Đặng Bảo Thúy*, Nguyễn Bích
Vân**
Mở đầu: kem đánh
răng là một trong những sản phẩm chăm sóc
răng miệng được sử dụng thường
xuyên nhất. Ngoài tác dụng pḥng chống sâu răng, kem
đánh răng c̣n được bổ sung các tác nhân kháng
khuẩn để kiểm soát viêm nướu.
Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu: nhằm đánh giá hiệu quả
đối với viêm nướu và mảng bám của kem
đánh răng chứa tác nhân kháng khuẩn triclosan (Colgate
Total®), nghiên cứu tiến hành thử nghiệm lâm
sàng ngẫu nhiên - mù đôi - song song trong 4 tuần trên 44
đối tượng là bệnh nhân có viêm nướu, với
điều kiện không cạo vôi răng đánh bóng, không
thay đổi thói quen vệ sinh răng miệng trước
và trong suốt thời gian nghiên cứu. Các chỉ số mảng
bám PlI, chỉ số nướu GI được ghi nhận
ở thời điểm bắt đầu, sau 2 tuần
và sau 4 tuần.
Kết
quả bước đầu cho thấy: (1) Sau 4 tuần thử nghiệm,
cả 2 nhóm đều giảm mảng bám so với ban
đầu: Nhóm Colgate Total giảm mảng bám 11,43% và sự
giảm này có ư nghĩa (p<0,017), nhóm chứng giảm mảng
bám 6,23% nhưng sự giảm này không có ư nghĩa
(p>0,017). Cho đến cuối tuần lễ thứ 4,
chưa thấy rơ sự khác biệt về hiệu quả
giảm mảng bám giữa 2 nhóm (p>0,05). (2) Sau 4 tuần
thử nghiệm, so với ban đầu nhóm Colgate Total giảm
viêm nướu 10,42% và sự giảm này có ư nghĩa
(p<0,017), nhóm chứng tăng viêm nướu 5,51% nhưng
sự tăng này không có ư nghĩa (p>0,017). Sự khác biệt
giữa 2 nhóm về hiệu quả giảm viêm nướu
có ư nghĩa thống kê (p<0,05). (3) Hiệu quả giảm
mảng bám, hiệu quả giảm viêm nướu
được duy tŕ trong suốt 4 tuần ở nhóm Colgate
Total, trong khi nhóm chứng giảm trong 2 tuần đầu
và tăng trở lại trong 2 tuần tiếp theo.(4) Không
có tác dụng ngoài ư muốn nào xảy ra trong suốt quá
tŕnh nghiên cứu.
Kết
luận: hiệu quả
đối với viêm nướu của kem đánh răng
chứa triclosan (Colgate Total®) tốt hơn kem
đánh răng chứng. Hiệu quả giảm mảng bám
và giảm viêm nướu được duy tŕ bền vững
hơn ở nhóm dùng kem đánh răng chứa triclosan.
Từ
khóa: viêm nướu,
mảng bám, tác nhân
kháng khuẩn triclosan, chỉ số mảng bám PlI, chỉ số
nướu GI.
EFFECT ON GINGIVITIS REDUCTION OF A TRICLOSAN
DENTIFRICE (COLGATE
TOTAL®)
Dang Bao Thuy, Nguyen Bich
Van
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.14
–Supplement of No 1 – 2010: 298 - 305
Background: antimicrobial
agents, such as triclosan, have been incorporated into dentifrice formulations
and shown to be effective in the prevention and reduction of gingivitis.
Objectives: the aim of this
randomized - double blind - parallel clinical study was to evaluate the
efficacy of a dentifrice containing triclosan (Colgate Total®) in
the reduction of plaque and gingivitis in subjects with established gingivitis.

Methods: 44 patients with
established gingivitis were randomly assigned to either a test group
(dentifrice with triclosan) or a control group (dentifrice without triclosan).
