Mục tiêu: phân tích đặc điểm
h́nh thái sọ mặt và các đặc điểm đặc
trưng chủng tộc của nhóm người Việt Nam
trưởng thành hạng III có chỉ định phẫu
thuật.
Phương
pháp: nghiên cứu sử
dụng phân tích phim sọ nghiêng dạng tỉ lệ của
COBEN và phân tích phim sọ nghiêng dạng h́nh học của
DIPAOLO. 30 phim sọ nghiêng của các bệnh nhân Việt Nam
hạng III có chỉ định phẫu thuật (13 nam, 17
nữ) đă được phân tích và so sánh với các mẫu
tương đồng ở người Việt Nam hạng
I và người Pháp Caucasian hạng III cần phẫu thuật.
Các khác biệt giữa hai giới cũng đă được
phân tích.
Kết quả: sự khác biệt giới tính
trong nhóm hạng III Việt Nam biểu hiện: theo chiều
trước sau, nam có xu hướng nhô xương hàm
dưới nhiều hơn nữ; nữ có nền sọ
trước ngắn và lùi xương hàm trên nhiều
hơn nam. Theo chiều dọc, tỉ lệ mặt dài ở
nam cao hơn ở nữ. Sự khác biệt chủng tộc
thể hiện rơ nhất ở lọai mặt và độ
nhô răng cửa. Người Việt Nam hạng I và hạng
III ở cả hai giới đều có nền sọ
trước ngắn, dạng mặt rộng, vuông và ngắn
hơn người Pháp Caucasian đồng thời răng cửa
hai hàm nhô trước nhiều hơn.
Kết luận: Đối với các trường
hợp hạng III có chỉ định phẫu thuật,
trong kế họach điều trị chỉnh nha tiền
phẫu thuật và phẫu thuật chỉnh hàm, tỉ lệ
nhổ răng và phẫu thuật lún song song hoặc lún phần
trước xương hàm trên ở người Việt
Nam thường có khuynh hướng cao hơn người
Pháp Caucasian.
Từ khóa: đặc điểm h́nh thái sọ
mặt, đặc trưng chủng tộc, phim sọ
nghiêng, khác biệt giới tính, nhổ răng, phẫu thuật
lún song song, độ nhô răng cửa.
CEPHALOMETRIC
CHARACTERISTICS OF THE CRANIO- FACIAL MORPHOLOGY OF THE VIETNAMESE AND FRENCH
CAUCASIAN SURGICAL CLASS III.
Cu
Hoang Anh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 – Supplement of No 1 – 2010: 265 - 273
Objectives: analyse the cephalometric
characteristics and the ethnic characteristics of the cranio- facial morphology
of the adult surgical class III Vietnameses.
Methods: two
cephalometric analysis – proportional analysis of COBEN and quadrilateral
analysis of DIPAOLO were used. 30 lateral cephalometrics of the Vietnamese
surgical Class III patients (13 men and 17 women) were analyzed and compared to
the equivalent samples of Vietnamese Class I and French Caucasian surgical
Class III. The differences between two sexes were equally analyzed.
Results: significant differences between Vietnamese
surgical Class III males and females are the followings: on the sagittal
direction, Class III with mandibular prognathism tends to be more frequent and
more severe in men than in women. On the vertical dimension, men are more
dolichofacial than women. The most significant differences between two ethnics are noted in the
cranio-facial type and the incisors’ protrusion. Class I and Class III
Vietnameses of both sexes are more brachycephale and euryprosope than French
Caucasian; their incisors are much more protrusive than the Caucasians.

Conclusions: in the treatment plan of surgical Class III, tooth
extraction and maxillary parallel impaction (or maxillary anterior impaction)
tends to be more indicated in Vietnamese than in French Caucasian.
Keywords: cranio- facial morphology, ethnic
characteristics, cephalometric, differences between two sexes, tooth extraction,
incisors’ protrusion.
Theo nghiên cứu của Hoàng Tử Hùng và Đống
Khắc Thẩm (2000)(14),
kiểu sai h́nh hạng III chiếm 21,7% dân số người
Việt
Do tỉ lệ
sai h́nh hạng III ở châu Á cao hơn nhiều các châu lục
khác, gần đây, các nước châu Á đă chú trọng
nghiên cứu về vấn đề này trên cơ sở so
sánh với nhóm người Caucasian.Về mặt nhân chủng
học, xét theo nguồn gốc các luồng di cư, dân tộc
Việt Nam chia thành hai chủng: vùng phía bắc thuộc chủng
Nam Mông Cổ, vùng phía nam thuộc chủng Indonesia(1,17).
