Lư Văn Xuân*, Phan
Thị Quỳnh Trâm**
Mục tiêu: Xác định có kiến thức,
thái độ, thực hành của bệnh nhân và các yếu
tố liên quan về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả
có phân tích. Đối tượng nghiên cứu là 373 bệnh
nhân đến khám tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
B́nh Phước vào tháng 3 năm 2009 bằng phỏng vấn
với bộ câu hỏi soạn sẵn.
Kết quả: Qua phỏng vấn trực tiếp
373 bệnh nhân về pḥng bệnh VGSVB cho thấy có
29,22% bệnh nhân có kiến thức đúng, 38,34% có thái
độ đúng và 32,71% có thực hành đúng. Có mối
liên quan về kiến thức pḥng bệnh VGSVB giữa các
bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau. Bệnh nhân có
thu nhập 2-5 triệu/tháng có kiến thức
gấp 2,08 lần bệnh nhân có thu nhập < 2
triệu/tháng, mối liên quan về thái độ pḥng
bệnh VGSVB giữa các dân tộc. Bệnh nhân dân tộc
Xtiêng có thái độ đúng thấp hơn 0,4
lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh, mối liên
quan về thực hành phòng bệnh VGSVB với
đặc điểm dân số: Bệnh nhân có tŕnh
độ học vấn cấp 2 và cấp 3 có
thực hành đúng gấp 4,95 lần và
5,71 lần so với bệnh nhân có trình
độ học vấn cấp 1. Bệnh nhân dân tộc
Xtiêng có thực hành đúng chỉ bằng
0,14 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh. Bệnh nhân
có thu nhập ≥ 2 triệu
/tháng có thực hành đúng gấp 1,91
so với bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu
/tháng. Có mối liên quan giữa kiến thức đúng
với thực hành đúng. Bệnh nhân có kiến thức
đúng sẽ có thực
hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân
không có kiến thức đúng.
Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân có kiến
thức, thái độ, thực
hành về pḥng bệnh VGSVB c̣n thấp. Có mối liên
quan về kiến thức, thái độ, thực hành giữa
các bệnh nhân có tŕnh độ học vấn khác nhau, giữa
các bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau và giữa dân tộc
Kinh và dân tộc Xtiêng. Có mối liên quan giữa kiến thức
và thực hành về pḥng bệnh VGSVB.
Từ khóa: Kiến thức, thái độ,
thực hành, bệnh VGSVB, pḥng bệnh.
Ly Van Xuan, Phan Thi Quynh
Tram
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.14 - Supplement of No 1 - 2010: 189-195
Aims: Appreciate the knowledge, attitude and practice of patients on
prevention of viral B hepatitis and relevant factors.
Method: Descriptive cross-sectional study. Objects are 373 patients who are
examinated at the infectious consulting room of Binh Phuoc Hospital in March,
2009.

Result: Patients have good knowledge, attitude and practice in prevention of
viral B hepatitis at the rate of 29.22%, 38.34% and 32.71%. There are the
relationship of knowledge in hepatitis prevention between patients with
different income: patients with income of 2 – 5 million VND have good knowledge
at 2.08 times more than patients with lower income; the relationship of the
attitude between patients in different ethnics: Xtieng minorities have good
attitude only at 0.4 time less than other patients; the relationship of
practice between patients with different degree of education: patients from
high school have good practice at 5.71 times more than one from elementary
school.
Conclusion: Patients having good KAP are at low level. There are the relationships
in KAP on prevention of viral B hepatitis between patient’s income,
between patient’s degree of education, between patient’s ethnics. There is also
the relationship between knowledge and practice on prevention of viral B
hepatitis.
Keywords: Knowledge, attitude, practice, viral B hepatitis, prevention.
Bệnh Viêm gan siêu vi B do Hepatitis B virus (HBV)
gây ra. Bệnh lây nhiễm theo đường máu, sinh dục,
từ mẹ sang con.
Theo
WHO ước tính có khoảng 350 triệu người mang
HBV măn tính trên thế giới (2002), trong đó 15 – 25% nguời
bị biến chứng do xơ gan hoặc ung thư gan và
khoảng 1 triệu trường hợp tử vong mỗi
năm(7).
Việt
Nam nằm trong khu vực có tỷ lệ người mang
HBV cao nhất thế giới và từ năm 2005 nước
ta đã chính thức đưa vắc – xin
ngừa Viêm gan siêu vi B (VGSVB) vào chương
trình quốc gia tiêm chủng mở rộng.
