SO SÁNH HAI KỸ THUẬT TẠO MẪU SÁP TRONG THỰC HÀNH GIẢI PHẪU RĂNG (Phương pháp gọt sáp và phương pháp thêm sáp)

Trần Diễm Hằng*, Hoàng Tử Hùng*

TÓM TẮT

Mục tiêu: so sánh hai kỹ thuật tạo mẫu sáp (phương pháp gọt sáp và phương pháp thêm sáp) trong thực hành giải phẫu răng, đồng thời thăm ḍ ư kiến của sinh viên về áp dụng giảng dạy phương pháp tạo mẫu răng bằng kỹ thuật thêm sáp.

Phương pháp: nghiên cứu thực hiện trên mẫu 18 sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ ba theo thiết kế bắt chéo, kết hợp thăm ḍ ư kiến bằng bảng câu hỏi. Mẫu được chia làm hai nhóm, lần lượt thực hiện tạo mẫu bằng phương pháp gọt sáp và thêm sáp; sau đó các mẫu sáp được ba giám khảo chấm điểm về h́nh thái, chức năng và thẩm mỹ.

Kết quả và kết luận: Đim s tính riêng tng phn (h́nh thái, chc năng, thm m), không có s khác bit gia hai phương pháp (p>0,05); tng đim (tính chung c ba mt), đim ca phương pháp thêm sáp cao hơn phương pháp gt sáp (p<0,05). Đánh giá chéo gia hai nhóm: đim trung b́nh tng phn (h́nh thái, chc năng, thm m) và tng đim ca mi nhóm đu không có s khác bit (p>0,05). V thi gian: thi gian đ hướng dn thc hành bng phương pháp thêm sáp nhiu hơn so vi phương pháp gt sáp (60 phút so vi 30 phút), thi gian thc hin to mu sáp bng hai phương pháp không có s khác bit (p>0,05) và thc hin phương pháp nào trước không nh hưởng đến thi gian thc hin phương pháp c̣n li. V kết qu thăm ḍ ư kiến ca sinh viên: 69,4 % cho là phương pháp thêm sáp giúp vic rèn luyn k năng thc hành tt hơn; 69,4 % cho là phương pháp thêm sáp giúp cng c kiến thc tt hơn; 72,2 % cho là phương pháp thêm sáp giúp rèn luyn thái đ, tác phong tt hơn; 94,4 % mong mun được hc thc hin to mu sáp bng phương pháp thêm sáp trong thc hành Gii Phu Răng.

Từ khóa: tạo mẫu sáp, gọt sáp, thêm sáp, kỹ năng thực hành, thực hành giải phẫu răng.

ABSTRACT

                A COMPARISON OF TWO WAXING TECHNIQUES IN DENTAL ANATOMY PRACTICE (CARVING VS ADD-ON)

Tran Diem Hang, Hoang Tu Hung
* Y Hoc TP.
Ho Chi Minh * Vol.14 - Supplement of No 1 – 2010: 237 - 243

Objectives: the objectives of the study were to compare two waxing techniques used in the practice of dental anatomy, including the carving technique and the add-on technique, and to assess students’ opinion in regard to the implementation of add-on technique in regular teaching.

Methods: this cross over study involved 18 dental students, randomly assigned to 2 groups. Each group was asked to achiveve a molar occlusal surface according to one waxing technique then to use the other technique after a wash out period. The wax patterns were assessed by two independent examiners in regard to morphological, functional and aesthetic aspects. The students were asked to fill a questionnaire giving their opinion on the above techniques.


Results and Conclusion: There was no significant difference between the two techniques in regard to each of the  aspects concerned by the evaluation (p>0.05), however in the overall evaluation, the add-on technique showed better results than the carving one (p<0.05).  Under the crossover evaluation of this sample, there were no significant difference in both  individual aspects (including morphology, function and aesthetics) and the overall result (p>0.05). The add-on technique (60 minutes) took more time for instructing and practicing than the carving one (30 minutes), however there was no significant difference in the time necessary to complete wax modeling (p>0.05) regardless of the order of execution of the two techniques. The result of the students’ survey: 69.4% thought that the add-on technique was better in improving practical skill, 69.4% that it was better in knowledge reinforcing, 72.2%  that it had the advantage of training professional attitude and manners, 94.4%: that it should be used in the teaching of dental anatomy practice.

