Nguyễn Đức Hạnh*, Nguyễn Minh Đức*; Đặng Văn Giáp*
Mục tiêu: Xây dựng quy tŕnh chiết xuất cao khô từ Nghệ ở
pḥng thí nghiệm.
Đối
tượng và phương pháp:
Dược liệu
thân rễ Nghệ thu mua tại thành phố Hồ Chí Minh.
Phần mềm thông minh: FormRules v3.3 (Intelligensys, Ltd., 2007)
được sử dụng để nghiên cứu liên hệ
nhân quả và INForm v3.7 (Intelligensys, Ltd, 2008) được
dùng để tối ưu hóa đa biến. Nhằm đảm bảo
độ tin cậy của thực nghiệm, quy tŕnh sắc
kư lỏng hiệu năng cao định lượng curcumin I, đă thẩm
định về tính tương thích hệ thống, tính tuyến tính,
độ đúng và độ lặp lại, được
sử dụng trong phân tích.
Kết
quả: Dữ liệu
phân tích cho thấy hàm lượng curcumin I chỉ liên quan trực
tiếp với độ cồn trong khi hiệu suất
chiết cao bị ảnh hưởng bởi cả 3 biến
số khảo sát. Dựa trên các mô h́nh liên quan nhân quả,
các thông số tối ưu của quy tŕnh đă được xác định bao
gồm độ cồn trung b́nh, tỷ lệ dược
liệu/dung môi (1/4) và số lần chiết xuất (3).
Kết
luận: Nhờ sự
hỗ trợ của phần mềm thông minh, quy tŕnh chiết
xuất cao Nghệ, với hàm lượng curcumin I cao nhất
và hiệu suất chiết tối đa, đă được
tối ưu hóa. Kết quả thực nghiệm kiểm chứng cho
thấy các thông số tối ưu ḥan ṭan phù hợp với thực nghiệm.
Từ
khóa: Thân rễ
Nghệ, thông số chiết xuất, phần mềm thông minh, liên hệ nhân quả và tối ưu hóa đa biến
PROCEDURE
DEVELOPMENT FOR THE EXTRACT FROM CURCUMA LONGA L.
Nguyen Duc Hanh, Nguyen Minh Duc, Dang Van Giap
* Y Hoc TP. Ho
Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 140-144
Objective: Development of
the extraction procedure for the dried extract from Curcuma longa L.
Materials and Methods: Rhizomes of Curcumae longae were purchased in
Results: It’s proven that
curcumin I content was related to ethanol concentration only whereas the
extraction yield was influenced by all investigated factors. Based on these
cause-effect models, the extraction parameters - including ethanol concentration,
material-solvent ratio and extraction times - were successfully optimized.
Conclusion: With the
intelligent software assistance as a framework, the extraction process for
Curcuma longa rhizome was optimized to obtain the maximum content of curcumin I
and the highest extraction yield. The optimized extraction parameters were
successfully verified by experiments.
Key words: Curcuma longa rhizome, intelligent software, extraction parameters, extract properties, cause-effect study and multivariate optimization.
Hiện nay, nhu cầu trong
nước và trên thế giới về cao Nghệ (Curcuma longa L.) là rất lớn.
Nghệ không chỉ có công dụng giúp liền sẹo, mau
lên da non các vết thương mà c̣n được
sử dụng để điều trị bệnh đau
dạ dày, kích thích bài tiết mật…Ngày nay, việc xây dựng một quy trình chiết xuất dược liệu có thể được trợ giúp bởi sự áp dụng các phần mềm thông minh (3) như FormRules (1) (áp dụng lôgic mờ-thần kinh để
khảo sát xu hướng, mức độ và quy luật nào của mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng trên kết quả chiết xuất) và INForm (3) (sử dụng mạng thần kinh
để thiết lập mô h́nh liên quan nhân quả và và thuật
toán di truyền để tối ưu hóa các thông số). Mục tiêu nghiên cứu
của đề tài là xây dựng quy tŕnh chiết xuất
Nghệ với sự hỗ trợ của các phần mềm
thông minh sao cho hiệu suất chiết tối đa với
hàm lượng hoạt chất curcumin I cao nhất.
