Phạm Nguyễn Quỳnh Anh*, Lê Đức
Lánh*
Mở đầu: phẫu thuật nhổ răng 8 hàm dưới
(răng khôn) là một can thiệp thường gây tổn thương mô nha chu răng 7, đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của hai
loại vạt bao và vạt tam giác lên mô nha chu răng 7 ở giai
đoạn trước và sau nhổ răng 8 hàm dưới lệch”.
Phương pháp: thiết kế nghiên cứu nửa
miệng, mẫu gồm 21 bệnh nhân (42 răng), được
đo tại bốn vị trí Giữa-Ngoài, Xa-Ngoài, Xa-Trong,
Giữa-Trong trên răng
7 tại 4 thời điểm: trước
phẫu thuật, sau phẫu thuật một tuần, hai tuần,
bốn tuần. Dụng cụ đo là trâm UNC-15 có gắn
nút chặn cao su và khóa mặt nhai. Các đặc điểm
nghiên cứu: khoảng cách từ khóa mặt nhai đến
bờ nướu viền, độ sâu túi (PD), chỉ số
chảy máu khe nướu (SBI). Đánh giá mào xương ổ phía xa răng 7 trước và
sau phẫu thuật.
Kết quả: Bờ nướu viền: phía
ngoài và nhất là vị trí Xa-Ngoài có sự trụt nướu
sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật,
sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05),
vị trí phía trong ít bị ảnh hưởng. Độ
sâu túi: vị trí Giữa-Ngoài, Xa-Ngoài, Xa-Trong có sự tăng độ sâu túi
sau phẫu thuật có ư nghĩa thống kê so với trước phẫu
thuật (p<0,05). Ở vị trí Giữa-Ngoài
độ sâu túi tăng
ở vạt bao so với vạt tam
giác có ư nghĩa
thống kê (p<0,05).
Chỉ số chảy máu khe nướu: rất thấp ở
hầu hết các vị trí trước phẫu thuật,
sau phẫu thuật một tuần chỉ số chảy
máu khe nướu tăng
nhiều ở các vị trí Giữa-Ngoài,
Xa-Ngoài, Xa-Trong, có ư nghĩa thống kê (p<0,001). Mào xương ổ: sau phẫu
thuật giảm so với trước phẫu thuật ở
cả hai loại vạt, và giảm nhiều hơn ở vạt tam
giác, nhưng không có ư nghĩa thống kê (p<0,05).
Kết luận: qua nghiên cứu cho thấy mô nha chu
răng 7 bị ảnh hưởng sau phẫu thuật
nhổ răng
8 hàm dưới lệch,bao gồm
khoảng cách từ khóa mặt nhai đến bờ nướu
viền, độ sâu túi, chỉ số chảy máu khe
nướu, mào xương ổ.
Có sự khác nhau tại một số vị trí giữa hai
loại vạt, một số có ư nghĩa thống kê (p<0,05). Đây là một nghiên cứu ngắn hạn, do
đó cần một nghiên cứu dài hạn để có
sư
đánh giá chính xác hơn về ảnh hưởng của phẫu
thuật nhổ răng 8 lên mô nha chu răng 7.
Từ khóa: phẫu thuật nhổ
răng 8 hàm dưới, mô nha chu,
vạt bao, vạt tam giác, mào xương ổ,
bờ nướu viền, độ sâu túi, chảy máu khe nướu.
INFLUENCE
OF TWO FLAP DESIGN: ENVELOPE FLAP, 3-CORNERED FLAP ON THE PERIODONTAL STATUS OF
THE MANDIBULAR SECOND MOLAR AFTER
THE EXTRACTION OF IMPACTED THIRD MOLAR.
Pham Nguyen
Quynh Anh, Le Duc Lanh
* Y Hoc TP. Ho
Chi Minh * Vol.14 – Supplement of No 1- 2010: 340
- 348
Background and objectives: extraction and treatment of third molars have been
cites as causing periodontal problems. To evaluate the effects of third molars
extraction on the periodontal health of the mandibular second molar, a
comparison of the periodontal status was performed between envelope flap and
3-cornered flap.

Method: split mouth study design, a total of 21 adult
patients (42 teeth) were examined at 4 sites of each second molar: buccal,
distal-buccal, distal-lingual, lingual before operation and 1 week, 2 week, 4
week after operation. Using UNC-15 probe with a rubber button and stent.
Clinical periodontal parameters including the distance between stent to
gingival margin, pocket depth (PD), sulcus bleeding index (SBI) and
radiographic aveolar bone level were
measured.