Keywords: waxing techniques, carving technique, add-on technique, practical skill, dental anatomy practice.


ĐẶT VẤN ĐỀ

Có hai phương pháp tạo mẫu sáp: phương pháp gọt sáp và phương pháp thêm sáp. Phương pháp gọt sáp(7) được thực hiện bằng cách tạo một khối sáp có kích thước lớn hơn mẫu sáp tương lai, sau đó gọt bớt đi những phần thừa và/hoặc đắp thêm những phần thiếu cho đến khi đạt được kích thước và h́nh dạng thích hợp. Người ta nhận thấy những mẫu sáp được thực hiện bằng cách này, khi đúc ra phục h́nh thường bị

biến dạng và không khít sát. Nguyên nhân là do cách làm đó đă tạo ra những nội lực bên trong, làm cho sáp dễ bị biến dạng trong quá tŕnh đúc thay thế. Hơn nữa, cách gọt bớt sáp đi không tái tạo được h́nh dạng như răng tự nhiên (v́ về mặt mô phôi học của sự h́nh thành mặt nhai các răng, các chi tết lơm được tạo thành là do sự liên hệ giữa các chi tiết lồi); phục h́nh được tạo mẫu theo phương pháp gọt bớt ăn khớp với răng đối diện theo kiểu “cối – chày”, chứ không phải tiếp xúc tại ba điểm (tripodism) như trên bộ răng tự nhiên. Để khắc phục những nhược điểm của kỹ thuật gọt bớt sáp, phương pháp thêm sáp(9) ra đời. Có nhiều kỹ thuật tạo mẫu răng bằng phương pháp thêm sáp, trong đó kỹ thuật của Peter K. Thomas được ứng dụng rộng răi v́ nó thích hợp với kiểu ăn khớp múi-trũng, giúp phục h́nh vững ổn. Hoàng Tử Hùng(34)ng đề nghị sử dụng phương pháp thêm sáp của Thomas trong thực hành giải phẫu răng. Theo đó, đỉnh múi được làm bằng sáp màu vàng; sườn gần và sườn xa của múi: sáp màu xanh lá cây; sườn ngoài và sườn trong của múi: sáp màu đỏ; các gờ bên: sáp màu xanh dương. Tŕnh tự tạo mẫu sáp theo phương pháp của Thomas được thể hiện trong h́nh 1.


 

 

 

 

 

 


 (1)             (2)             (3)              (4)             (5)              (6)              (7)              (8)             (9)

H́nh 1: K thut to mu sáp mt nhai răng số 4 hàm trên theo phương pháp thêm sáp của Peter K. Thomas.


Hiện nay, hầu hết các trường có đào tạo về Nha khoa trên thế giới đều giảng dạy theo phương pháp thêm sáp(1,5, 8, 10). Walcott A. M. (1966)(11) nhận thấy bài tập làm sáp là phương pháp hữu ích để phân loại sinh viên về khả năng tâm thần vận động, nhằm sớm xác lập và thiết kế những biện pháp huấn luyện thích hợp cho sinh viên nha khoa. Phương pháp tạo mẫu răng bằng cách thêm sáp cũng được sử dụng để đánh giá kỹ năng vận động, huấn luyện suy xét theo cấu trúc và tự đánh giá đối với sinh viên. (Knight và Guenzel, 1990)(6).

Tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, việc tạo mẫu bằng phương pháp thêm sáp đă từng được áp dụng trong thực tập Giải Phẫu Răng của sinh viên Răng Hàm Mặt những năm 1984 – 1986 nhưng đă bị gián đoạn. Hiện nay, phần thực tập này không được thực hiện.

Nghiên cứu này được thực hiện với những mục tiêu sau:

-                   Đánh giá về các mặt: h́nh thái, chức năng, thẩm mỹ của các răng do sinh viên thực hiện theo phương pháp gọt sáp và phương pháp thêm sáp.