Do đó, các nghiên cứu h́nh thái nêu trên của các nước
châu Á là nguồn tư liệu tham khảo rất có giá trị
cho chúng ta. Tuy nhiên, vấn đề lai tạp
chủng tộc ngày càng phổ biến tạo nên những
biến đổi h́nh thái lớn trong các chủng dân; dẫn
đến nhu cầu bức thiết cần có những
nghiên cứu sâu hơn về kiểu sai h́nh này trên người
Việt
-
Phân tích đặc điểm h́nh
thái sọ mặt của nhóm người Việt
-
Phân tích các đặc điểm
đặc trưng chủng tộc của kiểu sai h́nh
trên bằng cách so sánh với nhóm người Pháp Caucasian có
cùng kiểu sai h́nh; qua đó khảo sát khuynh hướng
điều trị chỉnh nha tiền phẫu thuật và
phẫu thuật chỉnh hàm cho nhóm người Việt
30 bệnh nhân Việt Nam hạng III (13 nam,
17 nữ) và 30 bệnh nhân Pháp Caucasian (16 nam, 14 nữ)
được chọn thỏa các điều kiện sau:
≥ 18 tuổi; Không có bệnh ṭan thân trầm trọng;
Không có dị tật bẩm sinh hay tiền sử chấn
thương ảnh hưởng đến vùng sọ mặt;
Chưa từng điều trị chỉnh h́nh răng mặt;
Biểu hiện hạng III xương và/hoặc hạng
III Angle răng ảnh hưởng trầm trọng đến
thẩm mỹ và/hoặc chức năng.
30 người
Việt Nam (15 nam, 15 nữ) và 30 người Pháp Caucasian (7
nam, 23 nữ) thỏa các điều kiện 1,2,3,4
tương tự như trên, đồng thời: biểu
hiện hạng I xương (0°≤ANB≤4°, 2mm≤AoBo≤2mm
ở nhóm người Pháp Caucasian; 0°≤ANB≤4°,
2mm≤AoBo≤2mm ở nhóm người Việt Nam); Không
có các sai h́nh theo chiều dọc (22°≤FMA≤28°,
27°≤GoGn/ SN≤37° ở nhóm người Pháp Caucasian, 22°≤FMA≤28°;
27,2°≤GoGn/SN ≤35,54° ở nhóm người Việt
Nam).
Nghiên cứu sử dụng phân tích
dạng tỉ lệ của COBEN(12,16,19) kết hợp
với phân tích dạng h́nh học của DIPAOLO(6,9,10).
Các điểm chuẩn,
đường thẳng và mặt phẳng sử dụng
được mô tả dưới đây:
-
‘Hộp’
COBEN (đường đứt quăng): với hai trục
chính là đường thẳng đi qua O-Po và đường
vuông góc với O-Po đi qua Ba. Các số đo về nền
sọ, tầng mặt trên và dưới có dạng tỉ lệ
phần trăm có được do chiếu vuông góc các
điểm mốc giải phẫu lên hai trục chính.
-
Tứ
giác DIPAOLO (đường liên tục, vùng tầng mặt
dưới): thể hiện tương quan giữa chiều
dài xương hàm trên, chiều dài xương hàm dưới
và chiều cao trước, sau của tầng mặt dưới.
Các đường (1),(2),(3) biểu hiện vị trí và
độ nghiêng răng cửa trên và dưới.

Na: điểm trước nhất trên
đường khớp trán mũi; S: Điểm chính giữa
hố yên xương bướm; Po: Điểm cao nhất
của bờ trên ống tai ng̣ai; O: Điểm thấp nhất
của bờ dưới ổ mắt; Ar: Điểm giao
giữa bờ sau cành lên xương hàm dưới và
xương bướm; Ba: Điểm thấp nhất của
bờ trước lỗ chẩm; ENA: Gai mũi trước;
ENB: Gai mũi sau; Ptm: Điểm thấp nhất của khe
chân bướm hàm; A: Điểm sau nhất trên viền
ng̣ai xương ổ răng hàm trên; B: Điểm sau nhất
trên viền ng̣ai xương ổ răng hàm dưới; J:
Điểm sâu nhất trên đọan cong nối bờ
trước cành lên xương hàm dưới và thân
xương hàm dưới; Ptm’: Điểm chiếu vuông
góc của Ptm xuống mặt phẳng khẩu cái (ENA – ENB);
A’: Điểm chiếu vuông góc của A xuống mặt phẳng
khẩu cái (ENA – ENB); B’: Điểm chiếu vuông góc của
B xuống mặt phẳng hàm dưới (Go – Gn); J’: Điểm
chiếu vuông góc của J xuống mặt phẳng hàm dưới
(Go – Gn); Go: Điểm sâu nhất trên đọan cong nối
bờ sau cành lên xương hàm dưới và thân
xương hàm dưới; Pog: Điểm trước nhất
của cằm; Gn: Điểm thấp nhất và trước
nhất của cằm; Me: Điểm thấp nhất của
cằm.