Results: Gingival margin: at buccal, distal buccal sites, the
gingival margin had the recession in comparing between preoperative and
postoperative measurements and there was significant difference (p<0.05).
Lingual sites were not effected much. Pocket depth (PD): the means pocket depth
at buccal, distal-buccal,distal lingual sites were increased in comparing between
preoperative and postoperaitve measurements, and there was significant
difference (p<0.05). At buccal sites, the means pocket depth were increased
in comparing between envelope flap and 3-cornered, significant difference
(p<0.05). Sulcus bleeding index: very low at all sites before operation, and
accelerated at 1 week after operation, there was significant difference
(p<0.05). Aveolar bone level: decreased after operation, special at the
3-cornered flaps, however, there was no significant difference (p>0.05).
Conclusion: in this study, second molar periodontal status were
affected after third molar extraction,
including gingival margin, pocket depth (PD), sulcus bleeding
index(SBI), aveolar bone. And the levels were different between 2 flaps and
some have significant difference (p<0.05). But this is a short term study,
so we need a long term study to have an accurate evaluation about the effect of
third molars extraction on second molar periodontal status.
Keywords: extraction and treatment of third
molars, periodontal tissue, envelope flap,3-cornered flap, aveolar bone level,
gingival margin, pocket depth
(PD), sulcus bleeding.
Phẫu thuật nhổ răng 8 hàm dưới (răng khôn) chiếm tỷ lệ cao trong các trường hợp phẫu
thuật miệng, là một can thiệp thường
gây tổn thương mô nha chu răng, cũng là một
trong những nguyên nhân của sự mất bám dính và tụt
nướu ở mặt xa răng 7, hay sự h́nh thành và tồn
tại các túi nha chu ở răng 7 sau nhổ răng 8(1,2,3,12,13,14,15,17). Điều này đă
được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới
kết luận(4,6,7,8,9,10,11). Vậy các
phẫu thuật viên phải làm thế nào để giảm
được các biến chứng nói trên? Giuseppe
Monaco 2009(5) một bác sĩ và tác giả
của nhiều bài viết về vấn đề này
đă khẳng định: “kỹ thuật tạo vạt
cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng
nhiều đến t́nh trạng mô nha chu
răng 7 sau phẫu thuật nhổ răng 8”. Các nhà lâm sàng
hiện đă sử dụng khoảng bốn loại vạt:
vạt bao, vạt tam giác, vạt h́nh thang, vạt chữ T
để nhổ răng 8 hàm dưới. Mỗi
loại vạt đều có những ưu nhược
điểm. Tugrul Kirtiloglu và cs 2007(16) tiến hành nghiên cứu
và so sánh hai loại vạt bao và vạt tam giác đă kết
luận: “Sự lành thương mô nha chu
răng 7 sau khi nhổ răng 8 luôn có sự khác biệt có ư
nghĩa thống kê”. G.Monaco và cs 2009(5) nghiên cứu về đề
tài túi nướu sau phẫu thuật nhổ răng 8 cho kết
luận: “luôn có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về
độ sâu túi nha chu mặt xa răng 7
của hai loại vạt bao và vạt tam giác theo thời
gian”. Từ nhiều năm nay bộ môn Phẫu Thuật Miệng-Khoa
RHM-ĐHYD TPHCM đă thực hiện nhiều nghiên cứu
về răng 8 nhưng là những nghiên cứu thử nghiệm
lâm sàng nhằm phục vụ công tác điều trị và
giảng dạy, đă có nhiều kết luận được
ứng dụng trong lâm sàng nhưng chủ yếu đề
cập đến phương pháp chế ngự đau sau
phẫu thuật nhổ răng 8 hàm dưới. Vấn
đề vạt có ảnh hưởng đến mô nha chu răng 7 hay không cần được
nghiên cứu, do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu
này nhằm:
Ảnh hưởng của vạt bao và vạt tam giác lên mô nha chu răng 7 sau phẫu thuật nhỗ răng 8 hàm dưới lệch.
Đánh giá sự thay đổi của vị trí bờ nướu viền, độ sâu túi, chỉ số chảy máu khe nướu, chiều cao mào xương ổ mặt xa răng 7 sau phẫu thuật nhổ răng 8 hàm dưới giữa hai loại vạt bao và vạt tam giác.
Tại Bộ
môn Phẫu Thuật Miệng, Khoa RHM-ĐHYD TPHCM.
