HIỆU QUẢ LÀM SẠCH MẢNG BÁM
CỦA 3 LOẠI BÀN CHẢI VỚI THIẾT KẾ LÔNG KHÁC NHAU

Lưu Thị Thanh Xuân*; Hoàng Trọng Hùng*; Hoàng Tử Hùng*

TÓM TẮT

Mục đích: của nghiên cứu này là so sánh hiệu quả làm sạch mảng bám của ba loại bàn chải Colgate là Colgate Extra Clean, Colagte 360o và Colgate 360o Deep Clean trên sinh viên năm thứ ba khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TPHCM.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng bắt chéo được thực hiện trên 32 sinh viên năm thứ ba khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM thỏa tiêu chí không mang phục h́nh, không mang khí cụ chỉnh nha, có ít nhất 24 răng và tự nguyện tham gia nghiên cứu. Trước khi tiến hành thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu đă khảo sát thói quen chải răng và sử dụng bàn chải của các đối tượng thông qua h́nh thức trả lời bảng câu hỏi. Sau đó, các đối tượng sẽ lần lượt chải răng bằng ba loại bàn chải khác nhau trong ba tuần. Hiệu quả làm sạch răng sẽ được đánh giá bằng cách so sánh độ lệch điểm số QHI và điểm số Navy biến đổi trước và sau khi chải bởi hai điều tra viên đă được huấn luyện. Đồng thời sau mỗi lần chải răng các đối tượng được yêu cầu trả lời bảng câu hỏi để khảo sát cảm nhận của đối tượng về bàn chải đă sử dụng. Các thống kê mô tả và kiểm định c2, phân tích ANOVA một yếu tố kết hợp với phương pháp Tukey đă được sử dụng trong nghiên cứu này.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nh́n chung ba loại bàn chải thử nghiệm có hiệu quả lâm sàng tương tự nhau (lượng mảng bám giảm sau chải răng với bàn chải Colgate Extra Clean là 53%, Colgate 360o là 54% và Colgate 360o Deep Clean là 45%) nhưng bàn chải Colgate 360o có khả năng loại bỏ mảng bám dày ở vùng răng sau tốt hơn bàn chải Colgate 360o Deep Clean (79% so với 66%) (p<0,05). Theo cảm nhận chủ quan của đối tượng nghiên cứu, bàn chải Colgate 360o Deep Clean tạo cảm giác thoải mái nhất khi chải răng (65,7%) và được chọn là loại bàn chải thích sử dụng nhất (50,0%) cũng như là loại bàn chải sẽ khuyên người khác sử dụng (53,1%) (p<0,001).

Kết luận: mỗi loại bàn chải với thiết kế lông khác nhau phù hợp với các t́nh trạng VSRM khác nhau. Các bàn chải Colgate với sợi lông cổ điển phù hợp cho những người có t́nh trạng VSRM trung b́nh và kém, bàn chải Colgate 360o Deep Clean th́ phù hợp với những người có t́nh trạng VSRM tốt và muốn được tốt hơn.

Từ khóa: mảng bám, làm sạch mảng bám, điểm số Navy biến đổi, điểm số QHI.

ABSTRACT

EFFICACY OF TOOTHBRUSHES WITH DIFFERENT BRISTLE DESIGNS IN PLAQUE REMOVAL

Luu Thi Thanh Xuan, Hoang Trong Hung, Hoang Tu Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.14 - Supplement of No 1 – 2010:
314 - 321

Objective: this clinical study aimed to compare the plaque removal efficacy of three toothbrushes with different bristle designs: soft bristle (A); soft bristle and polishing cup (B); tapered bristle and polishing cup (C).


Materials and method: 32 third-year dental students with sound and complete dentition were randomly divided into three groups. Each group used one type of toothbrush in each trial, the same trial was repeated at one week interval with the two other toothbrushes with respective sequences of ABC, BCA and CAB.  During trial sessions, all subjects were instructed to skip their morning toothbrushing and to refrain from brushing until 4:00 p.m when plaque evaluation was conducted before and after toothbrushing with the assigned toothbrush. Rustogi Modified Navy Plaque Index and Turesky Modified Quigley-Hein Plaque Index were used for plaque evaluation. In between the sessions, the subjects were asked to maintain routine oral hygiene measures. After the last trial, the subjects were asked to fill in the questionnaire about their perception of the three toothbrushes. Statistical analysis was done with Chi-square test, One-Way ANOVA associated to Tukey method.