No prophylaxis was undertaken prior to commencement of the study. Subjects were
instructed to brush their teeth for one minute three times daily in their
customary manner. The dentifrices were distributed in plain white tubes by an
independent individual. Plaque and gingivitis assessments were carried out on
baseline, after 2 and 4 weeks of products use.
Results: After 4 weeks,
both groups have reductions in plaque levels as compared with baseline: Colgate
Total group provided an 11.43% statistically significant reduction
(p<0.017), control group provided a 6.23% reduction but this reduction was
not statistically significant (p>0.017). Until to the end
of fourth week, there was no significant difference between the groups
(p>0.05). After 4 weeks, as compared with baseline, Colgate Total
group provided a 10.42% statistically significant reduction in gingivitis
(p<0.017), control group increased gingivitis 5.51% but this increase was
not statistically significant (p>0.017). A significant difference in the
gingivitis reduction was found between the groups (p<0.05). Effects on
plaque reduction and gingivitis reduction were maintained during 4 weeks in
Colgate Total group, while control group reduced the indices in the first 2
weeks, but increased again in the next 2 weeks. No adverse reactions were
reported.
Conclusions: dentifrice containing triclosan (Colgate Total®) is more
effective than control dentifrice in reducing gingivitis. Effects on plaque
reduction and gingivitis reduction were maintained better in group using
triclosan dentifrice.
Keywords: gingivitis, plaque, dentifrice containing triclosan, plaque index, gingival index.
Viêm nướu là một trong những bệnh
lư răng miệng tương đối phổ biến
trong nhân dân hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh ở một
số quốc gia trên thế giới lên đến gần 90%(1,2,3,4). Ở Việt
Kem đánh răng vốn được sử dụng hằng ngày để làm sạch răng miệng, ngày nay để gia tăng hiệu quả kiểm soát mảng bám vi khuẩn các nhà sản xuất đă bổ sung thêm các tác nhân kháng khuẩn như triclosan, thảo dược… bên cạnh hoạt chất fluoride ngừa sâu răng truyền thống.
Triclosan(2,4,4´-trichloro-2'-
hydroxydiphenyl ether) là tác nhân kháng khuẩn phổ rộng
đă được chứng minh hiệu quả in vitro chống
lại nhiều loại vi khuẩn hiện diện trong mảng
bám một cách an toàn(3,7). Triclosan c̣n cho thấy hiệu quả
kháng viêm nhờ khả năng ức chế cyclo-oxygenase và
lipo-oxygenase, hai enzyme chủ yếu cần cho sự chuyển hóa của acid arachidonic thành các hoạt
chất gây viêm(4).
Colgate
Total là sản phẩm kem đánh răng đầu tiên có sử
dụng triclosan của tập đoàn Colgate-Palmolive, hiện
đang được lưu hành rộng răi ở các nước
châu Âu và một số nước châu Á. Hiệu quả giảm
mảng bám và giảm viêm nướu của kem đánh
răng chứa triclosan đă được nghiên cứu
qua hàng loạt thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn và dài
hạn trên thế giới, kết quả cho thấy hiệu
quả giảm mảng bám từ 12% - 59%, giảm viêm nướu
từ 19% - 32% so với kem đánh răng chứng (Deasy và
cs. 1991(2), Lim và cs. 1991, Lindhe và cs. 1993(5), Triratana và cs. 2002(8)).
Sản phẩm này vừa được ra mắt tại Việt Nam vào đầu năm 2009, v́ vậy với mong muốn đánh giá thực tế hiệu quả lâm sàng của kem đánh răng Colgate Total trên các đối tượng có viêm nướu hiện hữu, nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả đối với viêm nướu và mảng bám của kem đánh răng Colgate Total trong thời gian nghiên cứu ngắn hạn 4 tuần với điều kiện không thay đổi môi trường miệng của các đối tượng nghiên cứu (các đối tượng không cạo vôi răng và không thay đổi thói quen vệ sinh răng miệng trong suốt quá tŕnh tham gia nghiên cứu).