Cỡ mẫu: 21 Bệnh nhân (gồm 42 Răng), có chỉ định và nhu cầu phẫu thuật
cả hai răng 38 và 48 có độ lệch
tương
đương nhau tại Bộ môn Phẫu Thuật Miệng,
Khoa RHM – ĐHYD
TP HCM.
Tiêu chí chọn
mẫu: Bệnh
nhân từ 19-28 tuổi có răng 38 và răng 48 có cùng độ lệch như nhau,
được
đánh giá qua phim toàn cảnh và qua khám lâm sàng. Bệnh nhân có
t́nh trạng vệ sinh răng miệng tốt, sức khỏe tốt
và hiện không sử dụng bất kỳ thuốc nào ảnh
hưởng đến sự chảy máu và lành thương sau
phẫu thuật.
Tiêu chí loại trừ: (không chọn vào nghiên cứu các bệnh
nhân ): Có các bệnh lư toàn thân như tim mạch, tiểu
đường, cao huyết áp. Có thai ở
giai đoạn đầu hay giai đoạn cuối. Đang có t́nh trạng
nhiễm trùng tại chỗ.
Loại khỏi nghiên cứu các trường hợp: Bệnh nhân không cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu. Bệnh nhân không đồng ư nhổ răng 8 c̣n lại sau khi đă nhổ một răng 8.
Alginate: sử dụng cùng một loại
alginate đủ tiêu chuẩn lấy dấu hàm dưới
của bệnh nhân trước mổ.
Thạch cao cứng: sử dụng cùng một loại
thạch cao đủ tiêu chuẩn để đổ mẫu
hàm dưới bệnh nhân trước mổ.
Nhựa nấu: sử dụng cùng một loại
nhựa acrylic trong suốt để làm khóa mặt nhai
hướng dẫn đo.
Khóa mặt nhai (Stent): bằng
nhựa acrylic trong suốt, khoan các lỗ hướng dẫn
song song trục răng 7, theo hướng nhai
- nướu và có đường kính bằng đường
kính trâm thăm ḍ, được đặt
trên mặt nhai răng 5 đến răng 7, dùng như khóa hướng dẫn
trâm thăm
ḍ t́m lại những vị trí kiên
định trên mô nha chu răng 7 trong những
lần đo đạc khác nhau. Các vị trí đánh giá trên
răng 7: Giữa-Ngoài; Xa-Ngoài; Xa-Trong; Giữa-Trong.

H́nh 1: Khóa mặt nhai trên lâm sàng
Trâm thăm ḍ: gắn nút chặn cao su,
để xác định mặt phẳng nhai của khóa mặt
nhai.
Thử nghiệm
lâm sàng ngẫu nhiên với phương pháp
mù đôi.
Nghiên cứu viên giải thích, hướng dẫn bệnh
nhân cách thức tham gia nghiên cứu. Bệnh nhân tự
nguyện tham gia, và kí tên vào phiếu đồng ư tham gia
nghiên cứu.
Chụp
phim toàn cảnh; Xét nghiệm Máu: Ts, Tc, công thức máu toàn bộ;
Lấy dấu hàm dưới bằng Alginate, đổ mẫu
thạch cao, làm khóa mặt nhai.

H́nh 2: Giữa-Ngoài H́nh 3: Giữa-Trong
Độ sâu túi: Pocket depth (PD) (mm): khoảng cách từ bờ
nướu viền đến đáy khe nướu (làm
tṛn đến mm gần nhất).
Chỉ số chảy máu khe
nướu: Sulcus Bleeding
Index (SBI): Mulemann & Mazor
(1958): 0: không viêm, không chảy máu khi thăm khám; 1: chảy máu khe nướu khi thăm khám bằng lực nhẹ, mô nướu biểu
hiện b́nh thường; 2: chảy máu khe nướu khi
thăm khám
kèm thay đổi màu sắc viêm; 3:
chảy máu khe nướu khi thăm khám, kèm thay đổi
màu sắc và phù nề nhẹ; 4: chảy máu khe nướu
khi thăm
khám, kèm thay đổi màu sắc và
phù nề rơ; 5: chảy máu khe nướu khi thăm khám và chảy máu tự phát, đổi màu, phù nề,
có hay không có loét. Các khoảng cách và chỉ số trên
được đo tại bốn vị trí trên răng 7 (mm): Giữa-Ngoài; Xa-Ngoài; Xa-Trong; Giữa-Trong.
