Trần Lê Ánh Thùy[*], Nguyễn Thị Thảo Như*,
Đỗ Tường Hạ**, Vơ Thị Anh Thư***,
Trần Thành Đạo*
Đặt vấn đề: các dẫn chất chalcon đặc biệt chalcon dị
ṿng hiện nay được quan tâm nghiên cứu như là
tác nhân kháng vi sinh vật tiềm năng.
Mục tiêu: sàng lọc những dẫn chất chalcon dị ṿng
mới có tác dụng kháng vi sinh vật có thể phát triển
thành thuốc điều trị nhiễm khuẩn.
Phương pháp: phản ứng ngưng tụ Claisen Schmidt được
dùng tổng hợp chalcon. Phương pháp vi pha loăng trong phiến
96 giếng được dùng để đánh giá tác dụng
kháng vi sinh vật của chalcon dị ṿng tổng hợp.
Kết quả: 12 dẫn chất chalcon dị ṿng (pyridinyl chalcon,
furfuranyl chalcon và thiophenyl chalcon) đă được tổng
hợp và khảo sát tác động kháng vi khuẩn S. aureus,
Strep. Faecalis, P. aeruginosae, E. coli và vi nấm C. albicans. Các dẫn
chất pyridinyl chalcon cho thấy có tác dụng mạnh
hơn các chalcon dị ṿng c̣n lại.
Kết luận: nhóm chất chalcon dị ṿng, đặc biệt
pyridinyl chalcon là nhóm tiềm năng để phát triển
chất kháng vi sinh vật mới. Dẫn chất
1-pyridin-2-yl-3-(2-chlorophenyl)-2-propene-1-one (N5) có thể sử dụng
làm chất “lead compound” để tổng hợp dăy dẫn
chất mới có tác dụng kháng vi sinh vật.
Từ khóa: Chalcon dị ṿng, hoạt tính kháng vi sinh vật.
SYNTHESIS
AND EVALUATION OF ATANTI-MICROBIAL ACTIVITY OF
SOME HETEROCYCLIC CHALCONES
Tran
Le Anh Thuy, Nguyen Thi Thao Nhu, Do Truong Ha, Vo Thi Anh Thu, Tran Thanh Dao
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 -
Supplement of No 1 - 2010: 110 – 115
Background: chalcones
especially heterocyclic chalcones recently have reported as potential
antibacterial agents.
Objectives: to screen for
new like chalcone compounds named heterocyclic containing at least one
heterocyclic ring instead of benzene in typical chalcone which may show
inhibition against microbial germs.
Methods: Claisen Schmidt
reaction is applied for synthesis of heterocyclic chalcone, and their
antimicrobial activity is measured by micro-dilute method in 96 well plates.
Results: 12 new
heterocyclic chalcones (pyridinyl chalcone, furfuranyl chalcone and thiophenyl
chalcone) were obtained with good yields and the results of antimicrobaterial
activities on S. aureus, Strep. Faecalis, P. aeruginosae, E. coli and C.
albicans showed that chalcones with pyridine as A ring are stronger than those
of other tested heterocyclic chalcones.
Conclusions: The compound 1-pyridin-2-yl-3-(2-chlorophenyl)-2-propene-1-one (N5)
shows significant activity against both Staphylococcus aureus (MRSA and MSSA)
and Candida albicans. It may be consider as a lead compound for generation of
new heterocyclic chalcone analogues for antimicrobial agents.
Keywords: heterocyclic chalcone, antimicrobial activity
Chalon tuy là
một nhóm phụ của flavonoid nhưng gần đây có
nhiều dẫn chất được báo cáo có tác dụng
sinh học rất đa dạng như kháng khuẩn, kháng nấm,
kháng ung thư, chống oxy hóa, trung ḥa các gốc tự do,
kháng viêm, giảm đau…(3,4,5,6,7,8)
Bên cạnh nhóm chalcon truyền
thống, các nghiên cứu gần đây về hoạt tính
sinh học của các dẫn chất chalcon dị ṿng
như quinolinyl chalcon, các chalcon chứa ṿng 1,4-dioxan đă thể
hiện tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm khá tốt.(2,9)
Trong tổng hợp hữu
cơ, chalcon là tiền chất tổng hợp các flavonoid
khác như flavon, isoflavon có họat tính sinh học đa dạng,
các dẫn chất dị ṿng như pyrazolin, isoxazolin, có tác dụng
kháng vi sinh vật khá tốt.[1,2,9,11,12] Khả
năng giảm thương tổn gan của một số
chalcon chứa ṿng 1,4-dioxan in vivo từ mức độ
trung b́nh đến khá mạnh.(10)
Để góp phần làm
phong phú thêm các hợp chất chalcon cả về cấu
trúc và hoạt tính sinh học, chúng tôi thực hiện đề
tài tổng hợp và khảo sát tác dụng sinh học một
số dẫn chất chalcon dị ṿng với ṿng A thay nhân
benzen bằng các nhân thơm khác như thiofen, furfural và
pyridin.