Results: there was no statistically significant difference in plaque removal efficacy among the three toothbrushes with an overall plaque reduction of 53% (A), 54% (B) and 45% (C) (p>0.05). However, B toothbrush performed significantly better than C one in the removal of thick plaque on posterior teeth (79% versus 66%)(p<0.05). C toothbrush was perceived as the most comfortable (65.7%) and favorite one (50.0%)(p>0.001).

Conclusion: though equally effective in plaque removal, under the conditions of the trial, toothbrushes with classical bristles performed better in removing thick plaque in posterior areas. The one with soft and thin ended bristle was perceived as the most pleasant one.

Keywords: plaque, plaque removal, Rustogi Modified Navy Plaque Index, Turesky Modified Quigley-Hein Plaque Index


MỞ ĐẦU

Mảng bám là lớp lắng đọng có tính mềm, bám dính và hơi màu vàng trên bề mặt men răng, được tạo thành bởi sự tích tụ của vi khuẩn trên một khuôn hữu cơ(2). Chính sự chuyển hoá của vi khuẩn trong mảng bám là yếu tố chủ yếu tác động lên mô răng và mô nha chu gây ra t́nh trạng bệnh sâu răng và nha chu, đây là hai bệnh răng miệng được xem là những gánh nặng quan trọng nhất đối với sức khoẻ răng miệng toàn cầu(4,5).

Bàn chải được xem như một công cụ vệ sinh răng miệng kinh điển và phổ biến nhất trong thực hành VSRM hằng ngày. Dạng sơ khai của bàn chải được bắt nguồn từ “thanh nhai” được sử dụng bởi người Babylon vào khoảng 3500 năm trước công nguyên. Vào thế kỉ XV, người Trung Hoa phát minh ra bàn chải với đầu bàn chải được làm từ những sợi lông lợn rừng và cán bàn chải làm bằng cành tre hoặc xương khô. Đến năm 1937, nylon được phát minh bởi nhà khoa học Wallace H. Carothers đă đánh dấu bước phát triển mới của bàn chải với những bó lông làm bằng nylon. Năm 1939 bàn chải điện đầu tiên ra đời(1,2). Từ đó đến nay đă có nhiều nghiên cứu so sánh hiệu quả loại bỏ mảng bám cơ học giữa bàn chải điện và bàn chải tay. Mặc dù đă có khá nhiều bằng chứng cho thấy chuyển động rung, lắc và xoay của bàn chải điện có khả năng giảm mảng bám và viêm nướu nhiều hơn so với bàn chải tay nhưng bàn chải tay vẫn được sử dụng phổ biến hơn. Do đó, nhiều nhà sản xuất bàn chải vẫn nhận thấy sự cần thiết của việc phát triển những mẫu bàn chải mới với những thiết kế cải tiến nhằm đạt được khả năng loại bỏ mảng bám cao bất kể sự biến đổi trong kĩ thuật chải răng của người sử dụng.

Công ty Colgate được đánh giá là một trong những nhà sản xuất hàng đầu về các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ răng miệng cũng đă không ngừng cải tiến các chi tiết của bàn chải nhằm mang đến người sử dụng một bàn chải không chỉ có khả năng loại bỏ mảng bám tốt mà c̣n đạt yêu cầu về sự thoải mái cho người sử dụng. Từ dạng bàn chải cổ điển với thiết kế đơn giản như đầu kim cương, cán thẳng, lông bằng, cho đến nay, Colgate đă liên tục cải tiến và giới thiệu đến người tiêu dùng nhiều loại bàn chải khác nhau.

Năm 2006, hăng Colgate đă tung ra thị trường bàn chải Colgate 360o với những chi tiết cải tiến như các sợi lông chức năng, đài cao su và mặt chải lưỡi(2). Đến năm 2008, nhà sản xuất này tiếp tục đưa ra thị trường bàn chải Colgate 360o Deep Clean với cấu tạo giống bàn chải Colgate 360o nhưng với những sợi lông bàn chải có đường kính nhỏ hơn nhằm nâng cao hiệu quả loại bỏ mảng bám ở kẽ răng và vùng dưới nướu, nơi mà từ lâu được xem là những vùng khó kiểm soát mảng bám nhất(3).