Đo trên phim toàn cảnh khoảng cách từ đường nối men-xê măng (CEJ) đến mào xương ổ phía xa răng 7: Phim X-quang toàn cảnh được chụp được xử lư số hóa bằng máy scan HP G3010, sau đó được hiệu chỉnh về màu sắc, loại hình bằng phần mềm Adobe photoshop CS2 và sử dụng phần mềm Sidexis 5.2 của hãng Sirona (Đức) đo khoảng cách từ đường nối men-xê măng (CEJ) đến mào xương ổ phía xa răng 7 trên phim toàn cảnh chụp trước và sau mổ 3 tháng. Phần mềm này cho phép đo được khoảng cách bằng mm.

H́nh 4: Đo trước mổ
khoảng cách từ đường nối men-xêmăng đến mào xương ổ răng 7 bằng phần mềm Sidexis 5.2
Tất
cả bệnh nhân được mổ bởi
cùng một phẫu thuật viên và thực
hiện theo cùng một trình
tự phẫu thuật. Vạt được
dùng trong phẫu thuật là vạt bao hoặc
vạt tam giác.
Kỹ thuật tạo vạt bao: Đường rạch bắt đầu
từ khoảng giữa của
đường
chéo ngoài đến gai nướu xa răng 7, sau đó chạy dọc
theo đường
viền nướu ngoài và dừng
lại ở mặt ngoài gai nướu gần răng 7. Vạt được khâu kín với ba mũi
khâu rời (hai mũi khâu đơn và một
mũi khâu kép) bằng chỉ
silk 3.0.
H́nh 5: Vạt bao
Kỹ
thuật tạo vạt tam giác: Đường rạch
đầu tiên tương tự như vạt bao,
đường rạch thứ hai là một
đường cong nhẹ, về phía ngách
hành lang hàm dưới và kết thúc
ở vị trí tương đương
mặt xa răng 7. Vạt
được khâu kín với ba mũi khâu
rời (mũi đơn) bằng chỉ silk 3.0.

H́nh 6: Vạt tam giác
Thời gian phẫu thuật được tính từ
khi bắt đầu đường rạch đầu
tiên đến khi kết thúc mũi khâu cuối cùng.
Thời gian bắt
đầu tê được tính từ khi tiêm gây tê gai Spix
cho đến khi bệnh nhân bắt đầu tê môi.
sạch,
bơm rửa ổ răng với dung dịch
povidine 10%, khâu kín với chỉ silk 3.0 (ba mũi
khâu cho cả hai Quá
trình phẫu thuật bao gồm: Sát trùng
trong và ngoài miệng bằng dung dịch Povidine
10%, gây tê gai Spix với Lidocain 2% HCL với 1:80,000
Ephinerin. Tùy theo loại vạt
bốc thăm được trước mổ,
tiến hành rạch và bóc tách vạt theo
hai kĩ thuật tạo vạt bao hay vạt tam giác
đã nêu trên. Khoan rãnh xương ở
mặt ngoài với mũi khoan trụ #702, tay
khoan phẫu thuật W&H. Cắt đôi răng
dọc theo chiều dài, sau đó nạy lấy
răng. Nạo loại vạt). Cấp
toa thuốc 5 ngày gồm: Amoxicilline 500mg, ngày
uống ba lần, mỗi lần một viên. Diclofenac
25mg, ngày uống ba lần, mỗi lần một viên.
Bệnh nhân được hướng dẫn
làm theo phiếu dặn dò sau
phẫu thuật. Bệnh nhân được
cắt chỉ vào ngày thứ bảy sau
phẫu thuật.
Sau mổ:
Dựa vào các rãnh
trên khóa mặt nhai xác định lại
bốn vị trí trên răng 7: Giữa-Ngoài;
Xa-Ngoài; Xa-Trong; Giữa-Trong, ghi nhận lại
các khoảng cách, chỉ số đã đo
trước mổ tại thời điểm:
một tuần, hai tuần, bốn tuần sau phẫu
thuật. Đo trên phim toàn cảnh chụp ba tháng
sau mổ khoảng cách từ đường
nối men-xê măng (CEJ) đến mào xương
ổ phía xa răng 7.
Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 for windows nhập và xử lý số liệu. Thống kê mô tả: Tính các giá trị trung b́nh, độ lệch chuẩn và phần trăm về các số liệu tổng quát của mẫu nghiên cứu. Thống kê phân tích: Kiểm định chi b́nh phương: so sánh thời gian PT, thời gian bắt đầu tê. Kiểm định t cho hai mẫu độc lập: so sánh các chỉ số và khoảng cách giữa hai loại vạt tại từng thời điểm. Kiểm định Anova một yếu tố có lặp, kết hợp phương pháp Bonferroni trong đo lường một yếu tố có lặp: so sánh các chỉ số và khoảng cách giữa hai loại vạt tại các thời điểm khác nhau.