|
Họ và tên bệnh
nhân |
mm (°) |
% |
||
|
Chiều sâu mặt ṭan bộ |
Ba-N |
|
|
|
|
Chiều cao mặt ṭan bộ |
N-Me |
|
|
|
|
Nền sọ |
Chiều sâu |
Ba-S /(Ba-N) |
|
|
|
S-N /(Ba-N) |
|
|
||
|
Chiều cao |
NS (/Nme) |
|
|
|
|
S-Ba (/Nme) |
|
|
||
|
Tầng mặt trên |
Chiều sâu |
S-Ptm (/BaN) |
|
|
|
Ba-A (/BaN) |
|
|
||
|
Chiều cao |
N-ENA (/N-Me) |
|
|
|
|
Tầng mặt dưới |
Chiều sâu |
Ba-Ar (/BaN) |
|
|
|
Ri (°) |
|
|
||
|
Ar-Go (/BaN) |
|
|
||
|
Go (°) |
|
|
||
|
BaPo (/BaN) |
|
|
||
|
Chiều cao |
ENA-Me (/N-Me) |
|
|
|
|
SAr (/Nme) |
|
|
||
|
ArGo (/Nme) |
|
|
||
|
GoMe (/Nme) |
|
|
||
|
Tương quan giữa
chiều dọc và chiều trước sau |
A'Ptm' (Max) |
|
|
|
|
B'J' (Mand) |
|
|
||
|
Ptm'J' |
|
|
||
|
A'B' |
|
|
||
|
(Ptm'J' + A'B')/2 = M hauteur |
|
|
||
|
SAG-ANG (°) |
|
|
||
|
Đánh giá về
răng |
I → đường
2 |
|
|
|
|
i → đường
3 |
|
|
||
|
i → đường
1 |
|
|
||
4 nhóm nghiên cứu, chia thành 8 phân nhóm: Nhóm người Việt
Nam hạng I: Nam (1a), Nữ (1b); Nhóm người Pháp Caucasian
hạng I: Nam (2a), Nữ (2b); Nhóm người Việt Nam hạng
III: Nam (3a), Nữ (3b); Nhóm người Pháp Caucasian hạng
III: Nam (4a), Nữ (4b).
-
Phân
tích vùng nền sọ: thực hiện việc so sánh giữa:
Hai giới nam và nữ trong mỗi nhóm (a><b); Nhóm bệnh
và nhóm chứng trong cùng chủng tộc (1><3, 2><4);
Hai nhóm chứng hạng I của hai chủng tộc Việt
Nam và Pháp Caucasian (1><2); Hai nhóm bệnh hạng III của
hai chủng tộc Việt Nam và Pháp Caucasian (3><4).
-
Phân
tích tầng mặt trên: tương tự như trên
-
Phân
tích tầng mặt dưới: tương tự như
trên
-
Phân
tích tỉ lệ COBEN: các số đo của các nhóm hạng
I được so với số đo chuẩn của
COBEN. Các số đo ở các nhóm hạng III được
so với nhóm hạng I cùng chủng tộc.
-
Phân
tích tứ giác DIPAOLO: khảo sát sự hài ḥa của các thành
phần của tứ giác hàm dưới với định
luật: ở nhóm người hài ḥa, khuôn mặt cân đối,
hạng I răng, ta có:
Chiều dài xương hàm trên (A’Ptm’) = Chiều
dài xương hàm dưới (B’J’) = (Chiều cao tầng mặt
dưới phía sau (Ptm’J’) + chiều cao tầng mặt
dưới phía trước (A’B’))/2
Giả thuyết
là các nhóm chứng hạng I được chọn khẳng
định định luật trên, các nhóm hạng III biểu
hiện sự rối lọan về tính hài ḥa giữa các
thành phần của tứ giác hàm dưới.
-
Kết
quả của phân tích COBEN được biểu diễn
bằng sơ đồ COBEN sử dụng số trung b́nh
và độ lệch chuẩn.
-
Kết
quả của phân tích tứ giác được biểu diễn
dưới dạng biểu đồ cột 3D.