Báo cáo này tŕnh bày quá tŕnh tổng hợp và họat tính kháng vi sinh vật của các dẫn chất chalcon dị ṿng.
Tất cả nguyên liệu tổng hợp
được mua từ công ty Aldrich và Merck, sử dụng
trực tiếp không tinh chế lại. Xác định nhiệt độ
nóng chảy trên máy Gallenkamp với nhiệt kế không hiệu
chỉnh. Ghi phổ UV
trên máy U-2010 (HITACHI) và phổ IR trên máy FTIR 8201 PC (SHIMADZU), phổ
1H-NMR đo trên máy Brucker (500 MHz).
Phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt (15)
được dung trong tổng hợp 12 dẫn chất
chalcon dị ṿng (xem Bảng 1).

Sơ đồ 1. Phản ứng
Claisen Schmidt dung tổng hợp chalcon dị ṿng
Cho vào erlen dẫn chất acetophenon và dẫn chất benzaldehyd với tỷ lệ mol (1:1). Ḥa tan từ từ hỗn hợp nguyên liệu với một lượng tối thiểu methanol, cho từ từ lượng KOH tương đương 2 lần số mol vào. Tiến hành ở nhiệt độ pḥng, theo dơi bằng sắc kư lớp mỏng, dung môi khai triển n-hexan - aceton (5-2). Acid hóa từ từ hỗn hợp bằng HCl 10% đến pH khoảng 4. Tủa h́nh thành được lọc, rửa bằng nước lạnh, kết tinh lại trong hỗn hợp methanol thu sản phẩm. Sấy sản phẩm ở 40oC.
Định
tính hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm dùng phương
pháp khuếch tán trên thạch. (14) Giá trị nồng
độ ức chế
tối thiểu (MIC) của các chất tổng hợp (có kết
quả định tính sơ bộ dương tính)
được khảo sát bằng phương pháp vi pha
loăng trên phiến 96 giếng.(14)
Vi sinh vật thử nghiệm gồm các
vi khuẩn đại diện gram dương như
Staphylococcus aureus nhạy với methicillin ATCC 29213 (MSSA) và
kháng methicillin ATCC 43300 (MRSA), vi khuẩn đại diện
nhóm gram âm như Pseudomonas aeruginosae, Escherichia coli, vi nấm Candida albicans do Bộ môn vi - Kư
sinh, khoa Dược, Đại học Y Dược thành Phố
Hồ chí Minh cung cấp.
1-(Pyridin-2-yl)-3-(3-nitrophenyl)-2-propen-1-on
(N1)
Hiệu suất: 65%. Điểm
chảy: 179-180 oC. Phổ IR (n, cm-1, KBr):
1674 (uC=O), 1616 (uC=C nhân thơm). Phổ 1H-NMR (500
MHz, DMSO-d6, d ppm): 8,83 (d, J = 4,5 Hz, 1H, H6’);
8,63 (s, 1H, H2); 8,40 (d, J = 16 Hz, 1H, Hβ); 8,31
(d, J = 7,5 Hz, 1H, H4); 8,29 (d, J = 2 Hz, 1H, H3’);
8,14 (d, J = 8 Hz, 1H, H6); 8,10-8,06 (m, 1H, H4’); 7,98
(d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 7,77 (t, 1H, H5);
7,74-7,72 (m, 1H, H5’).