Đánh giá hiệu quả
của kem đánh răng chứa triclosan đối với
viêm nướu và mảng bám.
- Đánh giá hiệu quả giảm mảng bám của kem đánh răng chứa triclosan qua chỉ số mảng bám PlI ở các thời điểm T0 (ban đầu), T2 (sau 2 tuần), T4 (sau 4 tuần).
- Đánh giá hiệu quả giảm viêm nướu của kem đánh răng chứa triclosan qua chỉ số nướu GI ở các thời điểm T0, T2, T4.
- So sánh hiệu quả giảm mảng bám, hiệu quả giảm viêm nướu giữa kem đánh răng chứa triclosan và kem đánh răng chứng.
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, 2 nhóm song song (nhóm thử nghiệm và nhóm chứng), ngắn hạn (4 tuần).
46 bệnh
nhân đến khám tại khoa Răng Hàm Mặt ĐHYD TPHCM
từ tháng 5/2009 đến 6/2009 có nhu cầu điều trị
viêm nướu, đạt các tiêu chuẩn:
- Tuổi từ 18 đến 60, có ít nhất 20 răng vĩnh viễn lành mạnh (răng không sâu lớn, bọc măo, đeo mắc cài).
- Có ít nhất 2 sextant có chỉ số nha chu cộng đồng (CPI) lớn hơn 1 và tất cả sextant có chỉ số nhỏ hơn 3.
- Đối tượng là những người t́nh nguyện tham gia nghiên cứu, hiểu rơ mục đích nghiên cứu, được hướng dẫn cẩn thận để làm đúng theo chỉ dẫn, có khả năng thực hiện và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu.
- Răng có miếng trám cổ răng.
- Đối tượng có bệnh toàn thân (như tiểu đường, tim mạch…), tổn thương niêm mạc miệng, đeo hàm giả hay đang điều trị chỉnh h́nh.
- Đối tượng đang mang thai hay cho con bú.
- Đối tượng đang sử dụng kháng sinh, kháng viêm trong ṿng 1 tháng gần đây.
- Đối tượng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của kem đánh răng nghiên cứu.
- Đối tượng đang sử dụng bất kỳ sản phẩm chăm sóc răng miệng nào có thành phần kháng khuẩn như triclosan trong ṿng 1 tháng gần đây.
- Đối tượng có hút thuốc lá.
Kem thử nghiệm:
kem chứa triclosan
(Colgate Total®), thành phần gồm: Triclosan (0.3%);
Water Carrageenan; Sodium Fluoride (0.22%); Sorbitol; Sodium Hydroxide; PVM/MA
Copolymer; SodiumLauryl Sulfate; Sodium Saccharin; Hydrated Silica; Flavor CI
77891.
Kem chứng: kem fluoride (Colgate Maximum Cavity
Protection), thành phần hoạt động chỉ có fluoride
(MFP 0,76% và NaF 0,1%), không chứa triclosan.
Bàn chải đánh răng lông mềm
(Colgate Extra Clean).
Dụng cụ khám:
- Bộ dụng cụ khám: gương, thám trâm, kẹp gắp.
- Cây đo túi William.
Bộ
dụng cụ cạo vôi
siêu âm.
Bộ dụng cụ và vật
liệu đánh bóng: chổi, đài cao su, bột đánh
bóng.