-                   Đánh giá chéo theo phương pháp và theo nhóm kết quả thực hành của sinh viên.

-                   So sánh thời gian hướng dẫn và thực hiện tạo mẫu sáp của sinh viên theo phương pháp gọt sáp và phương pháp thêm sáp.

-                   Tŕnh bày kết quả thăm ḍ ư kiến của sinh viên về tác dụng rèn luyện kỹ năng thực hành, củng cố kiến thức và rèn luyện thái độ, tác phong của hai phương pháp

ĐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

Thiết kế nghiên cu

Thử nghiệm bắt chéo (Crossover design) kết hợp thăm ḍ ư kiến bằng bảng câu hỏi.

Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên Răng Hàm Mt năm th 3.

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Sinh viên đă hc lư thuyết Gii Phu Răng, đă thc tp điêu khc răng bng thch cao và chưa được hc to mu sáp.

Vi nhng tiêu chun trên, nghiên cu thc hin trên mu toàn b 18 sinh viên (8 nam, 10 n) lp Răng Hàm Mt năm th 3, Đi hc Y Tây Nguyên vào thi đim tiến hành nghiên cu đang theo hc ti Khoa Răng Hàm Mt – Đi hc Y Dược Thành Ph H Chí Minh.

Phương tiện và vật liệu nghiên cứu

Phương tiện

Giá khớp Quick Master và bàn lên giá khớp tự ư đồng bộ, khuôn silicone mẫu hàm lư tưởng; bộ dụng cụ PKT (h́nh 2), dao sáp số 3, số 7, đèn cồn.

PKT

H́nh 2: B dng c PKT.

Vật liệu

Thạch cao cứng (GC, Nhật Bản), thạch cao thường, vaselin, sáp inlay màu xanh lá cây (cho phương pháp gọt sáp), sáp tự điều chế màu đỏ, vàng, xanh lá cây, xanh dương (cho phương pháp thêm sáp) (h́nh 3); bột stearat kẽm.

IMG_0027

H́nh 3: Sáp tự điều chế cho kỹ thuật thêm sáp.

Các bước tiến hành

Dùng khuôn đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng, sau đó vô giá khớp các mẫu hàm bằng bàn lên giá khớp tự ư của bộ giá khớp Quick Master, rồi mài phần ba nhai các răng 14, 24.

Hướng dẫn sinh viên thực hiện tạo mẫu bằng cả hai phương pháp cho đến khi thuần thục.

Làm 18 thăm cho sinh viên bc thăm đ xác đnh th t thc hin. Các sinh viên có s chn thc hin to mu sáp mt nhai răng 14 bng phương pháp gt sáp, các sinh viên có s l thc hin to mu sáp mt nhai răng 24 bng phương pháp thêm sáp, sau đó đi li. Phát cho mi sinh viên mt phiếu ghi li thi gian thc hin và các câu hi thăm ḍ.

Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá các răng do sinh viên thực hiện bằng phương pháp gọt sáp và phương pháp thêm sáp:  Các mẫu hàm được ba giám khảo chấm điểm độc lập về h́nh thái; về chức năng và thẩm mỹ, ba giám khảo cùng thảo luận để đánh giá.

Đánh giá chéo: Nhằm khảo sát ảnh hưởng (nếu có) giữa hai phương pháp đối với kết quả tạo mẫu sáp của hai nhóm.

Đánh giá thời gian thực hiện: Sinh viên tự theo dơi thời gian bắt đầu thực hiện và thời gian kết thúc (tính bằng phút).

Đánh giá kết quả thăm ḍ ư kiến sinh viên: Được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) kết quả trả lời của sinh viên so sánh giữa hai phương pháp đối với từng câu hỏi.

Phương tiện xử lư số liệu: Số liệu được nạp vào bảng tính Exel, sử dụng máy tính cầm tay Casio fx500A để tính các đặc trưng cơ bản (trung b́nh, độ lệch chuẩn) và các phép so sánh.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đánh giá v h́nh thái, chc năng, thm m và tng đim theo tng phương pháp và tng nhóm

Đim h́nh thái được ba giám kho chm đc lp; đim chc năng, thm m được ba giám kho tho lun đánh giá và cho mt đim chung.