Trong nhóm người Việt
Nam hạng I, kết quả cho thấy răng cửa ở
nữ nhô trước nhiều hơn nam (I → đường 2 của nữ > nam, i → đường 3 của nữ > nam với
p<.05, i → đường 1 của nữ > nam với
p<.01). Đây là một đặc trưng riêng của chủng
tộc Việt Nam v́ theo các nghiên cứu trên người
Caucasian (1) cũng như theo một số nghiên cứu trên
người châu Á (MUNANDA-
Trong nhóm người Việt
Nam hạng III, kết quả cho thấy nữ có nền sọ
và xương hàm trên ngắn hơn nam (BaN của nữ
< nam với p<.05, A'Ptm' của
nữ < nam với p<.01), hàm dưới định vị
ra trước so với nền sọ nhiều hơn nam (%Ba-Ar/BaN của nữ < nam với
p<.001), tỉ lệ mặt dài ở nữ ít hơn nam (Nme của nữ < nam với p<.001, Ptm'J' và A'B' của nữ < nam với
p<.01. Điều này khẳng định hai kiểu sai
h́nh hạng III khác nhau giữa hai giới: hạng III ở
nữ biểu hiện với ngắn nền sọ và
xương hàm trên kết hợp với nhô xương hàm
dưới, ở nam biểu hiện dài xương hàm
dưới và mặt dài.
Trong khi đó, chỉ ghi nhận
sự khác biệt về tầm vóc chủ yếu giữa
nam và nữ người Pháp Caucasian trong cả nhóm hạng
I và III.

Bảng
1 : Phân tích tứ giác trên người VN hạng
I và hạng III
|
|
Max |
p |
Mhauteur |
p |
Mand |
p’ |
|
|
Hạng I
Việt |
|
50,4±2,4 |
*** |
54,5±2,4 |
*** |
50,6±2,4 |
,68 |
|
Nữ |
49,3±2,1 |
** |
53,4±4,3 |
** |
49,5±2,1 |
,55 |
|
|
Hạng
III Việt |
|
50±3,1 |
*** |
58,9±4,4 |
,33 |
57,2±5,2 |
*** |
|
Nữ |
46,8±2,1 |
*** |
53,1±4 |
,27 |
54,6±4,6 |
*** |
|
46,8
Theo các kết quả trên, ta nhận
thấy: nhóm nam Việt Nam có biểu hiện rối lọan
chiều cao mặt (chiều cao mặt ṭan bộ tăng,
chiều cao tầng mặt dưới phần sau và trước
đều tăng, góc hàm dưới mở). Răng cửa
hai hàm nhô trước. Nhóm nữ Việt Nam có biểu hiện
rối lọan cả chiều dài mặt (chiều dài nền
sọ và xương hàm trên giảm) và chiều cao mặt
(chiều dài cành lên xương hàm dưới giảm, góc hàm
dưới mở). Răng cửa hai hàm nhô trước nhiều.
Các đặc điểm trên có nhiều
nét tương đồng với nhóm người Hàn Quốc
(chủng Nam Mông Cổ) hạng III (BAIK, 2000)(2) với
các rối lọan về chiều dài mặt quan sát thấy
ở nhóm nữ Việt Nam và các rối lọan về chiều cao mặt ở
nhóm nam. Tuy nhiên, răng cửa hàm dưới ở người
Việt Nam hạng III nhô trước nhiều hơn
người Hàn Quốc hạng III. Điều này một lần
nữa khẳng định đây là một đặc
điểm chủng tộc riêng của người Việt
Nam.

Bảng
2: Phân tích tứ giác trên người Pháp
Caucasian hạng I và hạng III
|
|
Max |
p |
M hauteur |
p |
Mand |
p’ |
|
|
Hạng
I Pháp |
|
53,1±3 |
** |
56,7±3 |
** |
53,2±2,2 |
,92 |
|
Nữ |
49,6±2,7 |
,12 |
51,3±4 |
,09 |
49,5±2,5 |
,58 |
|
|
Hạng
III Pháp |
|
49,7±4,9 |
*** |
57,9±3,6 |
,52 |
58,6±4,3 |
*** |
|
Nữ |
49,3±2,5 |
* |
52,6±5,1 |
,18 |
55±3,6 |
*** |
|
Theo các kết
quả trên, ta nhận thấy: nhóm nam Pháp Caucasian hạng
III có hàm dưới phát triển theo
hướng mở, rối lọan theo chiều trước
sau do ngắn xương hàm trên kết hợpvới dài và
nhô xương hàm dưới. Răng cửa
hàm dưới nhô trước. Nhóm nữ Pháp Caucasian hạng
III cũng có hàm dưới phát triển theo
hướng mở. Tuy nhiên rối lọan theo
chiều trước sau chủ yếu do dài và nhô
xương hàm dưới. Răng cửa hàm trên lùi trong khi
răng cửa dưới nhô trước nhiều.