Nguyên liệu & Phần mềm
Dược liệu
Thân rễ Nghệ vàng (Rhizoma Curcumae longae) mua tại
Công ty TNHH SX-TM Hồng Đài Việt,
188/117/13, Tôn Thất Thuyết, Quận 4(do Trung Tâm Nghiên Cứu
và Sản Xuất Dược Liệu Miền Trung, Tỉnh
Phú Yên sản xuất).


(a)
(b)
H́nh 1. Nghệ: a. Dược liệu tươi b. Dược liệu khô
Các phần mềm
chuyên dụng và thông minh
Design Expert
v6.06 (2002) - Stat-Ease, Inc.: Thiết kế mô h́nh thực nghiệm.
FormRules v3.3 (2007) - Intelligensys, Ltd.: Nghiên cứu
nhân quả.
INForm
v3.6 (2007) - Intelligensys, Ltd.: Tối ưu hóa công thức
Chiết xuất
Dược
liệu được chiết bằng phương pháp hồi
lưu. Dịch chiết được cô để thu
được cao có thể chất mềm, dạng bánh. Từ
cắn được chiết bởi ethyl acetat và loại
bớt tạp tan trong nước, hàm lượng curcumin I
được xác định bởi máy HPLC hiệu Waters
2695.

Sơ
đồ 1. Quy tŕnh chiết cao Nghệ và
định lượng curcumin I
H́nh 2. Sắc kư đồ HPLC định lượng curcumin
I trong cao Nghệ
Định lượng
curcumin I
Curcumin I chuẩn (độ tinh khiết 98,75%) do ban Nghiên cứu Khoa học-Thư viện, khoa Dược, Đại học Y Dược TP.HCM cung cấp.
Quy tŕnh chế mẫu định lượng:
Cân chính xác khoảng 1g cao Nghệ cho vào b́nh nón, siêu âm với
20 ml ethyl acetat trong 5 phút. Tiếp tục thêm 2 lần nữa.
Gộp tất cả dịch chiết thu được và
lắc với 30 ml nước cất. Cô dịch ethyl acetat
đến cắn. Cân chính xác khoảng 1,50mg cắn ethyl
acetat. Ḥa tan cắn trong dung môi pha động, siêu âm và
điền dung môi pha
động vừa đủ 10 ml, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Điều kiện HPLC định lượng curcumin I: cột sắc kư: Sulfire RP-C18, 250 x 4 mm, 5 μm; bước sóng phát hiện: 428 nm; tốc độ ḍng: 0,95 ml/phút; thể tích bơm: 20 µl; nhiệt độ cột: nhiệt độ pḥng; pha động: acetonitril: dung dịch acid acetic 0,05%. Chương tŕnh gradient dung môi sắc kư như sau:
|
Thời gian (phút) |
Acetonitril |
Dung dịch acid acetic 0,05% |
|
0 8 10 15 24 |
50 60 70 60 50 |
50 40 30 40 50 |
Thẩm
định phương pháp HPLC: tính tương thích hệ thống, tính tuyến tính, độ đúng,
độ lặp lại để thẩm định
phương pháp định lượng curcumin
I trong cao Nghệ.
Tính tương thích: Kết
quả đánh giá tính tương thích của hệ thống
được tŕnh bày trong Bảng 1. CV của thời gian
lưu là 0,28%
(< 2%) và của diện tích peak là 0,58% (< 2%) nên hệ thống
đạt tính tương thích.
Bảng 1. Tính tương
thích hệ thống của phương
pháp định lượng
|
Lần bơm |
RT (phút) |
Hệ số bất
đối xứng |
Độ phân giải |
Số đĩa lư thuyết |
Diện tích đỉnh |
|
1 |
16,193 |
1,05 |
2,11 |
2330 |
4373722 |
|
2 |
16,208 |
1,06 |
2,05 |
2338 |
4319640 |
|
3 |
16,198 |
1,06 |
2,06 |
2325 |
4334875 |
|
4 |
16,137 |
1,06 |
2,10 |
2335 |
4346960 |
|
5 |
16,099 |
1,08 |
2,08 |
2319 |
4385594 |
|
6 |
16,210 |
1,06 |
2,06 |
2340 |
4335441 |
|
TB |
16,174 |
1,06 |
2,08 |
2331 |
4349372 |
|
CV% |
0,28 |
0,93 |
1,07 |
0,35 |
0,58 |
Độ tuyến tính:
phương tŕnh hồi
quy tuyến tính giữa diện tích peak và nồng độ
curcumin I có dạng ŷ = 101098x – 451071 (α = 0,05).