Vật liệu khác: găng tay, ly giấy, g̣n, khăn giấy …
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù
đôi, 2 nhóm song song (nhóm thử nghiệm và nhóm chứng).
a. Mă hóa kem: kem thử nghiệm
và kem chứng được cho vào các ống giống nhau
có khối lượng 50g và sau đó các ống kem
được mă hóa thành 2 loại A, B. Người mă hóa
kem không tham gia vào các giai đọan khác của nghiên cứu
và chỉ giao bảng mă vào lúc kết thúc nghiên cứu.
b. Chọn lựa đối tượng: Bác sĩ khám ghi nhận t́nh trạng sức khỏe tổng quát, t́nh trạng răng miệng, chỉ số nha chu trong cộng đồng (CPI). Bệnh nhân đạt đủ các tiêu chuẩn sẽ được giải thích kỹ lưỡng mục đích nghiên cứu, từng giai đọan trong quá tŕnh nghiên cứu, nguy cơ và quyền lợi khi tham gia, sau đó kư tên vào phiếu đồng ư tham gia nghiên cứu.
Các đối tượng
được phân ngẫu nhiên theo số
thứ tự đến khám vào một trong 2 nhóm:
Nhóm 1: kem A, những bệnh
nhân có số thứ tự là số lẻ.
Nhóm 2: kem B, những bệnh
nhân có số thứ tự là số chẵn.
Các đối tượng sẽ được đánh giá các chỉ số tại 3 thời điểm:
Thu thập
lần 1 chỉ số mảng bám PlI, chỉ số nướu
GI.
Bệnh nhân nhận kem đánh răng
đă được mă hóa, kèm theo:
-
Một
bảng hướng dẫn công việc thực hiện khi
tham gia nghiên cứu.
-
Một
phiếu nhật kư, bệnh nhân ghi lại số lần chải
răng mỗi ngày với kem đă nhận trong suốt thời
gian nghiên cứu.
Thu thập các chỉ số
lần 2.
Ghi nhận những thay
đổi răng miệng nếu có sau 2 tuần sử dụng
kem đánh răng.
Đối tựơng trả lại ống
kem đă dùng để kiểm soát lượng kem đă sử
dụng, nhận ống kem mới và được hướng dẫn, nhắc nhở lại
các giai đoạn thực hiện trong quá tŕnh nghiên cứu.
Thu thập các chỉ số lần
3.
Ghi nhận sự thay đổi ở
răng miệng nếu có.
Đối tựơng trả lại ống kem đă dùng
để kiểm soát lượng kem đă sử dụng.
Sau khi kết
thúc nghiên cứu: tất cả đối tượng
nghiên cứu được cạo vôi răng, đánh bóng,
hướng dẫn vệ sinh răng miệng và hẹn tái
khám sau 6 tháng.
Chỉ số
mảng bám PlI (Silness và Löe, 1964), đánh giá PlI tại 4 vùng: ngoài xa,
ngoài giữa, ngoài gần và mặt trong của tất cả
các răng đạt tiêu chuẩn (trừ răng khôn).
Tiêu chuẩn chỉ
số mảng bám PlI theo Silness và Löe 1964
|
Điểm số |
Tiêu chuẩn |
|
0 |
Không có mảng bám |
|
1 |
Không thấy mảng
bám bằng mắt thường nhưng khi dùng cây thăm
ḍ cạo trên mặt răng sẽ thấy được
mảng bám. |
|
2 |
Mảng bám thấy
được bằng mắt thường (từ mỏng
đến trung b́nh). |
|
3 |
Mảng bám, mảnh vụn
thức ăn tích tụ nhiều. |
Tổng điểm của
4 vùng được chia trung b́nh để có điểm của
mỗi răng. Tổng điểm các răng được
chia cho tổng số răng khám để có điểm
cho mỗi đối tượng.
Hiệu quả
giảm mảng bám được tính bằng % giảm chỉ
số mảng bám:
Với PlIi: chỉ số mảng bám ở từng
thời điểm.
PlI0:
chỉ số mảng bám ở ngày 0.
Chỉ số
nướu GI (Löe, 1967), chỉ số GI được đo tại
4 vùng: ngoài xa, ngoài giữa, ngoài gần và mặt trong của
tất cả các răng đạt tiêu chuẩn (trừ
răng khôn).
