Phạm Hoài thanh Vân*, Lê Minh Trí*, Trần
Thành Đạo*, Vơ Quang Hùng*
TÓM TẮT
Mục tiêu: tối ưu hoá các điều kiện phản
ứng để tổng hợp felodipin, thuốc trị
tăng huyết áp hiện đang sử dụng rất phổ
biến trong nước.
Phương
pháp nghiên cứu:
áp dụng phản ứng Hansch với hai giai đoạn,
trong đó các điều kiện phản ứng như nhiệt
độ, tỉ lệ và nồng độ các chất phản
ứng được khảo sát nhằm t́m thông số tối
ưu.
Kết quả: đă xác định được
qui tŕnh thích hợp để điều chế felodipin với
hiệu suất tổng cộng trên 45% và sản phẩm
đạt tiêu chuẩn qui định trong Dược
điển Anh 2007.
Kết luận: qui tŕnh điều chế với
các thông số đă khảo sát có thể áp dụng trong sản
xuất.
Từ khóa: felodipine, Hansch reaction, MBI (methyl benzyliden intermediate)
SYNTHESIS OF FELODIPINE
Pham
Hoai Thanh Van, Le Minh Tri, Tran Thanh Dao, Vo
Quang Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 105 – 109
Objective: optimization of
synthetic conditions for preparing of felodipine a well known as an
anti-hypertension agent.
Method: the Hansch
reaction was applied over two steps, in which the synthetic conditions
(temperature, rate of reagents, catalyst, solvents for purification) were
investigated.
Results: a suitable
procedure for synthesis of felodipine was established with the total yield over
45 % and the final product conformed to the specifications of felodipine
referring to BP 2007.
Conclusion: this procedure
can be applied for making felodipine.
Keywords: felodipine, Hansch reaction, MBI (methyl benzyliden intermediate).

Hiện nay, cao huyết
áp ước tính gây ra khoảng 4,5% bệnh tật chung của
toàn cầu và thường gặp ở các nước phát
triển cũng như các nước đang phát triển(1).
Điều trị cao huyết áp ngày nay dùng thuốc là
chính, song các nguyên liệu để sản xuất thuốc
điều trị cao huyết áp ở Việt Nam hầu hết
phải nhập từ nước ngoài. Felodipin là một
thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci, là
một trong những thuốc được ưu tiên lựa
chọn bởi những ưu điểm riêng như: thời
gian bán thải dài, liều dùng thấp, chỉ sử dụng
một liều duy nhất trong ngày (dễ tuân trị, tránh
được hiện tượng quên thuốc ở
người cao tuổi)… và đă được đưa
vào dược điển nhiều nước (5).
Đề
tài “tổng hợp felodipin” được chọn để
nghiên cứu với các mục tiêu
chính như sau:
- Khảo sát
các phương
pháp điều chế felodipin. Từ đó chọn
phương pháp và nguyên liệu thích hợp nhất để điều
chế felodipin.
- Kiểm
nghiệm một số tiêu chuẩn sản phẩm theo tiêu
chuẩn của Dược Điển Anh BP 2007.
Các hoá chất
dùng trong tổng hợp: 2,3-dichlorobenzaldehyd, methyl acetoacetat,
ethyl-3-aminocrotonat, piperidin, isopropylalcol, diisopropyl ether ...
Máy đo IR FTIR-8201 PC (Shimadzu), máy đo UV
U-2010 spectrophometer (Hitachi), Nhật, máy đo điểm chảy
Gallenkamp (Anh), các thiết bị tổng hợp.
Điều chế
felodipin (1): phản
ứng Hansch theo hai giai đoạn sau
Giai đoạn 1: tạo methyl benzyliden
intermediate (MBI)
Giai đoạn 2: tạo felodipin với xúc tác là pyridin.

H́nh 1. Tổng hợp MBI từ 2,3-diclorobenzaldehyd và methyl acetoacetat
Khảo sát các yếu tố
ảnh hưởng đến quá tŕnh tổng hợp: quá
tŕnh khảo sát phản ứng được đánh giá
qua SKLM. Nhiệt độ phản ứng (50, 60 và 70 OC),
tỷ lệ mol 2,3-diclorobenzaldehyd : methyl
acetoacetat (1:1,2; 1:1,3 và 1:1,4) và lượng xúc tác piperidin và
acid acetic (1:20; 1:10 v 1:5)