Thực
tế cho thấy khi người dân có hiểu biết
đúng đắn về sự nguy hiểm của
bệnh VGSVB, về nguy cơ lây nhiễm, về
lợi ích của tiêm ngừa vắc – xin sẽ
góp phần quan trọng ngăn ngừa sự
lây lan của bệnh VGSVB trong cộng đồng.
Tỉnh B́nh Phước nằm trong khu vực
Đông Nam Bộ là một tỉnh mới thành
lập, mạng lưới y tế còn thiếu. Việc
khảo sát kiến thức, thái độ,
thực hành về phòng bệnh VGSVB của
bệnh nhân đến khám tại Bệnh Viện
đa khoa tỉnh Bình Phước tháng 3 năm
2009 góp phần pḥng ngừa
lây nhiễm HBV trong cộng đồng.
Xác định tỷ lệ
bệnh nhân đến khám bệnh tại pḥng khám nhiễm
Bệnh Viện đa khoa Tỉnh B́nh Phước có kiến
thức, thái độ, thực hành đúng về pḥng bệnh
Viêm gan siêu vi B và các mối liên quan.
-
Xác
định tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức
đúng về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B.
-
Xác
định tỷ lệ bệnh nhân có thái độ
đúng về pḥng bệnh Viêm gan siêu vi B.
-
Xác
định tỷ lệ bệnh nhân có thực hành đúng
về pḥng bệnh gan siêu vi B.
-
Xác
định mối liên quan kiến thức, thái độ,
thực hành về pḥng bệnh VGSVB với tuổi, dân tộc,
nghề nghiệp, tŕnh độ học vấn, thu nhập
cá nhân.
Đối
tượng nghiên cứu là 373 bệnh nhân đến khám tại
pḥng khám nhiễm Bệnh Viện đa khoa T́nh B́nh Phước
trong tháng 3.2009.
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt
ngang mô tả.
Cỡ mẫu
Lấy mẫu toàn bộ bệnh
nhân đến khám tại pḥng khám nhiễm Bệnh Viện
đa khoa Tỉnh B́nh Phước trong tháng 3.2009.
Thu thập số liệu
Số liệu được thu thập
bằng cách phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân với
bộ câu hỏi soạn sẵn.
Xử
lư số liệu
Sử dụng
phần mềm Stata 10.0 và phép kiểm χ2 để so sánh các tỷ lệ.
Qua khảo sát 373 bệnh
nhân đến khám tại Pḥng khám nhiễm Bệnh viện
Đa Khoa Tỉnh B́nh Phước
tháng 3 năm 2009 cho kết quả như sau.
|
Đặc tính của
mẫu nghiên cứu. |
Tần số |
Tỷ lệ(%) |
|
Nhóm tuổi Dưới
45 Từ 45 – 60 Trên 60 |
282 70 21 |
75,60 18,77 5,63 |
|
Giới Nữ |
164 209 |
43,97 56,03 |
|
Dân tộc Kinh Xtiêng Khác |
327 29 17 |
87,67 7,77 4,56 |
|
Tŕnh độ học vấn Không biết chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 TCCN, ĐH, SĐH |
15 55 151 55 97 |
4,01 14,75 40,48 14,75 26,01 |
|
Nghề nghiệp Nội trợ Nông dân Công nhân Cán bộ, viên chức
nhà nước Buôn bán, dịch vụ Khác |
34 123 45 62 26 83 |
9,12 32,98 12,06 16,62 6,97 22,25 |
|
Thu nhập bản thân. Không có thu nhập <2 triệu 2 – 5 triệu > 5 triệu |
74 187 93 19 |
19,84 50,13 24,94 5,09 |
Đa số bệnh nhân có độ tuổi dưới 45, chiếm tỷ lệ 75,60%. Bệnh nhân có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên chiếm tỷ lệ 73,99%. Đây là đây là đối tượng rất thuận lợi cho công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh.
|
Nguồn thông tin bệnh
nhân tiếp cận |
Tần số |
Tỷ lệ(%) |
|
Đài phát
thanh, đài truyền h́nh |
258 |
69,17 |
|
Bạn bè,
người thân, hàng xóm |
154 |
41,29 |
|
Sách báo, Internet, tờ rơi, poster |
152 |
40,75 |
|
Nhân viên y tế |
60 |
16,09 |
|
Khác |
49 |
13,14 |
Nguồn thông tin mà bệnh nhân tiếp cận
chủ yếu là đài phát thanh, đài truyền h́nh (69,17%), kế đến là sách báo, Internet, tờ
rơi, poster (40,75%), từ bạn bè, người thân hàng
xóm (41,29%). Nguồn thông tin từ
đội ngũ nhân viên y tế chiếm tỷ lệ 16,09%. Điều này cho thấy
nhân viên y tế địa phương chưa làm
tốt vai trò tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh
trong nhân dân.