Cho đến nay trên thế giới đă có nhiều nghiên cứu được tiến hành để đánh giá hiệu quả làm sạch mảng bám của các loại bàn chải 360o theo đơn đặt hàng của nhà sản xuất. Tuy nhiên, hiệu quả thực sự của những bàn chải có thiết kế mới này cũng như cảm nhận của người tiêu dùng về hai loại bàn chải trên so với loại bàn chải cổ điển trước đây của cùng công ty vẫn c̣n là một câu hỏi lớn không chỉ cho nhà sản xuất mà c̣n cho cả giới chuyên môn. Chính v́ vậy, nghiên cứu này được thực hiện với những mục tiêu sau:

Mục tiêu tổng quát

 Đánh giá hiệu quả làm sạch mảng bám của bàn chải Colgate 360o, bàn chải Colgate 360o Deep Clean và bàn chải Colgate cổ điển (Colgate Extra Clean) trên sinh viên RHM năm thứ ba.

Mục tiêu cụ thể

1. Mô tả thói quen chải răng và sử dụng bàn chải của một số sinh viên RHM năm thứ ba năm học 2008 - 2009.

2. So sánh sự thay đổi chỉ số mảng bám Navy biến đổi và QHI của sinh viên RHM năm thứ ba sau khi chải răng với 3 loại bàn chải: Colgate 3600, Colgate 360o Deep Clean và Colgate Extra Clean.

3. Đánh giá cảm nhận của sinh viên RHM năm thứ ba đối với 3 loại bàn chải đă sử dụng trong nghiên cứu.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Chương tŕnh nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng chéo (Cross – over design), mù đơn, ngẫu nhiên và có sử dụng bảng câu hỏi.

Địa điểm nghiên cứu

Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược TPHCM.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng thử nghiệm: sinh viên khoa Răng Hàm Mặt năm thứ ba, Đại học Y Dược TPHCM.

Mẫu nghiên cứu: chọn 32 sinh viên năm thứ ba khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM thoả các tiêu chí sau: tự nguyện tham gia nghiên cứu, không mang phục h́nh: phục h́nh tháo lắp, phục h́nh cố định, không mang khí cụ chỉnh nha, có tối thiểu 24 răng thật.

Kiểm soát sai lệch chọn lựa: đánh giá t́nh trạng răng miệng lúc đầu của các đối tượng nghiên cứu.

Các đặc điểm nghiên cứu

Loại bàn chải sử dụng trong nghiên cứu: Colgate 360o, Colgate 360o Deep Clean, Colgate Extra Clean.

T́nh trạng VSRM được đo lường theo chỉ số mảng bám QHI, chỉ số Navy biến đổi.

Thói quen chải răng của sinh viên RHM năm thứ ba (số lần chải răng trong ngày, phương pháp chải răng); Thói quen sử dụng bàn chải của sinh viên RHM năm thứ ba (loại bàn chải, cán bàn chải, đầu bàn chải, lông bàn chải); Cảm nhận của sinh viên RHM năm thứ ba đối với 3 loại bàn chải được sử dụng trong nghiên cứu (thái độ được đánh giá theo thang đo lường Likert – 4 mức).

Phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

Ba loại bàn chải (Colgate 360o, Colgate 360o Deep Clean, Colgate Extra Clean), kem đánh răng Colgate ngừa sâu răng tối đa, viên nhuộm mảng bám, bộ đồ khám nha khoa, gương khám mảng bám chuyên dụng, bảng câu hỏi về thói quen sử dụng bàn chải và thói quen chải răng của sinh viên, bảng câu hỏi về cảm nhận của sinh viên đối với các loại bàn chải đă sử dụng trong nghiên cứu, phiếu khám t́nh trạng mảng bám trước và sau chải răng theo chỉ số QHI và chỉ số Navy.

Các bước tiến hành nghiên cứu

Bước 1: trước khi tham gia nghiên cứu: chọn cá thể đưa vào nghiên cứu dựa trên sự t́nh nguyện, đánh giá thói quen chải răng và thói quen sử dụng bàn chải bằng bảng câu hỏi.

Bước 2: ngẫu nhiên chia 32 sinh viên RHM năm thứ ba thành 3 nhóm (1, 2, 3).

Bước 3: mỗi nhóm lần lượt chải răng với 3 loại bàn chải thử nghiệm trong 3 tuần theo thứ tự sau:

 

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Nhóm 1

Colgate Extra Clean

Colgate 360o

Colgate 360o Deep Clean

Nhóm 2

Colgate 360o

Colgate 360o Deep Clean

Colgate Extra Clean

Nhóm 3

Colgate 360o Deep Clean

Colgate Extra Clean

Colgate 360o

Quy tŕnh đánh giá tình trạng mảng bám trong mỗi buổi như sau:

-                   Các sinh viên được yêu cầu không chải răng từ buổi sáng sớm cho đến thời điểm nghiên cứu của buổi khám đó (vào khoảng 4 giờ chiều của ngày hôm sau).