Các khảo sát trên cũng như các kết quả
của các nghiên cứu trên người châu Á hạng III(1,5,17,20) cho thấy sự
đa dạng các biến thể theo chiều trước
sau của kiểu sai h́nh này. Sự xáo trộn theo chiều này không tác động lên một
giới nhất định. Tuy nhiên, ta nhận thấy
đa số các trường hợp đều có xáo trộn
về chiều cao mặt nói chung và chiều
cao tầng mặt dưới nói riêng theo hướng hàm
dưới phát triển mở, đặc biệt giới
nam bị tác động mạnh hơn giới nữ.
Bảng 3: So sánh nhóm Việt
|
|
|
Nữ |
|||||
|
Hạng I VN |
Hạng I Pháp |
p |
Hạng I VN |
Hạng I Pháp |
p |
||
|
Kích thước sọ
mặt |
BaN |
94,2±5,5 |
95,8±6,7 |
,52 |
93,7±4,9 |
89,6±4,8 |
* |
|
NMe |
125,1±5 |
126±4,6 |
,78 |
121,6±6,7 |
117,4±5,9 |
,08 |
|
|
Nền sọ |
%BaS/BaN |
25,8±2,7 |
23,7±1,5 |
,14 |
27,1±1,9 |
25,2±2,1 |
,06 |
|
%SN/BaN |
74,2±2,6 |
76,4±1,2 |
* |
72,9±1,9 |
75±2 |
** |
|
|
%NS/NMe |
7,2±2,9 |
8,3±3,5 |
,73 |
7,5±1,9 |
10,8±2,4 |
,17 |
|
|
%SBa/NMe |
32,9±4 |
34,9±4,9 |
,18 |
31,8±1,8 |
31,6±2,7 |
,81 |
|
|
Tầng mặt trên |
%SPtm/BaN |
21±3,5 |
21,8±3,5 |
,56 |
20,4±2,3 |
20,5±2,4 |
,92 |
|
%BaA/BaN |
100,2±4,2 |
102,1±4,6 |
,34 |
100,1±3,4 |
101,9±3,2 |
,23 |
|
|
%N-ENA/NMe |
45,7±1,3 |
42,8±1,8 |
* |
45,7±3 |
44,9±2,6 |
,3 |
|
|
Tầng mặt dưới |
%Ba-Ar/BaN |
8,2±2,2 |
6,7±4,1 |
,2 |
9,3±2,1 |
6,7±2 |
** |
|
|
4,4±3,6 |
10,3±3,8 |
* |
4,9±3,6 |
11,2±5,9 |
** |
|
|
%ArGo/BaN |
5,1±3,2 |
9,8±3,9 |
,06 |
4,5±3,1 |
10,3±5 |
** |
|
|
Angle Go |
116,8±4,9 |
119,7±6,1 |
,39 |
117,7±4,6 |
123,1±4,5 |
* |
|
|
%BaPo/BaN |
97,5±5,9 |
104,5±5,6 |
,07 |
96,3±5,5 |
99,6±7,1 |
,23 |
|
|
%ENA-Me/NMe |
54,4±1,3 |
57,2±1,8 |
** |
54,6±1,7 |
55,1±2,6 |
,43 |
|
|
%SAr/NMe |
26,8±2,4 |
28,2±5 |
,28 |
25,3±2 |
26,9±2,3 |
,1 |
|
|
%ArGo/NMe |
42,8±3,3 |
40,9±4,5 |
,33 |
42,8±3,2 |
39,5±3,2 |
* |
|
|
%GoMe/NMe |
23,2±3,8 |
21,5±3,6 |
,52 |
24,4±3,6 |
23,1±3,6 |
,49 |
|
|
A'Ptm' |
50,4±2,4 |
53,1±3 |
* |
49,3±2,1 |
49,6±2,7 |
,75 |
|
|
B'J' |
50,6±2,4 |
53,2±2,2 |
,1 |
49,5±2,1 |
49,5±2,5 |
,96 |
|
|
Ptm'J' |
45,4±2,9 |
46,9±3,3 |
,47 |
44,4±3,9 |
41,6±3,5 |
,06 |
|
|
A'B' |
63,5±2,9 |
66,6±3,7 |
,17 |
62,4±5,1 |
61±4,9 |
,4 |
|
|
Góc giữa mp khẩu
cái – mp hàm dưới |
20,8±3,3 |
21,6±3,9 |
,72 |
21±3,7 |
22,9±4,5 |
,24 |
|
|
I → đường
2 |
9,7±1,4 |
8,9±2,1 |
,47 |
10,8±1,3 |
8,2±1,9 |
*** |
|
|
i → đường
3 |
3,6±1,5 |
2,6±1,6 |
,26 |
5,2±1,3 |
2,8±1,9 |