Hiệu suất:
58%. Điểm chảy: 136-137 oC. Phổ IR (n, cm-1, KBr): 1651 (uC=O), 1610 (uC=C nhân thơm). Phổ
1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, d
ppm): 8,78 (d, J = 4,5 Hz, 1H, H6’); 8,08 (d, J = 8 Hz, 1H, H3’);
8,02 (t, 1H, H4’); 8,01 (d, J = 15,5 Hz, Hb); 7,79
(d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 7,67-7,66 (m, 1H, H5’); 7,65 (d, J
= 9 Hz, 2H, H2 và H6); 6,77 (d, J = 9 Hz, 2H, H3 và
H5); 3,02 (s, 6H, 2 x -CH3).
Hiệu suất: 76%. Điểm chảy:
158-160 oC. Phổ
IR (n, cm-1, KBr): 1668 (uC=O), 1610 (uC=C nhân thơm), 1124 (uC-O-). Phổ 1H-NMR (500 MHz, CHCl3-d1, d ppm): 8,76-8,75 (m, 1H, H6’);
8,20 (s, 1H, H3’); 8,17 (d, J
= 16 Hz, 1H, Hb); 7,89 (t, 1H, H4’);
7,87 (d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 7,51-7,48 (m, 1H, H5’); 6,96 (s, 2H,
H2 và H6); 3,94 (s, 6H, 2 x -OCH3); 3,91 (s,
3H, -OCH3).
Hiệu suất: 63%. Điểm chảy:
147-148 oC. Phổ
IR (n, cm-1, KBr): 1656 (uC=O), 1606 (uC=C nhân thơm), 1276 (uC-O-). Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, d ppm): 8,79-8,76 (m, 1H, H6’);
8,16 (d, J = 16 Hz, 1H, Hb); 8,08 (d, J
= 8 Hz, 1H, H3’); 8,07 (d, J
= 16 Hz, 1H, Ha); 8,03 (t, 1H, H4’);
7,77 (d, J = 8,5 Hz, 1H, H6);
7,68-7,65 (m, 1H, H5’); 6,67 (d, J
= 2,5 Hz, 1H, H3); 6,64 (d, J
= 2 Hz, 8,5 Hz, 1H, H5); 3,92 (s, 3H, -OCH3); 3,85 (s,
3H, -OCH3).
Hiệu suất:
51%, Điểm chảy: 99-101 oC. Phổ IR (n, cm-1, KBr): 1674 (uC=O), 1600 (uC=C nhân
thơm). Phổ 1H-NMR (500 MHz, CHCl3-d1,
d ppm): 8,74
(d, J = 4,5 Hz, 1H, H6’); 8,36 (d, J = 16 Hz, 1H, Hb);
8,28 (d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 8,20 (d, J = 8 Hz, 1H, H3’); 7,91-7,86
(m, 2H, H4’ và H5’); 7,51-7,48 (m, 1H, H3);
7,45-7,43 (m, 1H, H6); 7,35-7,29 (m, 2H, H4 và H5).
Hiệu suất: 52%. Điểm chảy:
157-158 oC. Phổ
IR (n, cm-1, KBr): 1651 (uC=O), 1600 (uC=C nhân thơm). Phổ 1H-NMR
(500 MHz, DMSO-d6, d ppm): 8,77 (d, J = 1,5 Hz, 1H, H5’); 8,43 (d, J = 5 Hz, 1H, H3’); 8,33 (d, J = 8 Hz, 1H, H4); 8,27 (d, J = 2 Hz, 8 Hz, 1H, H6); 8,09 (d, J = 16 Hz, 1H, Hb); 8,10 (d, J = 1 Hz, 1H, H2); 7,85 (d, J = 15,5 Hz, 1H, Ha); 7,77 (t, 1H, H5);
7,54-7,34 (m, 1H, H4’).
Hiệu suất: 60%. Điểm chảy:
111-113 oC. Phổ
IR (n, cm-1, KBr): 1633 (uC=O), 1612 (uC=C nhân thơm). Phổ 1H-NMR
(500 MHz, CHCl3-d1,
d ppm): 7,83 (d, J = 15,5 Hz, 1H, Hb); 7,83 (d, J = 9 Hz, 1H, H5’); 7,62 (d, J = 6 Hz, 1H, H3’); 7,55 (d, J = 9 Hz, 2H, H2 và H6); 7,23 (d, J = 15,5 Hz, 1H, Ha); 7,16 (t, 1H, H4’); 6,70 (d, J = 8,5 Hz, 2H, H3 và H5);
3,04 (s, 6H, 2 x -CH3).