Điểm h́nh thái: Điểm trung b́nh giữa 3 giám khảo cho từng sinh viên và trung b́nh từng nhóm (tối đa là 5 điểm, tính tṛn đến một chữ số thập phân) được nêu ở bảng 1.


Bng 1: Đim trung b́nh v h́nh thái ca tng sinh viên và trung b́nh theo nhóm ca mi phương pháp (do ba giám kho chm).

Nhóm A (TSt)

1

3

5

7

9

11

13

15

17

s

Thêm sáp

3,2

3,7

3,7

3,0

3,0

4,7

4,3

3,8

3,8

3,7

0,5

Gọt sáp

2,8

4,0

2,5

2,7

2,5

4,0

3,7

3,8

3,3

3,3

0,6

Nhóm B (GSt)

2

4

6

8

10

12

14

16

18

s

Thêm sáp

3,5

3,8

3,2

3,5

3,0

3,8

3,8

3,2

3,2

3,4

0,3

Gọt sáp

3,2

2,8

2,8

3,5

2,7

4,3

3,8

3,5

2,7

3,3

0,5

Điểm chức năng: Điểm chức năng của từng sinh viên và trung b́nh từng nhóm (tối đa là 4 điểm, tính tṛn đến một chữ số thập phân) được nêu ở bảng 2.

Bng 2: Đim v chc năng ca tng sinh viên và trung b́nh theo nhóm ca mi phương pháp.

Nhóm A (TSt)

1

3

5

7

9

11

13

15

17

s

Thêm sáp

3,5

1,5

3,0

3,0

2,0

3,0

2,0

1,5

3,0

2,5

0,7

Gọt sáp

3,0

1,5

1,5

2,5

2,0

1,5

2,5

2,0

3,0

2,2

0,6

Nhóm B (GSt)

2

4

6

8

10

12

14

16

18

s

Thêm sáp

2,0

2,5

2,0

2,5

4,0

3,5

4,0

3,0

2,0

2,8

0,8

Gọt sáp

1,5

2,0

2,5

3,0

3,0

3,0

3,0

2,0

1,0

2,3

0,7

Điểm thẩm mỹ: Điểm thẩm mỹ của từng sinh viên và trung b́nh từng nhóm (tối đa là 1 điểm, tính tṛn đến một chữ số thập phân) được nêu ở bảng 3.

Bng 3: Đim v thm m ca tng sinh viên và trung b́nh theo nhóm ca mi phương pháp.

Nhóm A (TSt)

1

3

5

7

9

11

13

15

17

s

Thêm sáp

0,5

1,0

1,0

0,5

0

1,0

0,5

0

1,0

0,6

0,4

Gọt sáp

0

0,5

0

0

0

0,5

0,5

0,5

1,0

0,3

0,3

Nhóm B (GSt)

2

4

6

8

10

12

14

16

18

s

Thêm sáp

0

0

0

0

1,0

1,0

1,0

0,5

0

0,4

0,6

Gọt sáp

0,5

0,5

0

0,5

0

1,0

1,0

0,5

0

0,4

0,4

Tổng điểm: Tổng điểm của từng sinh viên và trung b́nh từng nhóm (tối đa là 10 điểm, tính tṛn đến một chữ số thập phân) được nêu ở bảng 4.

Bng 4: Tng đim (h́nh thái + chc năng + thm m) ca tng sinh viên và trung b́nh theo nhóm ca mi phương pháp. 