*** |
|
|
i → đường
1 |
-0,4±2,2 |
-2,4±3,6 |
,09 |
2,2±1,9 |
-1,1±2,7 |
*** |
|
Bảng 4: So
sánh nhóm Việt
|
|
|
Nữ |
|||||
|
Hạng III VN |
Hạng III Pháp |
p |
Hạng III VN |
Hạng III Pháp |
p |
||
|
Kích thước sọ
mặt |
BaN |
90,8±5,3 |
91,9±6,98 |
,61 |
85,9±4 |
88,6±6 |
,18 |
|
NMe |
132,5±9,2 |
132,3±8,3 |
,94 |
122,8±5,8 |
120,6±9,6 |
,39 |
|
|
Nền sọ |
%BaS/BaN |
24,8±3,2 |
22,8±5,9 |
,08 |
25,8±2 |
24±2,3 |
,11 |
|
%SN/BaN |
75,7±3,3 |
76,1±1,9 |
,62 |
74,3±2 |
76,2±2,3 |
* |
|
|
%NS/NMe |
5,7±2,5 |
8,5±3,4 |
,29 |
8±2,5 |
8,4±3,3 |
** |
|
|
%SBa/NMe |
33,4±3 |
31,5±3,2 |
,12 |
33,5±3,3 |
32,7±3,9 |
,5 |
|
|
Tầng mặt trên |
%SPtm/BaN |
20,6±3,4 |
21,3±3,3 |
,51 |
22,3±2 |
21,9±2,4 |
,63 |
|
%BaA/BaN |
99±4,2 |
99,9±7,3 |
,57 |
102,2±2,9 |
101,6±4,4 |
,69 |
|
|
%N-ENA/NMe |
44,6±1,5 |
42,3±3,9 |
* |
44,6±2 |
43,1±2,8 |
,11 |
|
|
Tầng mặt dưới |
%Ba-Ar/BaN |
6,7±2,1 |
6,7±2 |
,97 |
10,2±2,6 |
8,5±3,8 |
,07 |
|
|
7±4,4 |
13,7±8,2 |
** |
8,9±6,3 |
14,6±7 |
** |
|
|
%ArGo/BaN |
8,3±4 |
14,3±9,5 |
** |
9,1±4,6 |
14,1±6,7 |
* |
|
|
Angle Go |
122,8±10,9 |
128,4±7,2 |
* |
123,9±9,6 |
128,1±9,2 |
,12 |
|
|
%BaPo/BaN |
103,6±12,2 |
108,5±11,4 |
,12 |
109,1±6,9 |
108,5±9,2 |
,84 |
|
|
%ENA-Me/NMe |
55,5±1,6 |
57±2,2 |
,06 |
55,8±2,2 |
55,9±2,8 |
,87 |
|
|
%SAr/NMe |
26,8±2,3 |
26,5±2,6 |
,76 |
26,5±3 |
25,9±4,6 |
,52 |
|
|
%ArGo/NMe |
41,1±6,2 |
39,9±4,1 |
,46 |
39,3±4,5 |
40±4,5 |
,65 |
|
|
%GoMe/NMe |
26±9,4 |
25,7±6,1 |
,87 |
26,5±6,2 |
24,5±6,5 |
,34 |
|
|
A'Ptm' |
50±3,1 |
49,7±4,9 |
,8 |
46,8±2,1 |
49,3±2,5 |
* |
|
|
B'J' |
57,2±5,2 |
58,6±4,3 |
,27 |
54,6±4,6 |
55±3,6 |
,77 |
|
|
Ptm'J' |
48,9±5,2 |
46,6±5,3 |
,15 |
43,2±4,8 |
41,9±5,2 |
,4 |
|
|
A'B' |
68,9±6,2 |
69,7±4 |
,67 |
63±4,3 |
63,2±6,6 |
,88 |
|
|
Góc giữa mp khẩu
cái – mp hàm dưới |
20,2±7,5 |
25±4,2 |
** |
22,4±3,8 |
23±6,7 |
,75 |
|
|
I → đường
2 |
11,5±3,7 |
7±1,9 |
*** |
10,9±2,9 |
6,4±2,1 |
*** |
|
|
i → đường
3 |
7,3±2,7 |
3,5±1,5 |
*** |
6,4±2,6 |
3,9±1,8 |
*** |
|
|
i → đường
1 |
5,7±3,8 |
0,7±1,8 |
*** |
4,6±2,8 |
1,5±1,9 |
** |
|

Các khác biệt có ư nghĩa t́m thấy khi so sánh nhóm hạng
I Việt Nam và Pháp Caucasian cho thấy các đặc điểm
đặc trưng chủng tộc của người Việt
Nam, thể hiện ở nền sọ trước ngắn,
dạng mặt rộng, vuông và ngắn (dạng Euryprosope),
răng cửa hai hàm nhô trước nhiều hơn so với
người Caucasian.