Hiệu suất: 74%. Điểm chảy:
155-156 oC. Phổ
IR (n, cm-1, KBr): 1645 (uC=O), 1596 (uC=C nhân thơm), 1124 (uC-O-). Phổ 1H-NMR (500 MHz, CHCl3-d1, d ppm): 7,88-7,87 (m, 1H, H5’);
7,77 (d, J = 15,5 Hz, 1H, Hb); 7,69 (d, J
= 1 Hz, 5 Hz, 1H, H3’); 7,30 (d, J
= 15 Hz, 1H, Ha); 7,19 (t, 1H, H4’);
6,87 (s, 2H, H2 và H6); 3,93 (s, 6H, 2 x -OCH3);
3,91 (s, 3H, -OCH3).
Hiệu suất: 56%. Điểm chảy:
124-125 oC. Phổ IR
(n, cm-1, KBr): 1643 (uC=O), 1583 (uC=C nhân thơm). Phổ
1H-NMR (500 MHz, CHCl3-d1, d ppm): 7,87-7,86 (m, 1H, H5’); 7,79
(d, J = 16 Hz, 1H, Hb); 7,70-7,69 (m, 1H, H3’); 7,57 (d, J = 8,5 Hz, 2H, H2 và H6);
7,40 (d, J = 8,5 Hz, 2H, H3
và H5); 7,38 (d, J = 16
Hz, 1H, Ha); 7,19 (t, 1H, H4’).
Hiệu suất: 54%. Điểm
chảy: 183-184 oC. Phổ IR (n,
cm-1, KBr): 1656 (uC=O),
1604 (uC=C
nhân thơm). Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, d ppm): 8,73 (s, 1H, H5’); 8,31
(d, J = 8 Hz, 1H, H4);
8,27 (d, J = 2 Hz, 8 Hz, 1H, H6);
8,10 (t, 1H, H2); 7,94 (d, J
= 3,5 Hz, 1H, H3’); 7,91 (d, J
= 15,5 Hz, 1H, Hb); 7,85 (d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 7,76 (t, 1H, H5); 6,83-6,82
(m, 1H, H4’).
Hiệu
suất: 62%. Điểm chảy: 103-104 oC. Phổ
IR (n, cm-1, KBr): 1643 (uC=O), 1612 (uC=C nhân thơm). Phổ
1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, d ppm): 8,00 (d, J = 1
Hz, 1H, H5’); 7,67 (d, J = 15 Hz, 1H, Hb); 7,66 (d, J = 9 Hz, 3H, H2, H6 và H3’);
7,40 (d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 6,76-6,74 (m, 3H, H3,
H5 và H4’); 3,00 (s, 6H, 2 x -CH3).
Hiệu suất: 68%. Điểm
chảy: 157-158 oC. Phổ IR (n, cm-1, KBr): 1654
(uC=O),
1604 (uC=C
nhân thơm), 1122 (uC-O-). Phổ 1H-NMR (500
MHz, CHCl3-d1, d ppm): 7,80 (d, J = 16
Hz, 1H, Hb); 7,66 (d, J = 1 Hz,
1H, H5’); 7,34 (d, J = 16 Hz, 1H, Ha); 7,34 (d, J = 3,5 Hz, 1H, H3’); 6,88 (s, 2H, H2
và H6); 6,61-6,60 (m, 1H, H4’); 3,93 (s, 6H, 2 x -OCH3);
3,90 (s, 3H, -OCH3).
Định
tính tác dụng kháng vi sinh vật của các chất tổng
hợp ở nồng độ 1024 µg/ml theo phương pháp khuếch tán trên bản thạch, kết quả tóm tắt
trong Bảng 1.