Tiêu chuẩn chỉ số nướu GI theo Löe 1967
|
Điểm số |
Tiêu chuẩn |
|
0 |
Nướu b́nh thường |
|
1 |
Nướu viêm nhẹ,
thay đổi nhẹ về màu sắc, hơi phù, không chảy
máu khi thăm khám. |
|
2 |
Nướu viêm trung
b́nh, đỏ, phù, chảy máu khi thăm khám. |
|
3 |
Nướu viêm nặng,
đỏ, phù, lở loét, chảy máu tự phát |
Tổng
điểm của 4 vùng được chia trung b́nh để
có điểm của mỗi răng. Tổng điểm
các răng được chia cho tổng số răng khám
để có điểm cho mỗi đối tượng.
Hiệu quả
giảm viêm nướu được tính bằng % giảm
chỉ số viêm nướu:
Với
GIi: chỉ số
nướu ở từng thời điểm.
GI0: chỉ số nướu ở ngày 0.
Tất cả các chỉ số
đều được đánh giá bởi một bác
sĩ thuộc bộ môn Nha chu đă
được tập huấn về cách khám và đă qua thử
nghiệm định chuẩn đạt độ kiên
định cao.
Chỉ số PlI: độ
kiên định = 86%
Chỉ số GI:
độ kiên định = 80%
Các thông tin và số liệu
thu thập được phân tích và xử
lư bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0.
Thống kê mô tả:
tỷ lệ %, trung
b́nh, trung b́nh %.
Thống kê phân tích: kiểm định χ2, kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, phân tích ANOVA một yếu tố có lặp kết hợp phương pháp Bonferroni.
- So sánh sự khác biệt về các chỉ số mảng bám PlI, chỉ số nướu GI giữa 2 nhóm ở cùng một thời điểm bằng kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê khi p < 0,05.
- Đánh giá sự thay đổi của các chỉ số PlI, GI ở các thời điểm T0 (ban đầu), T2 (sau dùng kem 2 tuần), T4 (sau dùng kem 4 tuần) trong cùng một nhóm bằng phân tích ANOVA một yếu tố có lặp kết hợp phương pháp Bonferroni:
-
Công thức Bonferroni :
với k:
số lần đo lường có lặp lại
Sự khác biệt có ư nghĩa thống kê trong kiểm định t bắt cặp khi p(T)<0,05/C
Áp dụng vào nghiên cứu này :
với k = 3 (3
lần đo T0, T2, T4)
Sự khác biệt có ư
nghĩa thống kê trong kiểm định t bắt cặp
khi p(T)<0,017.
Bảng mă hóa
kem đánh răng được giao cho người nghiên cứu
sau khi việc xử lư các kết quả hoàn tất.
- Kem đánh răng A: Colgate Maximum Cavity Protection
- Kem đánh răng B: Colgate Total
Ban đầu, tổng số
đối tượng tham gia nghiên cứu là 46, trong đó:
- 2 đối tượng không tiếp tục tham gia nghiên cứu sau lần khám đầu tiên với lư do không có thời gian, bao gồm: 1 đối tượng ở nhóm Colgate Total, 1 đối tượng ở nhóm chứng.
- 44 đối tượng hoàn thành nghiên cứu.
Các chỉ số đo đạc và phân tích thống kê chỉ áp dụng cho 44 đối tượng tham gia đầy đủ nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu gồm
44 đối tượng, tuổi trung b́nh từ 23,59 -
23,64, được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm với số
lượng bằng nhau, trong đó:
- Nhóm chứng gồm: 5 nam (23%) và 17 nữ (77%).
- Nhóm Colgate Total gồm: 4 nam (18%) và 18 nữ (82%).