|
Kiến thức |
Có kiến thức |
|
|
Tần
số |
Tỷ lệ(%) |
|
|
Biết về bệnh
VGSVB Biết hậu quả
bệnh VGSVB Biết khả
năng lây nhiễm cho con Biết lợi ích tiêm
ngừa Kiến thức chúng đúng (biết đúng 4 nội dung
trên) |
291 290 270 228 109 |
78,02 77.78 72,39 61,13 29,22 |
Bệnh nhân biết về bệnh VGSVB là
78,02%, về hậu quả của bệnh VGSVB là 77,78% biết khả năng lây nhiễm
cho con là 72,39%, biết lợi ích của việc tiêm ngừa
là 61,13%. Điều này phản ánh
việc tuyên truyền trên đài phát thanh,
truyền hình, tờ rơi, poster… có tác
dụng tốt đối với bệnh nhân.
|
Thái độ |
Đúng |
|
||
|
|
Tần số |
Tỷ lệ(%) |
||
|
Coi bệnh VGSVB là bệnh
nguy hiểm Cần thiết về
xét nghiệm máu phát hiện bệnh VGSVB Sợ tiếp xúc với
người bị VGSVB Đồng ư tiêm vắc-xin
VGSVB là an toàn Đồng ư tiêm vắc-xin
cho bà mẹ đang mang thai Thái độ
chung đúng (đồng
ư với ≥4 nội dung trên) |
350 344 101 191 80 143 |
93,83 92,23 27,08 51,21 21,45 38,34 |
||
Tỷ lệ người có thái độ chung đúng về pḥng bệnh VGSVB là 38,34%, thấp hơn so nghiên cứu của Đỗ Hữu Lợi (41,34%)[4]. Tuy nhiên bệnh nhân đều đồng ư VGSVB là bệnh nguy hiểm (93,83%), cần thiết phải xét nghiệm máu để phát hiện bệnh (92,23%). C̣n 27,08% bệnh nhân sợ tiếp xúc với người bi bệnh VGSVB và chỉ có 21,45% người đồng ư việc tiêm vắc – xin cho bà mẹ mang thai.
|
Thực hành |
Đúng |
|
|
Tần
số |
Tỷ lệ(%) |
|
|
Thực hành khi phát hiện nhiễm
VGSVB Thực
hành để pḥng bệnh VGSVB Đă xét
nghiệm VGSVB Đă tiêm
vắc-xin ngừa VGSVB Thực hành chung đúng (thực hành đúng ≥3 nội dung trên) |
345 168 137 80 122 |
92,49 45,04 36,73 21,45 32,71 |
Có 32,71% bệnh nhân có thực hành chung
đúng về phòng bệnh VGSVB, nhưng chỉ
có 21,45% bệnh nhân có tiêm vắc – xin phòng
bệnh. Do đó cần có biện pháp
giúp người dân tiêm ngừa vắc – xin
VGSVB.