Bảng
1. Đường kính vùng ức chế
vi sinh vật của các dẫn chất tổng hợp (mm)
|
Mẫu |
Vi sinh vật thử
nghiệm |
||||||||||||
|
|
MSSA |
MRSA |
S. faecalis |
E. coli |
P. aeruginosa |
C. albicans |
|
|||||||
|
N1 |
- |
- |
- |
- |
- |
3 |
|||||||
|
N2 |
5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|||||||
|
N3 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|||||||
|
N4 |
3 |
3 |
- |
- |
- |
- |
|||||||
|
N5 |
9 |
7 |
- |
- |
- |
10 |
|||||||
|
N6 |
- |
- |
- |
- |
- |
4 |
|||||||
|
N7 |
4 |
3 |
- |
- |
- |
- |
|||||||
|
N8 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|||||||
|
N9 |
- |
- |
- |
- |
- |
3 |
|||||||
|
N10 |
- |
- |
- |
- |
- |
3 |
|||||||
|
N11 |
4 |
3 |
- |
- |
- |
- |
|||||||
|
N12 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|||||||
Giá trị
MIC (µg/ml) được xác định theo phương
pháp vi pha loăng trên plate 96 giếng, kết quả mô tả trong Bảng 2.
Dẫn chất N5
ức chế các vi khuẩn gram dương MSSA, MRSA thử
nghiệm và vi nấm Candida albicans với MIC lần lượt
là 4 μg/ml,
8 μg/ml
và 8 μg/ml.
Từ kết quả xác định MIC cho thấy tác dụng
kháng MSSA của N5 tương đương với
amoxicillin-acid clavulanic, ampicillin-sulbactam hay cefuroxim theo
cách phân loại tài liệu(5).
N5 kháng MRSA với MIC = 8 μg/ml thể hiện khả
năng kháng tương đương lomefloxacin hoặc
fleroxacin(5).
Trên Candida albicans, N5 có MIC = 8 μg/ml cho thấy tác dụng kháng
tương đương fluconazol và thấp hơn
micafungin có MIC = 2 μg/ml(6).
Bảng
2. Giá trị MIC (µg/ml) của các dẫn
chất có hoạt tính
Mẫu |
MIC (mg/ml) |
||
|
|
MSSA |
MRSA |
Candida albicans |
|
N1 N2 N4 N5 N6 N7 N9 N10 N11 Gentamicin Ketoconazol |
- 128 1024 4 - 512 - - 256 2 - |
- - 1024 8 - 1024 - - 1024 4 - |
1024 - - 8 512 - 1024 1024 - - 16 |
(-): không có tác dụng ở nồng
độ > 1024 mg/ml
Trên thị
trường hiện đang có một số biệt dược
như K-Genlozin, Maxgel… chứa 3 thành phần là gentamicin,
clotrimazol và betamethasol dipropionat trị bệnh ngoài da. Trong
đó gentamicin có tính kháng khuẩn, clotrimazol với tác dụng
kháng nấm và corticoid chống viêm. Từ kết quả thử
MIC ban đầu cho thấy tác dụng kháng tụ cầu của
N5 gần như tương đương với
gentamicin, ngoài ra tác dụng kháng Candida albicans của N5
cũng tương đương với fluconazol nên nhận
định N5 là một hoạt chất tiềm
năng có thể thay thế gentamicin và clotrimazol trong các chế
phẩm trên nếu được nghiên cứu đầy
đủ hơn về tác dụng kháng vi sinh vật, dược
lực, độc tính ...của chất này.
Có thể sơ bộ kết
luận sự thay thế nhân thơm benzen (ṿng A) bằng
nhân thơm dị ṿng khác như pyridin, thiophen, furfuran đă
tạo nên dẫn chất tương tự chalcon tác dụng
kháng MSSA và MRSA. Trong số chalcon dị ṿng thử nghiệm,
dẫn chất có nhân pyridin có tác dụng kháng MSSA và MRSA mạnh
nhất.
Trong
công thức của N5, sự có mặt của nhóm
thế Cl ở vị trí 2 trên ṿng B làm gia tăng đáng kể
đến khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của
hợp chất tổng hợp.
Nhóm N-dimethylamino ở vị trí 4 trên ṿng B làm giảm tác dụng kháng vi sinh vật của các chalcon dị ṿng tổng hợp.
Áp dụng
phương pháp ngưng tụ Claisen Schmidt đă tổng hợp
được 12 dẫn chất chalcon dị ṿng. Các chất
này đă được tinh khiết và xác định các
thông số lư hóa đặc trưng, trong đó có các phổ
IR, UV và H1-NMR.