Sự thay đổi trung b́nh điểm số
PlI ở từng thời điểm nghiên cứu
|
Trung b́nh điểm số PlI (TB ± ĐLC) |
||||
|
Thời điểm Nhóm |
T0 |
T2 |
T4 |
p2 |
|
Nhóm chứng |
1,16± 0,30 |
1,01± 0,32 |
1,06± 0,30 |
T0/T2:
0,004 T2/T4:
0,151 T0/T4:
0,053 |
|
Nhóm Colgate
Total |
1,31 ± 0,30 |
1,15 ± 0,31 |
1,14 ± 0,27 |
T0/T2:<0,001 T2/T4:
0,937 T0/T4:<0,001 |
|
p1 |
0,102 |
0,157 |
0,356 |
|
p1:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05; p2: phân
tích ANOVA 1 yếu tố có lặp kết hợp
phương pháp Bonferroni, khác biệt có ư nghĩa khi
p<0,017. Ở thời điểm T0, sự khác biệt
giữa 2 nhóm về giá trị PlI không có ư nghĩa (p>0,05).
- Nhóm chứng: có sự khác biệt có ư nghĩa giữa thời điểm T0 và T2 với p(T) = 0,004; tuy nhiên sự khác biệt giữa T0 và T4 lại không có ư nghĩa v́ p(T) = 0,053.
- Nhóm Colgate Total: có sự khác biệt có ư nghĩa giữa thời điểm T0 và T2 với p(T)< 0,001; giữa thời điểm T0 và T4 với p(T)<0,001.
Ở từng thời điểm nghiên cứu, sự khác biệt giữa 2 nhóm về giá trị PlI trung b́nh không có ư nghĩa (p>0,05).
Độ
lệch trung b́nh điểm số PlI giữa các thời
điểm
|
|
Δ1 |
Δ2 |
Δ3 |
|
Nhóm chứng |
-0,15±0,22 |
0,05±0,17 |
- 0,09±0,21 |
|
Nhóm ColgateTotal |
-0,16± 0,14 |
0,00 ± 0,15 |
-0,16±0,18 |
|
p1 |
0,821 |
0,249 |
0,246 |
p1:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05. Δ1 = T2 – T0, Δ2 = T4 – T2, Δ3 = T4 – T0.
-
Nhóm
chứng: giảm mảng bám sau 2 tuần đầu,
tăng mảng bám trong 2 tuần kế, tuy vậy sau 4 tuần
nhóm chứng vẫn có giảm mảng bám so với ban đầu.
-
Nhóm
Colgate Total: giảm mảng bám sau 2 tuần đầu và kết
quả vẫn được duy tŕ trong 2 tuần tiếp
theo, kết quả sau 4 tuần nhóm Colgate Total giảm mảng
bám so với ban đầu.
Sau 2
tuần và sau 4 tuần, sự khác biệt giữa 2 nhóm
không có ư nghĩa thống kê (p > 0,05).
Trung b́nh % thay đổi điểm
số PlI sau 2 tuần và sau 4 tuần so với ban đầu
|
Nhóm |
Trung b́nh % thay đổi điểm số
PlI |
|
|
Sau 2 tuần |
Sau 4 tuần |
|
|
Nhóm chứng |
-11,82 ± 18,47 |
- 6,23 ± 20,45 |
|
Nhóm Colgate Total |
- 12,48 ± 10,59 |
- 11,43 ± 14,30 |
|
p1 |
0,884 |
0,334 |
p1:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05
- Sau 2 tuần, cả 2 nhóm đều giảm mảng bám một cách có ư nghĩa so với ban đầu (p< 0,017).
- Sau 4 tuần, nhóm chứng giảm mảng bám không có ư nghĩa (p>0,017), nhóm Colgate Total giảm mảng bám có ư nghĩa (p<0,017).