|
Đặc điểm |
Kiến thức |
PR |
p |
|
|
Đúng |
Sai |
|||
|
Nhóm tuổi Dưới 45 Từ 45 – 60 Trên 60 |
92 (32,62%) 16 (22,86%) 1 (4,76%) |
190 (67,38%) 54 (77,14%) 20 (95,24%) |
1 0,169 (0.02 – 1,43) // |
0,063 // |
|
Giới Nữ |
44 (26.83%) 65 (31,10%) |
120 (73,17%) 144 (68,90%) |
1 1,23 (0,78 – 1,94) |
0,370 |
|
Dân tộc Kinh Xtiêng Khác |
100 (30,58%) 6 (20,69%) 3 (17,65%) |
227 (69,42%) 23 (79,31%) 12 (70,78%) |
1 0.59 (0,23 – 1,50) 0,48 (0,14 – 1,74) |
0,265 0,251 |
|
Tŕnh độ học vấn Không biết chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Khác |
3 (20,0%) 8 (14,55%) 38 (25,17%) 19 (34,55%) 41 (42,27%) |
12 (80,00%) 47 (85,45%) 113 (74,83%) 36 (65,45%) 56 (57,73%) |
1 0,68 (0,154 – 3,08) 1,35 (0,36 – 5,05) 2,11 (0,52 – 8,59) 2,93 (0,76 – 11,30) |
0,610 0,660 0,286 0,102 |
|
Nghề nghiệp Nội trợ Nông dân Công nhân Cán bộ, viên chức nhà nước Buôn bán, dịch vụ kinh doanh. Khác |
11 (32,35%) 24 (19,51%) 15 (33,33%) 28 (45,16%) 8 (30,77%) 23 (27,71%) |
23 (67,65%) 99 (80,49%) 30 (66,67%) 34 (54,84%) 18 (69,23%) 60 (72,29%) |
1 0,51 (0,22 – 1,19) 1,04 (0,40 – 2,72) 1,72 (0,70 – 4,18) 0,93 (0,30 – 2,81) 0,80 (0,33 – 1,91) |
0,113 0,930 0,224 0,897 0,617 |
|
Thu nhập bản thân Không có thu nhập < 2 triệu 2 – 5 triệu ≥ 5 triệu |
23 (31,08%) 45 (24,06%) 37 (39,78%) 4 (21,05%) |
51 (64,92%) 145 (75,94%) 56 (60,22%) 15 (78,95%) |
1,42 (0,78 – 2,59) 1 2,08 (1,21 – 3,58) 0,84 (0,26 – 2,67) |
0,245 0, 006 0,770 |
Có mối liên quan có ư nghĩa thống
kê về pḥng bệnh VGSVB giữa các bệnh nhân có thu nhập khác nhau (p=0,006). Bệnh nhân có thu
nhập từ 2 – 5 triệu có tỷ lệ kiến thức
đúng gấp 2,08 lần bệnh nhân có
thu nhập cá nhân dưới 2 triệu (PR=2,08, KTC 95%= 1,21 –
3,58).
|
Đặc điểm |
Thái độ |
PR |
p |
|
|
Đúng |
Sai |
|||
|
Nhóm tuổi Dưới
45 Từ 45 – 60 Trên 60 |
100 (35,46%) 30 (42,86%) 13 (61,90%) |
182 (64,54%) 40 (57,14%) 8 (38,10%) |
1 2,17 (0,78 – 6,00) // |
0,127 // |
|
Giới
Nữ |
61 (37,2%) 82 (39,23%) |
103 (62,80%) 127 (60,77%) |
1 1,09 (0,72 – 0,166) |
0,688 |
|
Dân tộc Kinh Xtiêng Khác |
130 (39,76%) 6 (20,69%) 7 (41,18%) |
197 (60,24%) 23 (79,31%) 10 (58,82%) |
1 0,40 (0,16 – 1,00) 1,06 (0,39 – 2,86) |
0,043 0,907 |
|
Tŕnh độ học vấn Không biết chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Khác |
7 (46,67%) 20 (36,36%) 58 (38.41%) 22 (40,00%) 36 (37,11%) |
8 (53,33%) 35 (63,64%) 93 (61,59%) 33 (60,00%) 61 (62,89%) |
1 0,65 (0,20 – 2,10) 0,71 (0,24 – 2,08) 0,76 (0,24 – 2,43) 0,67 (0,22 – 2,03) |
0,470 0,533 0,645 0,481 |
|
Nghề nghiệp Nội trợ Nông dân Công nhân Cán bộ, viên chức nhà nước Buôn bán, dịch vụ. Khác |
9 (26,47%) 49 (39,84%) 17 (37,78%) 21 (33,87%) 13 (50,00%) 34 (40,34%) |
25 (73,53%) 74 (60,16%) 28 (62,22%) 41 (66,13%) 13 (50,00%) 49 (59,04%) |
1 1,84 (0,785 – 0,31) 1,69 (0,63 – 4,51) 1,42 (0,56 – 3,62) 2,78 (0,90 – 8,55) 1,93 (0,79 – 4,70) |
0,154 0,293 0,457 0,063 0,142 |
|
Thu nhập bản thân. Không có thu nhập < 2 triệu 2 – 5 triệu ≥ 5 triệu |
29 (39,19%) 77 (41,18%) 30 (32,26%) 7 (36,84%) |
45(64,81%) 110 (58,99%) 63 (67,71%) 12 (63,11%) |
0,92 (0,53 – 1,60) 1 0,68 (0,40 – 1,15) 0,83 (0,31 – 2,22) |
0,769 0,149 0,715 |
Có mối liên quan có ư nghĩa thống kê về thái
độ pḥng bệnh VGSVB giữa các dân tộc (p= 0,043). Tỷ
lệ bệnh nhân thuộc dân tộc Xtiêng có thái độ
đúng chỉ bằng 0,40 lần bệnh
nhân thuộc dân tộc Kinh (PR= 0,41, KTC 95%= 0.16 – 1,00). Có lẻ
do người dân tộc Xtiêng có tŕnh độ học vấn
thấp, thu nhập thấp, không có
điều kiện tiếp xúc với các phương tiện
thông tin đại chúng.