Nghiên cứu gồm 24 bệnh nhân đồng ư tham gia nghiên cứu. Trong đó có 21 bệnh nhân hoàn tất nghiên cứu, 3 bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu do không đồng ư nhổ răng 8 bên c̣n lại. Dựa trên thông tin thu được từ nghiên cứu và kết quả xử lư số liệu bằng phần mềm spss 16.0 for Windows, chúng tôi có được các kết quả sau:
Bảng 1 Số liệu BN phẫu thuật nhổ răng 8 hàm dưới mọc lệch.
|
|
n |
% |
|
|
12 |
57,1 % |
|
Nữ |
9 |
42,9 % |
|
Tuổi |
22,95 ± 2,33 |
|
Bảng 2 Thời gian bắt đầu
tê trung b́nh của hai loại vạt (đơn vị:
phút).
|
|
Thời gian tê |
|
Vạt bao |
2,95 ± 2,48 |
|
Vạt tam giác |
3,10 ± 1,84 |
|
P |
0,833 |
Không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về thời gian bắt đầu tê giữa hai loại vạt (p>0,05)
Bảng 3 Thời gian phẫu thuật
trung b́nh của hai loại vạt. (Đơn vị:
phút)
|
|
Thời gian phẫu
thuật |
|
Vạt bao |
16,19 ± 8,69 |
|
Vạt tam giác |
17,19 ± 6,81 |
|
P |
0,680 |
Không có sự
khác biệt có ư nghĩa thống kê về thời gian PT giữa hai
loại vạt (p>0,05).
Bảng .4 Khoảng cách khóa mặt
nhai (KMN) - bờ nướu viền (BNV) trước và sau
phẫu thuật (PT) tại vị trí Giữa-Ngoài (mm).
|
Giữa-Ngoài |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam giác |
6,67± 0,83 6,81± 1,03 |
5,86 ± 1,11 6,71 ± 1,35 |
6,62 ± 1,16 7,00 ± 0,89 |
6,76 ± 1,22 7,19 ± 0,81 |
0,01 0,15 |
|
pb |
0,87 |
0,03 |
0,241 |
0,188 |
|
pa:
phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp, khác biệt có ư
nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm định
t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao:
có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về
khoảng cách KMN-BNV trước và sau PT. Vạt tam giác: không
có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về khoảng cách
KMN-BNV trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam
giác: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) ở một tuần sau
PT.
Bảng 5 Khoảng cách
KMN-BNV trước và sau PT tại vị trí Xa-Ngoài (mm).
|
Xa-Ngoài |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt
bao Vạt
tam giác |
5,33± 1,24 5,33± 0,91 |
5,29 ± 2,22 5,43 ± 2,18 |
5,67 ± 1,80 6,67 ± 1,16 |
6,24 ± 1,41 7,00 ± 0,89 |
0,40 0,001 |
|
pb |
1,000 |
0,834 |
0,038 |
0,043 |
|
pa:
phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp, khác biệt có ư
nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm định
t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao:
không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về
khoảng cách KMN-BNV trước và sau PT. Vạt tam giác: có sự
khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về khoảng cách
KMN-BNV trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam
giác: có sự khác biệt có ư nghĩa (p<0,05) trước và sau PT hai tuần,
bốn tuần.
Bảng 6 Khoảng cách
KMN-BNV trước vaø sau PT tại vị trí Xa-Trong (mm).
|
Giữa-Trong |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam
giác |
5,48 ± 1,33 5,52 ± 1,03 |
5,29 ± 1,19 5,33 ± 0,66 |
5,81 ± 0,93 5,76 ± 0.63 |
5,67 ± 1,02 5,71 ± 0,90 |
0,55 0,102 |
|
pb |
0,897 |
0,873 |
0,846 |
0,873 |
|
pa: phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp,
khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm
định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt có
ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: Không có sự khác biệt có ư
nghĩa thống kê (p>0,05)
về khoảng cách KMN-BNV trước và sau PT. Vạt tam
giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về khoảng cách KMN-BNV trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 7 Khoảng cách KMN-BNV trước và sau PT tại vị trí Giữa-Trong (mm).