-                   Ngay sau giờ học vào buổi chiều, các sinh viên tập trung về khu điều trị 2. Tại đây, các sinh viên sẽ được nhuộm màu mảng bám và đánh giá t́nh trạng mảng bám trước khi chải răng bằng chỉ số QHI và chỉ số Navy biến đổi.

-                   Sau đó, các sinh viên thực hiện chải răng bằng một trong 3 loại bàn chải nghiên cứu với kem đánh răng Colgate trong 2 phút.

-                   Khám và ghi nhận lượng mảng bám c̣n lại sau khi chải răng bằng chỉ số QHI và chỉ số Navy biến đổi.

-                   Cuối buổi nghiên cứu, các sinh viên trả lời bảng câu hỏi về cảm nhận sau khi sử dụng bàn chải.

Bước 4: sau khi đă chải răng với cả ba loại bàn chải thử nghiệm, các đối tượng nghiên cứu được yêu cầu trả lời bảng câu hỏi về cảm nhận chung đối với ba loại bàn chải đó.

Kiểm soát sai lệch thông tin

Để hạn chế những sai lệch trong quá tŕnh thu thập số liệu nên thực hiện các biện pháp sau:

-                   Huấn luyện định chuẩn: tập huấn 2 điều tra viên định chuẩn về cách ghi nhận t́nh trạng mảng bám theo chỉ số QHI và chỉ số Navy biến đổi trên 5 sinh viên RHM theo các bước sau:

Bước 1: huấn luyện cách đánh giá mảng bám theo chỉ số Navy biến đổi và chỉ số QHI trên slide.

Bước 2: thực hành đánh giá mảng bám trên lâm sàng và định chuẩn:

+  Xác định chỉ số Kappa bằng cách so sánh kết quả đánh giá mảng bám của 2 điều tra viên với người khám chuẩn.

+  Đánh giá độ tin cậy của các điều tra viên bằng cách so sánh kết quả đánh giá mảng bám giữa 2 lần khám trên 5 sinh viên.

-                   Bảng câu hỏi:

-                   Soạn thảo bảng câu hỏi: tham khảo bảng câu hỏi của các nghiên cứu trước đây và tham vấn với nhà chuyên môn về nội dung của bảng câu hỏi.

-                   Thử nghiệm bảng câu hỏi trên 10 sinh viên để đánh giá sự sáng sủa, độ dài và sự phù hợp của bảng câu hỏi trước khi chính thức được sử dụng trong nghiên cứu.

KẾT QUẢ

So sánh hiệu quả làm sạch mảng bám của 3 loại bàn chải thử nghiệm

T́nh trạng vệ sinh răng miệng trước khi chải răng của các đối tượng nghiên cứu đánh giá dựa trên điểm số QHI và điểm số Navy biến đổi được tŕnh bày ở bảng 1 và 2.

Bảng 1: Điểm số Navy biến đổi của đối tượng nghiên cứu trước khi chải răng

Vùng răng

Chỉ số Navy biến đổi trước CR (TB ± ĐLC)

p*

Toàn miệng:       Extra Clean

 

0,55 ± 0,14

0,743

       3600

0,57 ± 0,17

     600 Deep Clean

0,58 ± 0,15

Vùng viền nướu: Extra Clean

 

0,81 ± 0,10

0,695

  3600

0,81 ± 0,11

  3600 Deep Clean

0,83 ± 0,11

Vùng kẽ răng:     Extra Clean

 

0,61 ± 0,23

0,946

  3600

0,63 ± 0,24

  3600 Deep Clean

0,61 ± 0,24

(*) Phân tích ANOVA 1 yếu tố (kết hợp phương pháp Tukey)

Bảng 2: Điểm số QHI của đối tượng nghiên cứu trước khi chải răng

Vùng răng

Chỉ số QHI trước CR (TB ± ĐLC)

p*

Toàn miệng:       Extra Clean

 

3,15 ± 0,72

0,491

3600

3,35 ± 0,80

  3600 Deep Clean

3,36 ± 0,84

Vùng viền nướu: Extra Clean

 

3,52 ± 0,69

0,543

  3600

3,67 ± 0,90

  3600 Deep Clean

3,74 ± 0,89

Vùng kẽ răng:     Extra Clean

 

2,79 ± 1,00

0,576

  3600

3,02 ± 0,90

  3600 Deep Clean

2,99 ± 0,97

(*) Phân tích ANOVA 1 yếu tố (kết hợp phương pháp Tukey)

Không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về điểm số QHI và điểm số Navy biến đổi trên toàn miệng cũng như trên các vùng răng khác nhau của các đối tượng nghiên cứu trước khi chải răng giữa các lần thử nghiệm (p>0,05).