|
Đặc điểm |
Kiến thức |
PR |
p |
|
|
Đúng |
Sai |
|||
|
Nhóm tuổi Dưới
45 Từ
45 – 60 Trên 60 |
101 (35,82%) 18 (25,71%) 3 (21,92%) |
181 (64,18%) 52 (74,29%) 18 (85,71%) |
1 0,48 (0,124 – 1,86) // |
0,83 // |
|
Giới Nữ |
51 (31,10%) 71 (33,97%) |
113 (68,90%) 138 (66,03%) |
1 1,14 (0,74 – 1,77) |
0,56 |
|
Dân tộc Kinh Xtiêng Khác |
115 (35,17%) 2 (6,9%) 5(29,41%) |
212 (64,83%) 27 (93,10%) 12 (70,59%) |
1 0,14 (0,03 – 0,60) 0,77 (0,26 – 2,24) |
0,002 0,63 |
|
Tŕnh độ học vấn Không biết chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Khác |
0 (0%) 5 (9,09%) 50 (33,11%) 20 (36,36%) 47 (48,45%) |
15 (100%) 50 (90,91%) 101 (66,89%) 35 (63,64%) 50 (51,55%) |
// 1 4,95 (1,80 – 13,62) 5,71 (1,83 – 17,83) 5,00 (1,59 – 15,72) |
0,23 0,0006 0,0007 0,0022 |
|
Nghề nghiệp Nội trợ Nông dân Công nhân Cán bộ, viên chức nhà nước Buôn bán, dịch vụ. Khác |
3 (8,82%) 31 (25,20%) 14 (31,11%) 30 (48,39%) 8 (30,77%) 36 (43,37%) |
31 (91,18%) 92 (74,84%) 31 (68,89%) 32 (51,61%) 18 (69,13%) 47 (56,63%) |
0,29 (0,08 – 1,03) 1 1,34 (0,63 – 2,85) 2,78 (1,43 – 5,40) 1,32 (0,52 – 3,35) 2,27 (1,23 – 4,17) |
0,041 0,445 0,002 0,559 0,067 |
|
Thu nhập bản thân. Không có thu nhập <2 triệu 2 – 5 triệu ≥ 5 triệu |
52 (70,27%) 53 (28,34%) 40 (43,01%) 7 (36,84%) |
22 (29,73%) 134 (71,66%) 53 (56,99%) 12 (63,16%) |
1,07 (0,59 – 1,93) 1 1,91 (1,13 – 3,23) 1,47 (0,55 – 3,96) |
0,824 0,014 0,438 |
Có
mối liên quan
giữa thực hành đúng với
đặc điểm dân số nghiên cứu.
Bệnh nhân dân tộc Xtiêng
có thực hành đúng chỉ bằng 0,14 bệnh nhân dân tộc Kinh.
Bệnh nhân có trình
độ học vấn cấp 2 và cấp 3 có
thực hành đúng gấp 4,95
lần và 5,71 lần so với bệnh nhân có
trình độ học vấn là cấp 1.
Bệnh nhân là cán
bộ viên chức có thực hành
đúng cao gấp 2,78 lần so
với bệnh nhân là nông dân.
Bệnh nhân có thu
nhập khá 2-5 triệu/tháng có thực
hành đúng gấp 1,91 lần so
với bệnh nhân có thu nhập < 2
triệu/tháng.