Nhóm A (TSt)

1

3

5

7

9

11

13

15

17

s

Thêm sáp

7,2

6,2

7,7

6,5

5,0

8,7

6,8

5,2

7,8

6,8

1,1

Gọt sáp

5,8

6,0

4,0

5,2

4,5

6,0

6,7

6,3

7,3

5,8

1,0

Nhóm B (GSt)

2

4

6

8

10

12

14

16

18

s

Thêm sáp

5,5

6,3

5,2

6,0

8,0

8,3

8,8

6,7

5,2

6,7

1,3

Gọt sáp

5,2

5,3

5,3

7,0

5,7

8,3

7,8

6,0

3,7

6,0

1,4


Đánh giá chéo gia hai phương pháp và hai nhóm

Đánh giá chéo giữa hai phương pháp

Điểm trung b́nh (về h́nh thái, chức năng, thẩm mỹ và tổng điểm) của hai phương pháp cho thấy trung b́nh từng phần không có khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05), tuy phương pháp thêm sáp có điểm trung b́nh cao hơn về cả ba mặt. Tổng điểm có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05), có nghĩa là phương pháp thêm sáp có điểm cao hơn so với phương pháp gọt sáp) (bảng 5)

Bng 5: So sánh đim trung b́nh (v h́nh thái, chc năng, thm m và tng đim) ca hai phương pháp (gt sáp và thêm sáp).

 

H́nh thái

Chc năng

Thm m

Tng đim

s

s

s

s

Thêm sáp

3,6

0,5

2,7

0,8

0,5

0,4

6,7

1,2

Gt sáp

3,3

0,6

2,3

0,7

0,4

0,4

5,9

1,2

t

1,766

1,763

0,831

2,039

p

> 0,05

> 0,05

> 0,05

< 0,05

Đánh giá chéo giữa hai nhóm

Điểm trung b́nh từng phần (h́nh thái, chức năng, thẩm mỹ) và tổng điểm của mỗi nhóm không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) (bảng 6, 7). Như vậy, thực hiện phương pháp thêm sáp trước hay gọt sáp trước không ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp được thực hiện sau.

Bng 6: So sánh đim trung b́nh (v h́nh thái, chc năng, thm m và tng đim) ca hai nhóm theo phương pháp thêm sáp.

 

H́nh thái

Chc năng

Thm m

Tng đim

s

s

s

s

Nhóm A (TSt)

3,7

0,5

2,5

0,7

0,6

0,4

6,8

1,1

Nhóm B (GSt)

3,4

0,3

2,8

0,8

0,4

0,5

6,7

1,3

t

1,7

1,3

1,6

0,3

p

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Bng 7: So sánh đim trung b́nh (v h́nh thái, chc năng, thm m và tng đim) ca hai nhóm theo phương pháp gt sáp.

 

H́nh thái

Chc năng

Thm m

Tng đim

s

s

s

s

Nhóm A (TSt)

3,3

0,6

2,2

0,6

0,3

0,3

5,8

1,0

Nhóm B (GSt)

3,3

0,5

2,3

0,7

0,4

0,4

6,0

1,4

t

0

0,8

0,9

0,7

p

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Đánh giá về thời gian

Thời gian hướng dẫn: Tác giả trực tiếp hướng dẫn sinh viên làm quen và thực hành cả hai phương pháp. Thời gian để hướng dẫn thực hành bằng phương pháp thêm sáp đ̣i hỏi nhiều hơn phương pháp gọt sáp (60 phút so với 30 phút).

Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện của từng sinh viên và trung b́nh từng nhóm (tính bằng phút) được nêu ở bảng 8.



Bng 8: Thi gian thc hin ca tng sinh viên và trung b́nh theo nhóm ca mi phương pháp (tính bng phút).

Nhóm A (TSt)

1

3

5

7

9

11

13

15

17

s

Thêm sáp

32

30

38

30

40

28

36

42

32

34,2

4,7

Gọt sáp

35

40

32

35

40

30

40

38

36

36,2

3,4

Nhóm B (GSt)

2

4

6

8

10

12

14

16

18

s

Thêm sáp

35

35

34

41

34

23

20

35

45

33,6

7,4

Gọt sáp

35

39

35

37

39

24

22

37

40

34,2

6,2


So sánh thi gian thc hin gia hai nhóm và ca tng nhóm theo mi phương pháp cho thy s khác bit không có ư nghĩa thng kê (p>0,05), (bng 9) Như vy, thi gian thc hin ca c hai phương pháp là như nhau, và thc hin phương pháp thêm sáp trước hay gt sáp trước không nh hưởng đến thi gian thc hin ca phương pháp c̣n li.