Hiệu quả làm sạch mảng bám của 3 loại bàn chải thử nghiệm được đánh giá dựa trên sự thay đổi của điểm số QHI và điểm số Navy biến đổi trước và sau khi chải răng được tŕnh bày ở bảng 3 đến bảng 7.

Bảng 3: So sánh khả năng làm sạch mảng bám của 3 loại bàn chải theo độ lệch của điểm số Navy biến đổi trước và sau khi chải răng (ê Navy)



Vùng răng

ê Navy

(TB ± ĐLC)

% mảng bám

(TB ± ĐLC)

p*

Toàn miệng:       Extra Clean

 

0,29 ± 0,13

 

52,6 ± 16,8

0,201

   3600

0,30±0,10

54,1 ± 13,4

 

   3600 Deep Clean

0,26±0,10

45,0 ± 14,0

Vùng viền nướu: Extra Clean

 

0,37 ± 0,17

 

45,5 ±19,6

0,367

  3600

0,38±0,11

    48,2 ± 13,7

 

  3600 Deep Clean

0,33±0,15

    40,5 ± 16,8

Vùng kẽ răng:     Extra Clean

 

0,34 ± 0,18

 

54,6 ± 22,2

0,206

  3600

0,33±0,16

55,8 ± 25,4

 

  3600 Deep Clean

0,27±0,17

43,3 ± 22,3

êNavy = Navy trước khi chải – Navy sau khi chải, (*) Phân tích ANOVA 1 yếu tố (kết hợp phương pháp Tukey)

Không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về độ lệch của điểm số Navy biến đổi trước và sau khi chải răng ở toàn miệng, vùng viền nướu và vùng kẽ răng giữa 3 loại bàn chải thử nghiệm  (p>0,05) (bảng 3).

Bảng 4: So sánh khả năng làm sạch mảng bám của 3 loại bàn chải theo độ lệch của điểm số QHI trước và sau khi chải răng (ê QHI)

Vùng răng

ê QHIchung

TB ± ĐLC

% mảng bám

TB ± ĐLC

p(1)

p(2)

Toàn miệng

 

 

 

 

Extra Clean (A)

1,53±0,59

49,5±16,7

0,041

A/B:0,226

3600 (B)

     1,75 ± 0,47

53,7±13,9

A/C:0,656

3600 Deep Clean (C)

     1,41 ± 0,52

42,5±13,6

B/C:0,034

Mặt ngoài

 

 

 

-

Extra Clean

1,99 ± 0,80

74,0±30,0

 0,156

3600

2,36 ± 0,75

79,1±14,6

3600 Deep Clean

2,06 ± 0,86

69,9±18,2

Mặt trong

 

 

 

 

Extra Clean

1,08±0,67

31,6±18,8

0,026

A/B:0,948

3600

1,13 ± 0,51

33,4±17,6

A/C:0,730

3600 Deep Clean

0,77 ± 0,49

23,1±17,1

B/C:0,034

êQHIchung = QHIchung trước khi chải – QHIchung sau khi chải

Phân tích ANOVA 1 yếu tố ((2) kết hợp phương pháp Tukey)

Có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về độ lệch của điểm số QHI toàn miệng và QHI mặt trong các răng giữa 3 loại bàn chải thử nghiệm (p(1) = 0,041), trong đó sự khác biệt đáng kể được t́m thấy giữa hai nhóm bàn chải Colgate 360o và Colgate 360o Deep Clean (phân tích Tukey, p=0,034). Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về khả năng làm sạch mảng bám ở mặt ngoài các răng giữa các loại bàn chải thử nghiệm (p(1) = 0,156) (bảng 4)

Bảng 3.5 và 3.6 so sánh khả năng làm sạch mảng bám ở từng vùng của hàm trên và hàm dưới của 3 loại bàn chải thử nghiệm cho thấy không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê giữa 3 loại bàn chải về độ lệch của điểm số QHI trước và sau khi chải răng ở các răng hàm trên và mặt ngoài các răng hàm dưới (p>0,05). Tuy vậy, ở mặt trong các răng hàm dưới có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về độ lệch điểm số QHI trước và sau khi chải răng giữa bàn chải Colgate 360o và bàn chải Colgate 360o Deep Clean (phương pháp Tukey, p = 0,039).