Các đặc điểm này
là đặc điểm chung của chủng Nam Mông Cổ,
cũng được quan sát thấy trên người Nhật
Bản và người Trung Quốc phía Nam(1) làm cho
chủng này có dạng sọ mặt với tầng mặt
dưới nhô nhiều theo chiều trước sau, rộng
và ngắn theo chiều ngang hơn chủng Caucasian Âu-Mỹ.
Tuy sai h́nh hạng III gây nhiều xáo trộn
h́nh thái theo chiều dọc nhưng với kết quả của
nghiên cứu ta vẫn thấy ở nhóm hạng III Việt
Nam các đặc điểm đặc trưng chủng tộc
như đă nêu với nhóm hạng I: cụ thể là cả
hai giới đều có dạng mặt ngắn, và vuông
đồng thời răng cửa hai hàm nhô trước nhiều
hơn người Pháp Caucasian. Riêng ở nhóm nữ Việt
Nam hạng III, biểu hiện nền sọ trước
và xương hàm trên ngắn được thấy rơ
hơn nhóm nam khi so sánh với nữ Caucasian hạng III.
Kết quả của nghiên cứu gợi
ư kế họach điều trị cho nhóm người Việt
Nam trưởng thành có sai khớp cắn hạng III nặng
như sau:
-
Giai
đọan điều trị chỉnh nha tiền phẫu
thuật: thường có chỉ định nhổ răng
khiến thời gian kéo dài và điều trị phức tạp
hơn.
-
Giai
đọan phẫu thuật chỉnh hàm: quan niệm
trước đây thường dựa trên các đường
thẩm mỹ nối cằm và mũi (Steiner, Rickett) để
khảo sát độ nhô hai môi. Do đó, các trường hợp
hạng III thường được chỉ định
lùi hàm dưới ép cho môi dưới hài ḥa với mũi,
môi trên sẵn có. Nhưng nếu có rối lọan ở tầng
mặt trên và/hoặc tầng mặt giữa th́ các điểm
mốc ở mũi sẽ sai lệch. Nghiên cứu cho thấy
sai h́nh hạng III trên người Việt Nam gây nên những
xáo trộn về kích thước và vị trí không chỉ
trên tầng mặt dưới-xương hàm dưới
mà ảnh hưởng đến cả tầng mặt
trên-nền sọ và tầng mặt giữa-xương hàm
trên, nhất là ở giới nữ. Hơn nữa, lùi
xương hàm dưới quá nhiều có thể gây nên hội
chứng ngạt thở khi ngủ (là một vấn đề
thời sự đang được tập trung nghiên cứu
trên thế giới)(4). Như vậy, ở người
Việt Nam phẫu thuật lùi hàm dưới thường
nên được kết hợp với đẩy hàm trên
ra trước và phẫu thuật thẩm mỹ vùng mũi
để đem lại kết quả thẩm mỹ và chức
năng hơn.
Ng̣ai ra, tỉ lệ mặt dài cao đ̣i hỏi
phẫu thuật lún hàm trên. Với các đặc điểm
đặc trưng chủng tộc như trên, phẫu thuật
lún song song hoặc lún phần trước xương hàm
trên có khuynh hướng được chỉ định
nhiều hơn trên người Việt Nam so với người
Caucasian.
Kết quả của nghiên cứu giúp nhận
thấy việc tầm soát và điều trị sớm sai
khớp cắn hạng III trên trẻ em Việt Nam là cần
thiết để giảm thiểu tối đa mức
độ phức tạp của các điều trị toàn
diện về sau.
Nghiên cứu
cho thấy trong nhóm người Việt Nam hạng I, giới
nữ có răng cửa nhô nhiều hơn giới nam. Trong
nhóm người Việt Nam hạng III chỉ định
phẫu thuật, nhóm nam biểu hiện mặt dài, nhô
xương hàm dưới trong khi đó nhóm nữ biểu
hiện nền sọ trước và xương hàm trên ngắn
và lùi. Ở người
Pháp Caucasian, dù hạng I hay hạng III, sự khác biệt
h́nh thái sọ mặt giữa hai giới chỉ dừng ở
sự khác biệt về tầm vóc.
Nghiên cứu cũng đă quan sát thấy
đặc trưng chủng tộc của người Việt
Nam so với người Caucasian biểu hiện ở nền
sọ trước ngắn, dạng mặt rộng, vuông,
ngắn và răng cửa hai hàm nhô trước nhiều v́
đặc điểm này không chỉ thấy ở nhóm hạng
I mà ngay cả ở nhóm hạng III.