Bng 9: So sánh thi gian thc hin trung b́nh (tính bng phút) theo nhóm và phương pháp.

 

Theo nhóm

Phương pháp

Thêm sáp

Gt sáp

Thêm sáp

Gt sáp

A (TSt)

B (GSt)

A (TSt)

B (GSt)

34,2

33,6

36,2

34,2

33,9

35,2

s

4,7

7,4

3,4

6,2

6,2

5,1

T

0,324

1,194

0,705

P

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Về thăm ḍ ư kiến sinh viên

Qua thăm ḍ ư kiến sinh viên bng bng câu hi, tr li sau khi thc hin c hai phương pháp, đa s ư kiến la chn phương pháp thêm sáp v́ giúp rèn luyn k năng thc hành, cng c kiến thc và giáo dc v thái đ, tác phong hc tp. Mt đim đc bit là 16/18 sinh viên tr li phương pháp gt sáp đ̣i hi phi kiên tŕ hơn. Điu này chng t phương pháp thêm sáp tuy có v khó khăn, phc tp hơn nhưng vic to mu được thc hin tng bước chính xác hơn (bng 10). Phương pháp thêm sáp c̣n giúp sinh viên d đt kết qu tng hp (tng đim) cao hơn so vi phương pháp gt sáp. Sinh viên cũng có hng thú hc tp cao hơn, và v́ thế tuyt đi đa s mong mun được hc to mu sáp bng phương pháp thêm sáp trong thc hành gii phu răng

Nghiên cu Khoa Nha Đi hc MissouriKansas City trên 40 sinh viên năm th nht dùng phương pháp thêm sáp vi hai nhóm hướng dn (Sinh viên năm th tư và Ging viên ca trường), cho thy không có s khác bit có ư nghĩa v kết qu thc hành. Nghiên cu đi đến kết lun mô h́nh này có th áp dng đ khc phc t́nh trng thiếu ging viên nhiu trường Nha ti Hoa Kỳ. Các trường Đông Carolina (ECU), Đi hc Trung Tây (MU) Arizona, Đi hc khoa hc sc khe min Tây California (WUHSc) cũng đang có nhng cách tiếp cn tương t (Haj-Ali,2007)(2).

Bng 10: Kết qu thăm ḍ ư kiến ca sinh viên.

 

Các câu hi

S lượng la chn

Thêm sáp

Gọt sáp

n

%

n

%

I. Về kỹ năng thực hành

Phương pháp nào dễ thực hiện hơn để:

 

 

 

 

Xác định vị trí đỉnh múi.

17

94,4

1

5,6

Xác định chiều cao đỉnh múi.

16

88,9

2

11,1

Thiết lập gờ múi.

11

61,1

7

38,9

Thiết lập gờ bên.

15

83,3

3

16,7

Thiết lập gờ tam giác.

10

55,6

8

44,4

Tạo rănh chính.

11

61,1

7

38,9

 Tạo rănh phụ.

16

88,9

2

11,1

Kiểm tra sự tiếp xúc với răng đối diện.

9

50

9

50

Tạo mẫu sáp bóng láng.

8

44,4

10

55,6

Tạo độ cong lồi của các gờ, múi.

12

66,7

6

33,3

Tính chung

12,5

69,4

5,5

30,6

II. Về việc củng cố kiến thức

Phương pháp nào giúp bạn dễ:

 

 

 

 

Nhận diện các gờ.

15

83,3

3

16,7

 Nhận diện trũng, rănh.

14

77,8

4

22,2

Nhận diện h́nh thể mặt nhai của một răng.

11

61,1

7

38,9

Biết được vị trí tiếp xúc của hai răng đối diện.

10

55,6

8

44,4

Tính chung

12,5

69,4

5,5

30,6

III. Về thái độ, tác phong học tập

Phương pháp nào giúp bạn rèn luyện

 

 

 

 

 Sự khéo léo.