Bảng 5: So sánh khả năng làm sạch mảng bám ở hàm trên của 3 loại bàn chải theo độ lệch của điểm số QHI trước và sau khi chải răng (ê QHIHT)

Vùng răng

ê QHIHT

TB ± ĐLC

%mảng bám

TB ± ĐLC

p*

Hàm trên:       

Extra Clean

 

1,59±0,67

 

50,3 ± 17,9

0,055

 3600

1,82 ± 0,57

55,8 ± 15,7

 3600 Deep Clean

1,43 ± 0,63

45,2 ± 18,1

Mặt ngoài HT: Extra Clean

 

2,19 ± 0,95

 

76,0 ± 22,8

0,138

 3600

2,56 ± 0,92

80,9 ± 17,5

 3600 Deep Clean

2,12 ± 0,98

70,8 ± 22,9

Mặt trong HT: Extra Clean

 

1,00 ± 0,66

 

29,5 ± 18,8

0,126

 3600

1,08 ± 0,60

33,4 ± 19,2

 3600 Deep Clean

0,77 ± 0,61

25,0 ± 22,3

êQHIHT = QHIHT trước khi chải – QHIHT sau khi chải; (*) Phân tích ANOVA 1 yếu tố (kết hợp phương pháp Tukey)

Bảng 6: So sánh khả năng làm sạch mảng bám ở hàm dưới của 3 loại bàn chải theo độ lệch của điểm số QHI trước và sau khi chải răng (ê QHIHD)

Vùng răng

ê QHIHD

TB ± ĐLC

% mảng bám

TB ± ĐLC

p(1)

p(2)

Hàm dưới

 

0,144

 

ExtraClean

1,47±0,67

48,2±20,0

 

3600

1,65 ± 0,44

51,4± 15,7

 

3600 Deep Clean

1,38 ± 0,50

41,3± 11,4

 

Mặt ngoài HD

 

0,312

 

Extra Clean

 

1,80 ± 0,87

 

73,2±24,1

 

3600

2,12 ± 0,77

76,3±18,0

 

3600 Deep Clean

2,00 ± 0,83

70,4±18,8

 

Mặt trong HD

 

0,026

 

Extra Clean (A)

1,15 ± 0,84

33,3± 23,9

A/B:0,975

3600 (B)

1,19 ± 0,69

34,1± 22,7

A/C:0,066

3600 Deep Clean (C)

0,76 ± 0,54

21,7± 16,9

B/C:0,039

êQHIHD = QHIHD trước khi chải – QHIHD sau khi chải; (1)Phân tích ANOVA 1 yếu tố ((2) kết hợp phương pháp Tukey)

Đối với vùng răng sau, không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê giữa 3 loại bàn chải thử nghiệm về độ lệch điểm số QHI trước và sau khi chải răng ở các răng sau hàm dưới và mặt trong răng sau hàm trên (p(1)>0,05). Tuy nhiên, ở mặt ngoài các răng sau hàm trên, có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về độ lệch điểm số QHI trước và sau khi chải răng giữa bàn chải Colgate 360o và bàn chải Colgate 360o Deep Clean (p(2) = 0,017) (bảng 7).

Bảng 7: So sánh khả năng làm sạch mảng bám ở răng 6,7 của 3 loại bàn chải theo độ lệch của điểm số QHI trước và sau khi chải răng (ê QHIRs)

Vùng răng

ê QHIRs

TB±ĐLC

% mảng bám

TB ± ĐLC

p(1)

p(2)

Mặt ngoài R6,7 HT

 

0,018

 

Extra Clean (A)

2,44±1,17

68,4±32,3

A/B:0,102

3600 (B)

3,05 ±1,16

79,2±24,5

A/C:0,745

3600Deep Clean (C)

2,22±1,25

 66,3±32,8

B/C:0,017

Mặt trong R6,7 HT

 

0,072

 

ExtraClean

1,33 ± 1,03

34,3± 25,5

 

3600

1,34 ± 1,04

40,5± 31,2

 

3600 Deep Clean

0,82 ± 1,00

25,7± 29,9

 

Mặt ngoài R6,7 HD

 

0,206

 

ExtraClean

1,99 ± 1,08

63,5± 29,9

 

3600

2,38 ± 1,16

67,8± 28,0

 

3600 Deep Clean

2,43 ± 1,02

67,6± 23,0

 

Mặt trong R6,7 HD

 

0,364

 

ExtraClean

1,08 ± 1,11

29,7± 29,4

 

3600

1,23 ± 0,94

32,5± 26,1

 

3600 Deep Clean

0,90 ± 0,67

24,5± 20,7

 

êQHIRs = QHIRs trước khi chải – QHIRs sau khi chải; (1) Phân tích ANOVA 1 yếu tố ((2) kết hợp phương pháp Tukey)

Cảm nhận của các đối tượng nghiên cứu về 3 loại bàn chải thử nghiệm:

Cảm nhận của các đối tượng nghiên cứu sau khi chải răng với 3 loại bàn chải thử nghiệm được tŕnh bày ở bảng 11, 12.