- Sau 4 tuần, nhóm Colgate Total giảm 11,43% mảng bám, nhóm chứng giảm 6,23% mảng bám, tuy nhiên sự khác biệt giữa 2 nhóm về hiệu quả giảm mảng bám không có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Sự
thay đổi trung b́nh điểm số GI ở từng
thời điểm nghiên cứu
|
Trung b́nh điểm số GI (TB ± ĐLC) |
||||
|
Thời
điểm Nhóm |
T0 |
T2 |
T4 |
p2 |
|
Nhóm chứng |
0,73±0,24 |
0,69±0,16 |
0,74±0,16 |
- |
|
Nhóm Colgate Total |
0,94± 0,33 |
0,85± 0,27 |
0,81± 0,26 |
T0/T2:0,036 T2/T4:0,035 T0/T4:0,001 |
|
p1 |
0,027 |
0,016 |
0,316 |
|
p1:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05. p2: phân
tích ANOVA 1 yếu tố có lặp kết hợp
phương pháp Bonferroni, khác biệt có ư nghĩa khi
p<0,017. (-): sự khác biệt không có ư nghĩa giữa từng
cặp thời điểm p>0,017.
Ở thời điểm T0, sự khác biệt giữa 2 nhóm về giá trị GI có ư nghĩa (p<0,05), nhóm Colgate Total có giá trị GI trung b́nh cao hơn nhóm chứng.
- Nhóm chứng: sự khác biệt không có ư nghĩa giữa từng cặp thời điểm (p > 0,017).
- Nhóm Colgate Total: có sự khác biệt có ư nghĩa giữa thời điểm T0 và T4 với p(T) = 0,001.
Ở thời
điểm T0 và T2, sự khác biệt giữa
2 nhóm có ư nghĩa (p<0,05), nhưng ở
thời điểm T4 sự khác biệt giữa 2
nhóm lại không có ư nghĩa (p>0,05).
Độ
lệch trung b́nh điểm số GI giữa các thời
điểm
|
|
Δ1 |
Δ2 |
Δ3 |
|
Nhóm chứng |
-0,05 ±0,17 |
0,06 ± 0,11 |
0,01 ± 0,15 |
|
Nhóm Colgate Total |
- 0,08 ± 0,17 |
- 0,05 ± 0,10 |
- 0,13 ± 0,16 |
|
p1 |
0,515 |
0,002 |
0,005 |
p1:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05. Δ1 = T2 – T0, Δ2 = T4 – T2, Δ3 = T4 – T0.
-
Nhóm
chứng: giảm viêm nướu sau 2 tuần đầu,
tăng viêm nướu trong 2 tuần kế, kết quả
sau 4 tuần nhóm chứng tăng viêm nướu so với
thời điểm ban đầu.
-
Nhóm
Colgate Total: giảm viêm nướu sau 2 tuần đầu
và tiếp tục giảm viêm nướu trong 2 tuần kế,
kết quả sau 4 tuần nhóm Colgate Total giảm viêm nướu
so với thời điểm ban đầu.
Sau 2 tuần, cả 2
nhóm đều giảm viêm nướu, tuy nhiên sự khác biệt
giữa 2 nhóm về hiệu quả giảm viêm nướu
không có ư nghĩa (p>0,05).
Sau 4 tuần, nhóm Colgate Total
giảm viêm nướu nhiều hơn so với nhóm chứng
và sự khác biệt giữa 2 nhóm về hiệu quả giảm viêm nướu có ư nghĩa thống
kê (p<0,01).
Trung b́nh
% thay đổi điểm số GI sau 2 tuần và
sau 4 tuần so với ban đầu
Nhóm |
Trung b́nh % thay đổi điểm số GI |
|
|
|
Sau 2 tuần |
Sau 4 tuần |
|
Nhóm chứng |
- 2,25 ± 21,34 |
5,51± 8,77 |
|
Nhóm Colgate Total |
- 5,08 ± 23,94 |
- 10,42±22,23 |
|
p1 |
0,680 |
0,014 |
p1:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05
- Sau 2 tuần, cả 2 nhóm đều giảm viêm nướu so với ban đầu, tuy nhiên sự giảm này không có ư nghĩa ở cả 2 nhóm (p>0,017).