Độ chính xác : Kết quả đánh giá độ chính xác được tŕnh bày trong Bảng 2. Độ chính xác (độ lặp lại 2,29%) đạt yêu cầu.
Bảng 2. Kết quả đánh giá độ chính xác của phương pháp định lượng curcumin I
|
STT |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Hàm lượng curcumin
I trong cao (%) |
16,04 |
15,95 |
15,89 |
16,55 |
16,66 |
15,77 |
Bảng
3. Kết quả đánh giá độ
đúng của phương
pháp định lượng curcumin I
|
Mẫu |
Mức hàm lượng |
Curcumin I |
||
|
Thêm vào (mg) |
T́m thấy (mg) |
Tỉ lệ phục
hồi (%) |
||
|
1 |
80% |
0,39 |
0,389 |
99,69 |
|
2 |
0,39 |
0,390 |
99,95 |
|
|
3 |
0,38 |
0,376 |
98,84 |
|
|
4 |
100% |
0,45 |
0,451 |
100,31 |
|
5 |
0,49 |
0,482 |
98,27 |
|
|
6 |
0,48 |
0,461 |
96,08 |
|
|
7 |
120% |
0,55 |
0,558 |
101,51 |
|
8 |
0,58 |
0,584 |
101,28 |
|
|
9 |
0,57 |
0,562 |
98,51 |
|
Độ đúng: Kết quả đánh giá
độ đúng được tŕnh bày trong Bảng 3.
Độ đúng (tỷ lệ phục hồi: 99,38%) đạt
yêu cầu.
Quy tŕnh chiết xuất cao từ thân rễ Nghệ được thiết kế bởi phần mềm Design-Expert gồm 14 thí nghiệm ; cao tương ứng các thí nghiệm theo thiết kế được kiểm nghiệm và kết quả được tóm tắt trong Bảng 4.
Bảng
4. Dữ liệu
thực nghiệm theo mô h́nh D-Optimal
|
|
x1 |
x2 |
x3 |
y1 |
y2 |
|
1 |
trung b́nh |
1:8 |
3 |
0,204 |
0,094 |
|
2 |
trung b́nh |
1:4 |
2 |
0,151 |
0,067 |
|
3 |
trung b́nh |
1:8 |
2 |
0,184 |
0,077 |
|
4 |
thấp |
1:4 |
2 |
0,127 |
0,013 |
|
5 |
thấp |
1:6 |
3 |
0,177 |
0,025 |
|
6 |
thấp |
1:4 |
3 |
0,146 |
0,028 |
|
7 |
trung b́nh |
1:4 |
3 |
0,184 |
0,073 |
|
8 |
cao |
1:8 |
2 |
0,154 |
0,088 |
|
9 |
cao |
1:4 |
3 |
0,146 |
0,087 |
|
10 |
thấp |
1:8 |
2 |
0,161 |
0,025 |
|
11 |
trung b́nh |
1:6 |
2 |
0,162 |
0,069 |
|
12 |
cao |
1:6 |
3 |
0,16 |
0,108 |
|
13 |
thấp |
1:6 |
2 |
0,127 |
0,033 |
|
14 |
cao |
1:8 |
3 |
0,175 |
0,114 |
Ghi
chú:
|
x1 = độ cồn
|
|
x2 = tỷ lệ
dược liệu : dung môi |
|
x3 = số lần
chiết |
|
y1
= hiệu suất chiết
cao Nghệ |
|
y2 = hàm lượng
curcumin I |
Dữ liệu trong Bảng 4 được
dùng làm đầu vào cho phần mềm thông minh FormRules.
Bảng
5. Xu
hướng và mức độ liên quan nhân quả
|
|
x1 |
x2 |
x3 |
R2 luyện |
|
y1 |
+ |
+ |
+ |
93,5345 |
|
y2 |
+ |
- |
- |
91,2756 |
Hàm lượng
curcumin I bị ảnh hưởng đáng kể bởi
độ cồn. Hiệu suất chiết bị ảnh
hưởng bởi 3 yếu tố khảo sát: độ cồn,
tỷ lệ dược liệu : dung môi và số lần
chiết.