|
Giữa-Trong |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam
giác |
6,38 ± 1,12 6,39 ± 0,75 |
6,18 ± 1,06 6,28 ± 0,74 |
6,41 ± 1,08 6,33 ± 0,73 |
6,43 ± 1,08 6,43 ± 0,93 |
0,087 0,087 |
|
pb |
0,203 |
0,404 |
0,506 |
1,000 |
|
pa:
phân tích ANOVA 1 yếu tố
có lặp, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: không có sự khác
biệt có ư nghĩa thống kê
(p>0,05) về khoảng cách KMN-BNV
trước và sau PT. Vạt tam giác: không có sự khác
biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về khoảng cách KMN-BNV trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng
8 Độ sâu túi trước
và sau PT tại vị trí Giữa-Ngoài (mm).
|
Giữa-Ngoài |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam
giác |
1,67 ± 0,58 1,57 ± 0,60 |
3,29 ± 1,06 2,52 ± 1,40 |
2,43 ± 1,03 2,00 ± 0,63 |
1,86 ± 0,57 1,48 ± 0,60 |
p<0.001 0,005 |
|
pb |
0,602 |
0,053 |
0,113 |
0,042 |
|
pa:
phân tích ANOVA 1 yếu
tố có lặp, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm
định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: có sự khác biệt rất có ư nghĩa thống kê (p<0,001) về độ sâu túi trước và sau PT. Vạt tam giác: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về độ sâu túi trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) sau PT bốn tuần.
Bảng
9 Độ sâu túi trước
và sau PT tại vị trí Xa-Ngoài (mm).
|
Xa-Ngoài |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt
bao Vạt
tam giác |
2,43 ± 0,98 2,52 ± 1,25 |
4,10 ± 2,02 3,57 ± 1,50 |
3,19 ± 1,50 2,90 ± 1,26 |
2,29 ± 0,85 2,29 ± 1,10 |
0,002 0,008 |
|
pb |
0,785 |
0,346 |
0,509 |
1,000 |
|
pa: phân tích ANOVA 1 yếu tố
có lặp, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb:
kiểm định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt
bao: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê
(p<0,05) về độ sâu túi trước
và sau PT. Vạt tam giác: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về độ sâu túi
trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không
có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê
(p>0,05).
Bảng 10 Độ sâu túi trước
và sau PT tại vị trí Xa-Trong (mm).
|
Xa-Trong |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt
bao Vạt
tam giác |
2,15 ± 1,19 2.07 ± 0,74 |
2,43 ± 1,33 2,43 ± 1,08 |
1,86 ± 0,73 1,90 ± 0,70 |
1,71 ± 0,64 1,52 ± 0,51 |
0,032 0.006 |
|
pb |
0,282 |
1,000 |
0,830 |
0,295 |
|
pa:
phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp, khác biệt có ư
nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm định
t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: có sự sự
khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về độ sâu túi trước và sau
PT. Vạt tam giác: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về độ sâu túi
trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không
có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê
(p>0,05).
Bảng 11 Độ sâu túi trước và sau PT tại vị trí Giữa-Trong (mm).
|
Giữa-Trong |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
Pa |
|
Vạt bao Vạt tam
giác |
1,57 ± 0,60 1,52 ± 0,51 |
1,52 ± 0,51 1,62 ± 0,74 |
1,43 ± 0,51 1,33 ± 0,48 |
1,43 ± 0,51 1,33 ± 0,48 |
0,686 0,109 |
|
Pb |
0,783 |
0,630 |
0,537 |
0,537 |
|
pa: phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp,
khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm
định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt có
ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: không có sự khác biệt có ư
nghĩa thống kê (p>0,05)
về độ sâu túi trước và sau PT. Vạt tam giác:
không có sự khác biệt
có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về độ sâu túi trước
và sau PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 12 Chỉ số chảy
máu khe nướu trước và sau PT vị trí Giữa-Ngoài
(trung b́nh).
|
Giữa-Ngoài |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam
giác |
0,05 ± 0,22 0,24 ± 0,44 |
1,38 ± 1,53 1,81 ± 1,63 |
0,33 ± 0,73 0,43 ± 0,87 |
0,00± 0,00 0.00 ± 0,00 |
p<0,001 p<0,001 |
|
pb |
0,084 |
0,385 |
0,703 |
† |
|
†: Hoàn toàn
đồng nhất giữa 2 loại vạt (các chỉ số
đều bằng 0); pa: phân tích ANOVA 1 yếu tố
có lặp, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm định t cho 2 mẫu
độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: có sự khác biệt
rất có ư nghĩa thống kê (p<0,001) về
chỉ số chảy máu khe nướu trước và sau
PT. Vạt tam giác: có sự khác biệt rất có ư nghĩa thống kê (p<0,001) về chỉ số chảy
máu khe nướu trước và sau PT. Giữa vạt bao-vạt
tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 13 Chỉ số chảy
máu khe nướu trước và sau PT vị trí Xa-Ngoài (trung
b́nh).