Phân tích các mối liên quan trên cho thấy bệnh nhân dân tộc Xtiêng, bệnh nhân là nông dân, nội trợ, bệnh nhân có trình độ văn hóa thấp (cấp 2), có thu nhập thấp (< 2 triệu/tháng) có tỷ lệ thực hành đúng thấp hơn các đối tượng khác. Điều này cho thấy ngành y tế cần chú ý tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng này về phòng bệnh VGSVB.
|
|
Thực hành chung |
PR (KTC 95%) |
p |
|||
|
Đúng |
Sai |
|||||
|
Kiến thức chung |
Đúng |
61 (55,96%) |
48 (44,04%) |
4.23 (2.56-6,7) |
<0.001 |
|
|
Sai |
61 (23,11%) |
203 (76,89%) |
|
|
||
Có mối liên
quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức
đúng và thực hành đúng. Bệnh nhân có kiến thức
đúng sẽ có thực hành đúng gấp 3,65
lần so với bệnh nhân không có kiến thức
đúng. Do đó cần nâng cao kiến thức
về phòng bệnh VGSVB cho nhân dân để từ
đó có thái độ và thực
hành đúng.
Qua
phỏng vấn trực tiếp 373 bệnh nhân đến
khám bệnh tại phòng khám nhiễm
Bệnh viện đa khoa tỉnh B́nh Phước tháng 3
năm 2009 cho thấy:
- Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về pḥng bệnh VGSVB là 29,22%; có thái độ đúng về phòng bệnh VGSVB là 38,34% và có thực hành đúng 32,71%.
- Có mối liên quan về kiến thức pḥng bệnh VGSVB giữa các bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau.. Bệnh nhân có thu nhập 2-5 triệu/tháng có kiến thức gấp 2,08 lần bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu/tháng.
- Có mối liên quan về thái độ pḥng bệnh VGSVB giữa các dân tộc. Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thái độ đúng thấp hơn 0,4 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh.
- Có mối liên quan về thực hành phòng bệnh VGSVB với đặc điểm dân số:
- Bệnh nhân có tŕnh độ học vấn cấp 2 và cấp 3 có thực hành đúng gấp 4,95 lần và 5,71 lần so với bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 1.
- Bệnh nhân dân tộc Xtiêng có thực hành đúng chỉ bằng 0,14 lần so với bệnh nhân dân tộc Kinh.
- Bệnh nhân có thu nhập ≥ 2 triệu /tháng có thực hành đúng gấp 1,91 so với bệnh nhân có thu nhập < 2 triệu /tháng.
- Có mối liên quan giữa kiến thức đúng với thực hành đúng. Bệnh nhân có kiến thức đúng sẽ có thực hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân không có kiến thức đúng.
1. Bộ môn Dân số - thống kê y học và tin học, Khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược Tp.HCM, Phương Nghiên Cứu Khoa Học và Phân Tích Thống Kê với Phần Mềm Stata 10.0. năm 2007, Giáo Tŕnh Hướng Dẫn Stata 10.0.
2.
ĐOÀN
VĂN HOAN, Trưởng Khoa Huyết Học – Truyền Máu, Bệnh viện
Đa Khoa Tỉnh Hải Dương, Điều tra thực
trạng, đề xuất giải pháp pḥng và hạn chế
Viêm gan B ở cộng đồng tại Hải
Dương từ 9/2001 – 6/2002.
3.
ĐỖ
HỮU LỢI, Kiến thức và thái độ về pḥng
bệnh Viêm gan siêu vi B của các thai phụ
từ 18 – 45 tuổi đến khám tại bệnh viện
Hùng Vương Tp Hồ Chí Minh năm 2008. Khóa luận
tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng 2008.
4.
HIPGRAVE D.B, NG.T.VÂN, V.M.HƯƠNG ET AL,
Hepatitis B infection in rural Vietnam
and the implications for a national program of infant immunization. Am.J. Trop.
Med. Hyg 2003, 69(3): 288- 294.
5.
HOÀNG THỦY
LONG, NGUYỄN THU VÂN, ĐỖ TUẤN ĐẠT, HOÀNG QUỲNH
TRÂN, DAVID HIPGRAVE VÀ CỘNG SỰ, T́nh H́nh Nhiễm Vi rút Viêm
gan B và C Tại Thanh Hóa tháng 8 năm 1998, Viện Vệ sinh
Dịch Tể Hà Nội. http://www.pasteur-hcm.org.vn/ng_cuu/viemgan/
viemgan_B_C_tai%20_thanhhoa.htm
7.
PHẠM
HOÀNG VIỆT, Dịch tể học nhiễm HBV và vấn
đề chủng ngừa ở Việt
Default.aspx?pageid=27&mid=48&ItemID=8&action=detail.
8. WORLD HEALTH ORGINATION_WHO, Meeting On Hepatitis B Control Through Immunization, World Health Organization, Tokyo, Japan, 26-28 June 2002. MTGRPT_HePWrkGrpTokyo02.pdf.