Một
số quy luật được rút ra như sau:
Đối với hàm lượng curcumin I:
Nếu x1
thấp th́ y2 sẽ thấp (0,88).
Nếu x1 cao th́ y2 sẽ cao (0,85).
Đối với hiệu suất chiết:
các quy luật phức tạp hơn. Thí dụ: nếu x1 thấp
th́ y1 sẽ thấp (0,88); nếu x1 trung
b́nh th́ y1 sẽ cao (1,00). Nếu x2 là 1 phần
8 th́ y1 sẽ cao (1,00); nếu x2 là 1 phần
4 hay 1 phần 6 th́ y1 sẽ thấp (1,00). Nếu x3
thấp th́ y1 sẽ thấp (0,98); nếu x3
cao th́ y1 sẽ cao (1,00).

H́nh
3. Minh họa ảnh
hưởng của số lần chiết và tỷ lệ
dược liệu: dung môi trên hiệu suất
Dữ
liệu trong Bảng 4 cũng được dùng làm
đầu vào cho phần mềm thông minh INForm. Với nhóm
thử gồm 2 mẫu 7 & 13 và thuật toán RPROP, các mô
h́nh liên quan nhân quả được thiết lập và
đánh giá về mặt thống kê theo Bảng 6.
Bảng
6. Kết
quả đánh giá chéo các mô h́nh nhân quả
|
Giá trị R2 |
y1 |
y2 |
|
Nhóm luyện |
89,7702 % |
94,2255 % |
|
Nhóm thử |
95,2381 % |
70,1928 % |
Mô h́nh y1
có tính tương thích khá và khả năng dự đoán chính xác. Mô h́nh y2
có tính tương thích tốt và khả năng dự đoán khá chính xác. Cả
hai mô h́nh đều có thể được áp dụng
trong giai đoạn tối ưu hóa thông số.
Với điều kiện tối ưu hóa: ràng buộc: không có; trọng số: mặc nhiên (1); số nguyên dương: x2 và x3; hàm mục tiêu: hàm lượng curcumin I = max Û y2 = Up, hiệu suất chiết cao từ dược liệu (%) = max Û y1 = Up… kết quả tối ưu hóa được tóm tắt như sau:
x1 = độ
cồn = trung b́nh
x2
= tỷ lệ: dược liệu: dung môi = 1:4
x3 = số lần chiết 3
y1: hiệu
suất chiết cao từ dược liệu = 0,1797
y2: hàm lượng curcumin I = 0,0875
|
Biến số (yi) |
INForm |
Kết quả thực
nghiệm |
|||
|
TB |
1 |
2 |
3 |
||
|
Hàm lượng curcumin
I |
0,0875 |
0,0882 |
0,0861 |
0,0905 |
0,0878 |
|
Hiệu suất chiết |
0,1797 |
0,1800 |
0,1812 |
0,179 |
0,1798 |
Tính lặp lại của
quy tŕnh
Quy tŕnh chiết
xuất cao Nghệ đạt yêu cầu về tính lặp
lại (p > 0,05).
Sự phù hợp giữa
lư thuyết và thực tế
Tính chất cao Nghệ
được dự đoán bởi INForm phù hợp với
thực tế (p > 0,05).
Quy tŕnh chiết xuất
cao Nghệ, dự kiến có hiệu suất chiết tối
đa với hàm lượng hoạt chất curcumin I cao nhất
đă được xây dựng thành công với sự hỗ
trợ của các phần mềm thông minh FormRules (khảo
sát xu hướng, mức độ và quy luật liên quan nhân quả) và INForm (tối ưu hóa thông số của quy
tŕnh chiết xuất).
1.
FormRules V3.3 (2007), Intelligensys Ltd,
Belasis Business Centre,
2.
INForm V3.6 (2007), Intelligensys Ltd, Belasis
Business Centre,
3. Nguyễn Hoài Trung (2004), Xây dựng phương phápchiết xuất tối ưu và tiêu chuẩn hóa cao chiết ṭan phần từ cao quả nhàu phục vụ sản xuất công nghiệp, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Đại học Y Dược Tp. HCM.
*Khoa Dược - Đại học Y Dược Tp.HCM
Địa chỉ
liên hệ: DS.
Nguyễn Đức Hạnh ĐT: 0909568956 Email: duchanh27381@yahoo.com