|
Xa-Ngoài |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt
bao Vạt
tam giác |
0,05 ± 0,22 0,10 ± 0,44 |
2,33 ± 1,43 2,71 ± 1,35 |
0,57 ± 1,17 0,76 ± 1,26 |
0,00 ± 0,00 0,14 ± 0,66 |
p<0.001 p<0.001 |
|
pb |
0,657 |
0,379 |
0,614 |
0,329 |
|
pa: phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp,
khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05. pb: kiểm
định t cho 2 mẫu độc lập, khác biệt
có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao:
có sự khác biệt rất có ư nghĩa thống kê (p<0.001) về chỉ
số chảy máu khe nướu trước và sau PT. Vạt
tam giác: có sự khác biệt rất có ư nghĩa thống kê (p<0.001) về chỉ
số chảy máu khe nướu trước và sau PT. Giữa
vạt bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư
nghĩa thống
kê (p>0.05).
Bảng 14 Chỉ số chảy
máu khe nướu trước và sau PT vị trí Xa-Trong (trung
b́nh).
|
Xa-Trong |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam giác |
0,024 ± 0,54 0,05 ± 0,22 |
1,38 ± 1,28 1,14 ± 1,11 |
0,76 ± 1,18 0,043 ± 0,98 |
0,1 ± 0,44 0,14 ± 0,66 |
p<0.001 0,003 |
|
pb |
0,282 |
1,000 |
0,830 |
0,295 |
|
pa:
phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp, khác biệt có ư
nghĩa khi
p<0,05. pb: kiểm định t
cho 2 mẫu độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: có sự khác biệt
rất có ư nghĩa thống kê (p<0,001) về
chỉ số chảy máu khe nướu trước và sau
PT. Vạt tam giác: có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05) về
chỉ số chảy máu khe nướu trước và sau
PT. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt
có ư nghĩa
thống kê (p>0,05).
Bảng 15 Chỉ số chảy
máu khe nướu trước và sau PT vị trí Giữa-Trong
(trung b́nh).
|
Giữa-trong |
T0 |
T1 |
T2 |
T4 |
pa |
|
Vạt bao Vạt tam
giác |
0,10± 0,30 0,10± 0,44 |
0,24± 0,54 0,33 ± 0,66 |
0,24± 0,54 0,00± 0,00 |
0,00± 0,00 0,00± 0,00 |
0,062 0,058 |
|
pb |
1,000 |
0,611 |
0,056 |
† |
|
†: Hoàn toàn đồng nhất giữa 2 loại
vạt (các chỉ số đều bằng 0). pa: phân tích ANOVA 1 yếu tố có lặp,
khác biệt có ư nghĩa
khi p<0,05. pb: kiểm định t cho 2 mẫu
độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao:
không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về
chỉ số chảy máu khe nướu trước và sau
phẫu thuật. Vạt tam giác: không có sự khác biệt
có ư nghĩa thống
kê (p>0,05) về chỉ số chảy
máu khe nướu trước và sau phẫu thuật. Giữa vạt
bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 16 Khoảng cách
đường nối men-xê măng đến mào
xương ổ mặt xa răng 7 (mm).
|
|
Trước PT |
Sau PT 3 tháng |
pc |
|
Vạt bao Vạt tam giác |
3,65 ± 2,32 3,69 ± 2,51 |
3,72 ± 2,27 3,92 ± 2,52 |
0.612 0.660 |
|
pd |
0,747 |
0,842 |
|
pc: kiểm định bắt cặp, khác biệt có ư
nghĩa khi p<0,05. pd: kiểm định t cho 2
mẫu độc lập, khác biệt có ư nghĩa khi p<0,05.
Vạt bao: không có
sự khác biệt có ư nghĩa thống kê
(p>0,05) về khoảng cách từ đường nối men-xê măng đến mào xương ổ mặt xa răng 7 trước và sau phẫu thuật. Vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05) về khoảng cách từ đường nối men-xê măng đến mào xương ổ mặt xa răng 7 trước và sau phẫu thuật. Giữa vạt bao-vạt tam giác: không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p>0,05).
