh độ học vấn cấp 2 và cấp 3 có thực hành đúng gấp 4,95 lần và 5,71 lần so với bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 1.

-      Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thực hành đúng chỉ bằng 0,14 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh.

-      Bệnh nhân có thu nhập ≥ 2 triệu /tháng có thực hành đúng gấp 1,91 so với bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu /tháng.

-      Có mối liên quan giữa kiến thức đúng với thực hành đúng. Bệnh nhân có kiến thức đúng sẽ   thực hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân không có kiến thức đúng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          Bộ môn Dân số  - thống kê y học và tin học, Khoa Y tế  Công cộng, Đại học Y Dược Tp.HCM, Phương Nghiên Cứu Khoa Học và Phân Tích Thống Kê với  Phần Mềm Stata 10.0. năm 2007, Giáo Tŕnh Hướng Dẫn Stata 10.0.

2.          ĐOÀN VĂN HOAN, Trưởng Khoa Huyết Học –  Truyền Máu, Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hải Dương, Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp pḥng và hạn chế Viêm gan B ở cộng đồng tại Hải Dương từ 9/2001 – 6/2002.

3.          ĐỖ HỮU LỢI, Kiến thức và thái độ về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B của các thai phụ từ 18 – 45 tuổi đến khám tại bệnh viện Hùng Vương Tp Hồ Chí Minh năm 2008. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng 2008.

4.          HIPGRAVE  D.B, NG.T.VÂN, V.M.HƯƠNG ET AL, Hepatitis B infection in  rural Vietnam and the implications for a national program of infant immunization. Am.J. Trop. Med. Hyg 2003, 69(3): 288- 294.

5.          HOÀNG THỦY LONG, NGUYỄN THU VÂN, ĐỖ TUẤN ĐẠT, HOÀNG QUỲNH TRÂN, DAVID HIPGRAVE VÀ CỘNG SỰ, T́nh H́nh Nhiễm Vi rút Viêm gan B và C Tại Thanh Hóa tháng 8 năm 1998, Viện Vệ sinh Dịch Tể Hà Nội. http://www.pasteur-hcm.org.vn/ng_cuu/viemgan/ viemgan_B_C_tai%20_thanhhoa.htm

6.          http://www.haiduongdost.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=755:phong-va-hn-ch-viem-gan-b&catid=107:lvyt&Itemid=169

7.          PHẠM HOÀNG VIỆT, Dịch tể học nhiễm HBV và vấn đề chủng ngừa ở Việt Nam, http://hoiganmathcm.org.vn/
Default.aspx?pageid=27&mid=48&ItemID=8&action=detail
.

8.          WORLD  HEALTH  ORGINATION_WHO, Meeting On Hepatitis B Control Through Immunization, World Health Organization, Tokyo, Japan, 26-28 June 2002. MTGRPT_HePWrkGrpTokyo02.pdf.