17

94,4

1

5,6

 Tỉ mỉ.

9

50

9

50

 Cẩn thận.

17

94,4

1

5,6

 Kiên tŕ.

2

11,1

16

88,9

Đảm bảo sự chính xác trong thao tác.

18

100

0

0

Thao tác tư duy trước khi tiến hành công việc.

15

83,3

3

16,7

Tính chung

13

72,2

5

27,8

IV. Về mong muốn

 

 

 

 

 So sánh giữa hai răng thực hiện, bạn thấy răng nào đẹp hơn, vừa ư hơn?

16

88,9

2

11,1

 Bạn thích học phương pháp nào hơn?

18

100

0

0

Tính chung

17

94,4

1

5,6

KẾT LUẬN

Qua kết quả đánh giá điểm thực hành, đánh giá chéo và kết quả thăm ḍ ư kiến của sinh viên, cho phép rút ra những kết luận sau đây:

-                   Đim s tính riêng tng phn (h́nh thái, chc năng, thm m), không có s khác bit gia hai phương pháp (p>0,05); tng đim (tính chung c ba mt), đim ca phương pháp thêm sáp cao hơn phương pháp gt sáp (p<0,05).

-                   Đim trung b́nh tng phn (h́nh thái, chc năng, thm m) và tng đim ca mi nhóm đu không có s khác bit (p>0,05).

-                   V thi gian: thi gian đ hướng dn thc hành bng phương pháp thêm sáp nhiu hơn so vi phương pháp gt sáp (60 phút so vi 30 phút), thi gian thc hin to mu sáp bng hai phương pháp không có s khác bit (p>0,05) và thc hin phương pháp nào trước không nh hưởng đến thi gian thc hin phương pháp c̣n li.

-                   V kết qu thăm ḍ ư kiến ca sinh viên: 69,4 % cho là phương pháp thêm sáp giúp vic rèn luyn k năng thc hành tt hơn; 69,4 % cho là phương pháp thêm sáp giúp cng c kiến thc tt hơn; 72,2 % cho là phương pháp thêm sáp giúp rèn luyn thái đ, tác phong tt hơn; 94,4 % mong mun được hc thc hin to mu sáp bng phương pháp thêm sáp trong thc hành Gii Phu Răng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          EVANS. J. G., DIRKS S.J. (2001), Relationships of admissions data and measurements of psychological constructs with psychomotor performance of dental technology students, J.Dent. Educ., Vol 65, Issue 9, 874-882

2.          HAJ-ALI R. (2007), Educational necessities to compensate for faculty shortage, J. Dent. Educ. 71 (4) 511 – 515

3.          HOÀNG TỬ HÙNG, Cắn Khớp Học, Nhà xuất bản Y Học, 2005

4.          HOÀNG TỬ HÙNG, Giải Phẫu Răng, Nhà xuất bản Y Học, 2006

5.          KENNETH J. ANUSAVICE, D.M.D., PH.D., Phillips’ science of dental materials, W.B. Saunders Co., 1991

6.          KNIGHT G.W., GUENZEL P.J. (1990), Discrimination training and formative evaluation for remediation in basic waxing skills, J. Dent. Educ., Vol 54, Issue 3, 194-198

7.          LINEK, H. A., Tooth carving manual, Pasadena, Wood and Jones, 1949

8.          ROSENSTIEL, LAND, FUJIMOTO, Contemporary fixed prosthodontic, 2006

9.          SHILLINGBURG, H. T.; WILSON, E. L.; MORRISON, J. T., Guide to occlusal waxing, 3rded., Quintessence Publishing Co., Inc., 2000

10.       TRẦN THIÊN LỘC, NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY, NGUYỄN THỊ KIM DUNG, Phục H́nh Răng Cố Định, Nhà xuất bản Y Học, 2004

11.       WALCOTT A.M., KNIGHT G.W., AND CHARLICK R.E. (1966), Waxing tests as predictors of students’ performance in preclinical dentistry, J. Dent. Educ., Vol 50, Issue 12, 716-721.