Nghiên cứu thực hiện trên 21 bệnh nhân (42 răng)
có răng 38 và răng 48 có độ lệch tương
đương nhau nên đă thực hiện được nghiên cứu nửa miệng trên bệnh nhân cho hai loại vạt
bao và vạt tam giác một cách ngẫu nhiên, số liệu
được xử lư bằng phần mềm SPSS 16.0 for
Windows với các phép kiểm chi b́nh phương, phép kiểm t cho
hai mẫu độc lập, phép kiểm Anova một yếu
tố có lặp và phép kiểm t bắt cặp. Qua kết
quả đạt được chúng tôi có kết luận:
1. Bờ nướu viền: Vị
trí Giữa-Ngoài, Xa-Trong ở hai loại vạt đều
có sự tăng lên của
bờ nướu viền sau phẫu thuật một tuần,
nhưng chỉ
có vạt bao có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,083). Ở
cả hai vạt bờ nướu viền trụt dần
ở hai tuần, bốn tuần th́ trụt hơn so với trước phẫu
thuật, nhưng sự
khác biệt không có ư nghĩa thống
kê (p>0,0083). Vị trí Xa-Ngoài bị ảnh hưởng nhiều
nhất sau phẫu thuật cả về mô nướu lẫn
mô xương; ở
cả hai loại vạt, bờ nướu viền cũng trụt dần sau phẫu
thuật hai tuần, bốn tuần, nhưng vạt tam giác trụt nhiều
hơn vạt
bao, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê (p<0,05). Vị
trí Giữa-Trong gần như không có ảnh hưởng cả
hai loại vạt nên bờ nướu viền rất ít
thay đổi ở các thời điểm trước và
sau phẫu thuật.
2. Về độ sâu túi: Mặt
ngoài của vạt bao và vạt tam giác bị ảnh hưởng
nhiều. Vị trí Giữa-Ngoài và Xa-Ngoài có sự gia tăng độ sâu
túi sau phẫu thuật, có ư nghĩa thống kê so với
trước phẫu thuật (p<0,05), vị trí Giữa-Ngoài
thời điểm bốn tuần ở vạt bao tăng hơn ở vạt tam giác có ư
nghĩa thống
kê (p<0,05). Độ sâu túi giảm dần, và sau bốn tuần
th́ độ sâu túi giảm so với trước phẫu
thuật; Riêng vị trí Giữa-Ngoài với loại vạt
bao độ sâu túi vẫn c̣n lớn hơn so với trước phẫu
thuật; Vị trí Trong-Xa cũng có sự gia tăng độ sâu
túi sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật
nhưng không có sự
khác biệt giữa hai loại vạt (p>0,05).
3. Về chỉ số chảy máu
khe nướu: Chỉ số chảy
máu khe nướu rất thấp ở hầu hết các vị
trí trước phẫu thuật, nhưng sau phẫu thuật một tuần
chỉ số chảy máu khe nướu tăng nhiều ở các vị trí
Giữa-Ngoài, Xa-Ngoài, Xa-Trong, rất có ư nghĩa thống kê (p<0,001). Chỉ
số chảy máu khe nướu giảm dần sau phẫu
thuật và sau bốn tuần trở về các giá trị
trước phẫu thuật.
4. Về chiều cao mào xương ổ:
Chiều cao mào xương ổ
sau phẫu thuật có giảm so với trước phẫu
thuật ở cả hai loại vạt, và giảm nhiều
hơn ở
vạt tam giác, nhưng không có
ư nghĩa thống
kê (p<0,05). Sự giảm chiều cao xương ổ mặt xa răng 7 dẫn đến t́nh trạng tụt nướu phía xa cụ thể là vị trí Xa-Ngoài, do đó có những bệnh nhân có thể bị ê buốt răng 7
sau khi nhổ răng 8.
6.
Hoàng Tử Hùng. Mô Phôi Răng
Miệng 2001. Nhà Xuất Bản Y Học.
10. Lê
Đức Lánh. Phẫu Thuật Răng Miệng
Tập 1. 2007. Nhà Xuất Bản Y Học.
11. Lê Thị Xuân Nga. Thử nghiệm
lâm sàng ghép Porites vào ổ răng ngay sau khi nhổ. Luận văn thạc sĩ - bác sĩ nội trú. Đại học y
dược TPHCM 2003.
15.