Bảng 8: Cảm nhận của các đối tượng nghiên cứu về cán của 3 loại bàn chải thử nghiệm

Tham số

Extra Clean

360o

360o Deep Clean

p*

n (%)

n (%)

n (%)

Kiểu dáng và kích thước của cán bàn chải

 

- Không phù hợp, khó cầm

10(31,2)

4 (12,5)

1 (3,1)

0,002

- Vừa vặn, dễ cầm

19(59,4)

28 (87,5)

31 (96,9)

Kiểm soát lực của cán bàn chải

 

 

- Dễ dàng

10(31,2)

19(59,3)

23 (71,9)

0,003

- Tương đối khó

22(68,8)

13(40,6)

9 (28,1)

Kích thước của đầu bàn chải

- To

9 (28,1)

16(50,0)

12 (37,5)

0,001

- Vừa

11(34,4)

15(46,9)

18 (56,2)

 

- Nhỏ

12(37,5)

1 (3,1)

2 (6,2)

 

Sự thoải mái của đầu bàn chải

- Không thoải mái lắm

26(81,2)

19(59,4)

14 (43,7)

 0,012

- Thoái mái

5 (15,6)

13(40,6)

18 (56,3)

 

Đặc tính lông bàn chải

- Cứng

17(53,1)

9 (28,1)

1 (3,1)

 

- Vừa

11(34,4)

20(62,5)

4 (12,5)

<0,001

- Mềm

4 (12,5)

3 (9,4)

27 (84,4)

 

Sự thoải mái của lông bàn chải cho nướu 

- Không thoải mái lắm

24(75,0)

22(68,8)

7 (21,8)

<0,001

- Thoái mái

8 (25,0)

10(31,2)

25 (78,2)

 

(*)Kiểm định χ2

Có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê giữa các nhận xét về các đặc tính của cán, đầu và lông của 3 loại bàn chải thử nghiệm (p<0,05) (bảng 8).

Bảng 9: So sánh cảm nhận của đối tượng nghiên cứu về sự thoải mái của 3 loại bàn chải thử nghiệm

Tham số

Extra Clean

360o

360o Deep Clean

n (%)

n (%)

n (%)

 Không thoải mái

5 (15,6)

3 (9,4)

1 (3,1)

 Chấp nhận được

23 (71,9)

12 (37,5)

10 (31,2)

 Thoái mái

4 (12,5)

17 (53,1)

21 (65,7)

Kiểm định χ2 , p < 0,001

Theo đánh giá chung của các đối tượng nghiên cứu, có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về mức độ thoải mái khi chải răng với 3 loại bàn chải thử nghiệm (p<0,001) (bảng 9).

Bảng 10: Lí do thoải mái của 3 loại bàn chải thử nghiệm

Tham số

Extra Clean

360o

360o Deep Clean

p*

n (%)

n (%)

n (%)

Cán bàn chải dễ cầm

11(34,4)

23(71,9)

24(75,0)

0,001

Lông bàn chải thoải mái cho nướu

10(31,2)

13(40,6)

27(84,4)

<0,001

Cảm giác sạch răng sau khi chải

8(25,0)

22(68,8)

16(50,0)

0,002

Đầu bàn chải dễ di chuyển đến R sau

14(43,8)

10(31,2)

9(28,1)

0,379

(*)Kiểm định χ2

Có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê giữa 3 loại bàn chải thử nghiệm về các lí do mang đến sự thoải mái khi chải răng như cán bàn chải dễ cầm, lông bàn chải thoải mái cho nướu và cảm giác sạch răng sau khi chải (p<0,05) (bảng 10).