Qua nghiên cứu chúng ta cũng có thể nhận
thấy sự đa dạng và sự biến thể hết
sức phức tạp của sai h́nh hạng III theo chiều
trước sau. Sự xáo trộn h́nh thái theo chiều này
không tác động đặc biệt vào một giới
nào. Tuy nhiên, sự xáo trôn h́nh thái theo chiều dọc tác
động mạnh trên giới nam với tỉ lệ hạng
III mặt dài cao hơn ở nữ cả trên người
Việt Nam và người Caucasian.
Kết quả của nghiên cứu, về mặt hàn lâm, đă góp phần
làm giàu thêm vốn tư liệu h́nh thái học của
người Việt Nam, về ứng dụng lâm sàng,
đă gợi ư khuynh hướng điều trị chỉnh
nha tiền phẫu thuật và phẫu thuật chỉnh hàm
đối với người Việt Nam hạng III nặng.
Nghiên cứu góp phần vào việc xây dựng nền móng
cho sự phát triển của phẫu thuật chỉnh h́nh
hàm mặt trong tương lai gần tại Việt
Nam.
1.
ASSIER
A., ROUSSEAU-VALEZE H.: Variations céphalométriques dans les différents groupes
ethniques à la lumière des critères esthétiques du XXI ème siècle. Thèse
Diplôme d’état de docteur en chirurgie dentaire, n° 3049, 2006. UNIVERSITE de
REIMS CHAMPAGNE-ARDENNE.
2. BAIH H.S., HAN H.K.: Cephalometric characteristics of Korean Class III surgical patients and their relationship to plans for surgical treatment. Int J Adult Orthodon. Orthognath surg. 2000; 15 (2): 119-128. BENOIST C. Traité de technique chirurgicale stomatologique et maxilo-faciale. Tome 1: chirurgie orthognathique. 1988.
3.
BOUSABA
S., SILIANO S., DELATTE M.: Indication De
4.
CHIA-TZE KAO, FU MING CHEN: The craniofacial morphologie structures of the
adult with Class III malocclusion. Int J Adult Orthodon. Orthognath. Surg. 1995;10 (4): 285-293.
5.
CHINAPPI
A.S., DIPAOLO R.J. A quadrilateral analysis of lower face skeletal patterns.
AJO.1970,58(4): 301-350
6.
COOKE.S.M, WEI H.Y.: A comparative study of Southern Chinese and
Bristish Caucasian cephalometric standards. Angle Orthodontist. 2001, 59(2):
131-138.
7. DE MASSIAC G., GUEGUEN.: Préparation orthodontique à la chirurgie orthognathique. Rev. Stomatol. Chir. Maxillofac. 1998; 99(1): 11-19
8.
DI PAOLO R.C., PHILIPPE C., MAGANZINI A.: The quadrilateral analysis: An
individualized skeletal assessment. AJO.1983; 83(1): 19-32.
9.
DI PAOLO R.C., PHILIPPE C., MAGANZINI A.: The quadrilateral analysis: a
differential diagnostic for surgical orthodontics. AJO.1984; 86(6): 470-482
10. GARCIA R.: Le point sur les protocoles chirurgico- orthodontiques. Actual. Odontostomatol. 1994; 157:447-475.
11. GARCIA R.: Analyse de COBEN: sens vertical. J.Edgewise, 1983; 7:7-15
12.
HADJEAN
E.: Chirurgie et équilibre facial; J.Edgewise, 1983; 8:68-97
13.
HOANG TU HUNG, DONG KHAC THAM: Ti le sai khop
can o nguoi
14.
HO
TTT: Nhung dac trung cua khuon mat hai hoa qua anh chup va
phim so nghieng (Nghien cuu tren sinh vien dai hoc y duoc). Thèse de Master,
1999.
15.
LAFFORT
M.F.: Analyse de COBEN: profondeur faciale. J.Edgewise, 1983; 7:7-15
16.
LAURIN
O., SEVERIN C.: Comparaison de la morphologie crânio-faciale dans les quatre
grands groupes raciaux actuels.
17.
Thèse
Diplôme d’état de docteur en chirurgie dentaire, n° 0022, 2006. UNIVERSITE de
REIMS CHAMPAGNE-ARDENNE.
18. LEMAITRE A.: Technique chirurgicale en chirurgie orthognathique. Rev. Belge. Med. Dent.2002; 1: 49-70
19. MULLER: Céphalométrie et orthodontie. 1992
20.
NGAN P.,
21.
RETY
I.,
22. TULASNE J.F.: Chirurgie orthognathique. REV Odonto stomat. 2007; 36:247-263.