- Sau 4 tuần, nhóm chứng tăng viêm nướu không có ư nghĩa (p>0,017), nhóm Colgate Total giảm viêm nướu có ư nghĩa (P<0,017).
- Sau 4 tuần, nhóm Colgate Total giảm viêm nướu 10,42%, nhóm chứng tăng viêm nướu 5,51% so với ban đầu và hiệu quả giảm viêm nướu giữa 2 nhóm có sự khác biệt có ư nghĩa (p<0,05).
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả đối với mảng bám và viêm nướu của kem đánh răng chứa triclosan (Colgate Total®) so với kem đánh răng chứng trong thời gian 4 tuần trên 44 đối tượng qua thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên - mù đôi - song song. Bằng việc đánh giá các chỉ số mảng bám PlI (Silness và Löe, 1964), chỉ số nướu GI (Löe, 1967) ở 3 thời điểm ban đầu, sau 2 tuần và sau 4 tuần, chúng tôi rút ra một số kết luận bước đầu như sau:
1. Sau 4 tuần thử nghiệm, cả 2 nhóm đều giảm mảng bám so với ban đầu: nhóm Colgate Total giảm mảng bám 11,43% và sự giảm này có ư nghĩa (p<0,017), nhóm chứng giảm mảng bám 6,23% nhưng sự giảm này không có ư nghĩa (p>0,017). Cho đến cuối tuần lễ thứ 4, chưa thấy rơ sự khác biệt về hiệu quả giảm mảng bám giữa 2 nhóm (p>0,05).
2. Sau 4 tuần thử nghiệm, so với ban đầu nhóm Colgate Total giảm viêm nướu 10,42% và sự giảm này có ư nghĩa (p<0,017), nhóm chứng tăng viêm nướu 5,51% nhưng sự tăng này không có ư nghĩa (p>0,017). Sự khác biệt giữa 2 nhóm về hiệu quả giảm viêm nướu có ư nghĩa thống kê (p<0,05).
3. Hiệu quả giảm mảng bám, hiệu quả giảm viêm nướu được duy tŕ trong suốt 4 tuần ở nhóm Colgate Total, trong khi nhóm chứng giảm trong 2 tuần đầu và tăng trở lại trong 2 tuần tiếp theo.
4. Không có tác dụng ngoài ư muốn nào xảy ra trong suốt quá tŕnh nghiên cứu.
Như vậy,
so với kem đánh răng fluoride đơn thuần, kem
đánh răng chứa triclosan (Colgate Total®) cho thấy
có hiệu quả giảm viêm nướu tốt hơn. Tuy
vậy, trong giới hạn của một nghiên cứu ngắn
hạn, không thể kết luận chắc chắn về
việc duy tŕ hiệu quả lâu dài của kem đánh
răng chứa triclosan, do đó cần có thêm những nghiên
cứu dài hạn để có cái nh́n chính xác hơn về
hiệu quả của kem đánh răng chứa triclosan
đối với viêm nướu và mảng bám.
4.
Gaffar, A., Scherl, D., Afflitto, J., Coleman,
E. J. (1995). The effect of triclosan on mediators of gingival
inflammation. J. Clin. Periodontol, vol. 22, no. 6: 480 - 484 (Abstract).
6.
Nguyễn
Bá Lân (2008). Hiệu quả điều trị viêm nướu
bằng chải răng với các loại kem khác nhau. Luân
văn Thạc sĩ y học.
7.
Panagakos,
F. S., Volpe, A. R., Petrone, M. E., DeVizio, W., Davies, R. M., Proskin, H. M.
(2005). Advanced oral antibacterial/anti-inflammatory technology: A
comprehensive review of the clinical benefits of a triclosan/copolymer/fluoride
dentifrice. J. Clin. Dent., vol. 16, Suppl.: S1 - S19.
9.
Trần
Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn (2000). Điều tra
sức khỏe răng.