Bảng 11: So sánh độ lệch của điểm số QHI và điểm số Navy biến đổi theo cảm nhận của đối tượng nghiên cứu về 3 loại bàn chải thử nghiệm

Tham số

ê QHI

ê Navy

Extra Clean:        Không thoải mái

 

1,36 ± 0,52

 

0,24 ± 0,16

Chấp nhận được

1,63 ± 0,62

0,31 ± 0,13

Thoải mái

1,18 ± 0,39

0,27 ± 0,07

p*

0,299

0,567

360o:                     Không thoải mái

 

1,83 ± 0,83

 

0,31 ± 0,07

  Chấp nhận được

1,85 ± 0,42

0,34 ± 0,11

  Thoải mái

1,66 ± 0,44

0,28 ± 0,09

p*

0,537

0,222

360o Deep Clean: Không thoải mái

 

0,50 ± 0,00

 

0,12 ± 0,00

      Chấp nhận được

1,73 ± 0,60

0,33 ± 0,10

      Thoải mái

1,31 ± 0,39

0,23 ± 0,08

p*

0,016

0,004

(*) Phân tích ANOVA 1 yếu tố (kết hợp phương pháp Tukey)

Bảng 11 so sánh cảm nhận của nhận của đối tượng nghiên cứu về khả năng đem lại sự thoải mái của bàn chải với khả năng làm sạch răng thực sự của bàn chải đó cho thấy không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê ở bàn chải Colgate Extra Clean và Colgate 360o (p>0,05). Tuy nhiên, đối với bàn chải Colgate 360o Deep Clean, có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về ê QHI và ê Navy giữa các mức độ thoải mái khi chải răng của đối tượng nghiên cứu (p < 0,05).

Bảng 12: Các ư kiến chung của các đối tượng nghiên cứu về 3 loại bàn chải thử nghiệm.

Bàn chải

Ư kiến   n (%)

Thích dùng nhất

Sẽ sử dụng

Khuyên người khác dùng

Extra Clean

5(15,6)

5(15,6)

4 (12,5)

3600

11(34,4)

11(34,4)

10(31,2)

3600 Deep Clean

16(50,0)

16(50,0)

17(53,1)

Khác

0 (0,0)

0 (0,0)

1(3,1)

KẾT LUẬN

Nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả làm sạch mảng bám của ba loại bàn chải Colgate Extra Clean, Colgate 360o và Colgate 360o Deep Clean cho thấy:

-                   Nh́n chung cả ba loại bàn chải có khả năng loại bỏ mảng bám tương đương nhau (lượng mảng bám giảm sau chải răng với bàn chải Colgate Extra Clean là 53%, Colgate 360o là 54% và Colgate 360o Deep Clean là 45%). Tuy nhiên, nếu xét về khía cạnh làm sạch răng ở những vùng khó chải và có mảng bám dày th́ bàn chải Colgate 360o có hiệu quả làm sạch mảng bám tương tự bàn chải Colgate Extra Clean nhưng lại có khả năng làm giảm mảng bám nhiều hơn bàn chải Colgate 360o Deep Clean (79% so với 66%).

-                   Theo cảm nhận chủ quan của đối tượng nghiên cứu, bàn chải Colgate 360o Deep Clean được đánh giá cao về khả năng đem lại sự thoải mái (65,7%) và cũng là loại bàn chải được phần lớn đối tượng nghiên cứu nghĩ là sẽ sử dụng sau này (50,0%) cũng như  sẽ khuyên người khác sử dụng (53,1%).

-                   Lí do thoải mái khi chải răng: cán bàn chải dễ cầm (75,0%), lông bàn chải thoải mái cho nướu (84,4%) và cảm giác sạch răng sau khi chải (68,8%).

-                   Bàn chải Colgate Extra Clean và Colgate 360o với những sợi lông bàn chải cổ điển có khả năng loại bỏ cơ học mảng bám tốt hơn so với bàn chải Colgate 360o Deep Clean với những sợi lông Slim Tip siêu mảnh. Rơ ràng, các bàn chải Colgate Extra Clean và Colgate 360o thích hợp cho những người có t́nh trạng VSRM kém, trong khi đó, bàn chải Colgate 360o Deep Clean có vẻ phù hợp với những người có t́nh trạng VSRM vốn đă tốt và muốn được tốt hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          Panati C, “L’origine merveilleuse des choses de tous les jours”, 1989, Éditions 1.

2.          Vũ Thị Thuư Hồng, “T́nh trạng mảng bám răng ở học sinh 12 tuổi”, Tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, 2006.

3.          www.colgate.ca/app/Colgate360/CA/EN/Products/Original.cvsp

4.          www.colgate.com/app/Colgate360/US/EN/Products/Deep-Clean.cvsp

5.          www.who.int/oral_health/disease_burden/global/en/index.html