Trong 12 chất khảo sát
có 10 chất có hoạt tính kháng vi sinh vật trong đó N5
có tác dụng kháng MSSA mạnh với MIC = 4 mg/ml, kháng MRSA với
MIC = 8 mg/ml và kháng Candida albicans mạnh
với MIC = 8 mg/ml. Đây là chất có tiềm
năng kháng vi sinh vật tốt cả vi khuẩn tụ cầu
và vi nấm, có thể dùng làm “lead compound” trong nghiên cứu tổng
hợp và phát triển thành thuốc điều trị bội
nhiễm.
1. Al-Issa, S. A.; Andis, N. AL (2005). Solvent-Free Synthesis of Chalcones and N-Phenyl-2-Pyrazolines Under Microwave Irradiation. J. Saudi Chem. Soc., 9 (3), 687-692.
2.
Azad, M.; Munawar, M. A.; Siddiqui, H. L (2007). Antimicrobial Activity and Synthesis of Quinoline-Base
Chalcones. Journal of Applied Sciences, 7 (17), 2485-2489.
3.
Bohm, B. A.
(1998). Introduction to Flavonoids, Volume 2; Harwood academic publishers:
4.
Bohm, B. A.
(1998). Introduction to Flavonoids, Volume 2; Harwood academic publishers:
5.
Clinical and
Laboratory Standards Institute (2008). Performance Standards for Antimicrobial
Susceptibility Testing; Eighteenth Informational Supplement. ISBN
1-56238-653-0.
6.
Clinical and
Laboratory Standards Institute (2008). Reference Method for Broth Dilution
Antifungal Susceptibility Testing of Yeasts; Third Informational Supplement.
ISBN 1-56238-667-0.
7.
Dimmock, J.
R.; Elias, D. W.; Beazely, M. A.; Kandepu, N. M. (1999). Bioactivities of
Chalcones. Current Medicinal Chemistry, 6, 1125-1149.
8.
Hiijova, E.
Bioavailability of chalcones (2006). Bratisl Lek Listy, 107(3), 80-84.
9.
Kalirazan,
R.; Sivakumar, S. U.; Jubie, S.; Gowramma, B.; Suresh, B. (2009). Synthesis and
Biological evaluation of some heterocyclic derivatives of Chalcones.
International Journal of ChemTech Research , 1(1), 27-34.
10.
Khan, S. A.;
Ahmed, B.; Alam, T. (2006). Synthesis and Antihepatotoxic Activity of Some New
Chalcones Containing 1,4 – Dioxane Ring System. Pak. J. Pharm. Sci., 19 (4),
290-294.
11.
Mistry, R. N.;
Desai, K. R. (2005). Studies on Synthesis of Some Novel Heterocyclic Chalcone,
Pyrazoline, Pyrimidine – 2 – One, Pyrimidine – 2 – Thione, para-Acetanilide
Sulphonyl and Benzoyl Derivaties and their Antimicrobial Activity. E-Journal of
Chemistry, 2 (6), 30-41.
12.
Munawar, M.
A.; Azad, M.; Siddiqui, H. L.; Nasim, F.-U.-H. Synthesis and Antimicrobial
Studies of Some Quinolinylpyrimidine Derivatives. Journal of the Chinese
Society 2008, 55, 394-400.
13.
Manju,
Y.K.;Sharma, M.; Chaturvedi, V.; Bhatnagar, S.; Srivastava, K.; Puri, S. K.;
Chauhan, P. M. S. Substituted quinolinyl pyrimidines as a new class of
anti-infective agents. European Journal of Medinal Chemistry 2008, 15, 1-11.
14.
Nguyễn
Văn Thanh, Trần Cát Đông (2002). Xây dựng mô h́nh
đánh giá chất có tiềm năng kháng khuẩn, Y học
TP. Hồ Chí Minh 6 (1), 309-313.
15. Smith, M. B.; March, J. (5th ed. 2001). Advanced
Organic Chemistry.
[*] Khoa Dược - Đại học Y Dược
Tp.HCM ** Khoa Công nghệ hóa
- Đại học Tôn Đức Thắng
*** Khoa Hóa - Trường Đại học Bách Khoa Tp. HCM
Địa
chỉ liên hệ: TS. Trần Thành Đạo ĐT:
0903716482 Email:
tranthanhdao@uphcm.edu.vn