H́nh 2. Tổng hợp
felodipin từ MBI với ethyl-3-aminocrotonat
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
đến phản ứng tổng hợp: quá tŕnh khảo
sát phản ứng được đánh giá qua sắc kư lớp
mỏng: nhiệt độ phản ứng (70, 80 và 90 OC),
tỷ lệ mol giữa MBI với ethyl-3-aminocrotonat (1:1,1;
1:1,2 và 1:1,3) và tỷ lệ xúc tác pyridin so với MBI (1:20;
1:10 và 1,5)
Felodipin tổng hợp được định tính
(phương pháp UV-Vis, IR, độ chảy) và mất khối
lượng do sấy khô, định lượng
(phương pháp môi trường khan với cerium sulfat 0,1
M) theo dược điển Anh 2007 (BP 2007)
Tổng
hợp MBI từ 2,3-diclorobenzaldehyd và methyl acetoacetat
Cho vào b́nh cầu dung tích 25 ml 0,525 g (3 mmol)
2,3-diclorobenzaldehyd trong 3 ml isopropyl alcol và 0,39 g (3,6 mmol) methyl
acetoacetat, tỷ lệ xúc tác piperidin và acid acetic so với
2,3-diclorobenzaldehyd là 1:10, t = 4 giờ, thay đổi nhiệt
độ phản ứng từ 50-70oC và theo dơi bằng
SKLM.
Nhiệt
độ: 60OC là tối ưu
Bảng
1. So sánh hiệu suất phản ứng
thu được ở nhiệt độ 50, 60 và 70 oC
|
Nhiệt độ |
50oC |
60oC |
70oC |
|
Hiệu suất (%) |
50,3 51,0 50,8 |
55 54,8 56,1 |
54,1 53,8 53,5 |
|
Hiệu suất trung
b́nh (%) |
50,7 |
55,3 |
53,8 |
Tỷ lệ
mol tối ưu của các chất tham gia phản ứng:
1:1,4
Tiến hành phản ứng
tương tự ở 60 OC và thay đổi tỉ
lệ mol của 2,3-diclorobenzaldehyd và methyl acetoacetat là 1:1,2,
1:1,3 và 1:1,4.
Bảng 2. So sánh hiệu suất
phản ứng thu được ở tỷ lệ mol 1:1,2, 1:1,3 và 1:1,4
|
Tỷ lệ mol |
1:1,2 |
1:1,3 |
1:1,4 |
|
Hiệu suất (%) |
60,3 61,0 60,8 |
65 64,8 64,1 |
64,1 64,8 65,5 |
|
Hiệu suất trung
b́nh (%) |
60,7 |
64,6 |
64,8 |
Tỷ lệ xúc tác piperidin
và acid acetic tối ưu là 1:5
Tiến hành phản ứng
ở 60OC, tỉ lệ 2,3-diclorobenzaldehyd
và methyl acetoacetat là 1:1,4.
Thay đổi tỉ lệ xúc tác là 1:20. 1:10 và 1:5 so với lượng 2,3-diclorobenzaldehyd.
Bảng 3. So sánh hiệu suất phản ứng thu được ở tỷ lệ xúc tác 1:20, 1:10 và 1:5
|
Tỷ lệ xúc tác |
1:20 |
1:10 |
1:5 |
|
Hiệu suất (%) |
55,3 56,0 55,5 |
64,4 65,1 64,8 |
65,1 65,8 64,5 |
|
Hiệu suất trung b́nh (%) |
55,6 |
64,7 |
65,1 |
Hỗn hợp
thu được sau phản ứng tổng hợp MBI là một
hỗn hợp gồm vết nguyên liệu đầu
2,3-diclorobenzaldehyd và hỗn hợp MBI và 2 đồng phân E
và Z.

H́nh 3. Cấu trúc đồng phân E và Z của
MBI
Do tính chất vật lư của đồng phân E và Z khác nhau: đồng phân E ở dạng tinh thể rắn khác với đồng phân Z ở dạng lỏng nên kết tinh hỗn hợp sau phản ứng ở to 0-5 oC trong 10-12 giờ để tách 2 đồng phân này. Lọc (E) MBI dưới áp suất giảm và rửa với 5 ml isopropyl alcol lạnh. Sấy khô. Phần dịch lọc tiến hành cô quay ở nhiệt độ 60 oC, áp suất giảm c̣n 3 ml, đun nóng dịch lọc ở 60 oC trong 1 giờ, ở điều kiện này có sự chuyển đổi từ đồng phân Z sang đồng phân E, kết tinh lần 2. Lọc, rửa và gộp MBI lần 1 và lần 2 thu được hiệu suất 64,9%
Cho vào b́nh cầu
dung tích 25 ml 0,273 g (1 mmol) MBI trong 2 ml ethanol tuyệt đối,
tỷ lệ mol giữa MBI với ethyl-3-aminocrotonat là 1:1, tỷ
lệ xúc tác pyridin so với MBI là 1:10, t = 4 giờ, chỉ
thay đổi nhiệt độ phản ứng từ
70-90 oC và theo dơi bằng SKLM.
Nhiệt
độ: tối ưu là 80oC
Tiến hành làm phản ứng ở nhiệt độ 70oC, 80oC v 90oC, so sánh hiệu suất
Bảng 4. So sánh hiệu suất
phản ứng thu được ở
nhiệt độ 70, 80 và 90 oC
|
Nhiệt độ |
70oC |
80oC |
90oC |
|
Hiệu suất (%) |
58,3 58,8 57,5 |
60,1 59,3 60,0 |
45,8 46,2 46,0 |
|
Hiệu suất trung
b́nh (%) |
58,2 |
59,8 |
46,0 |
Tỷ lệ mol các chất phản
ứng tối ưu là 1:1,3
Nhiệt
độ phản ứng 80oC, các điều kiện
khác tương tự như phương pháp nghiên cứu.
Tiến hành làm phản ứng ở tỷ lệ mol từ 1:1,1–1:1,3 để so sánh hiệu suất phản ứng.
Bảng 5. So sánh hiệu suất
phản ứng thu được ở tỷ lệ mol 1:1,1; 1:1,2 và 1:1,3
|
Tỷ lệ mol |
1:1,1 |
1:1,2 |
1:1,3 |
|
Hiệu suất (%) |
61,3 61,0 60,8 |
63,7 64,1 63,1 |
64,1 63,8 63,5 |
|
Hiệu suất trung
b́nh (%) |
61,0 |
63,6 |
63,8 |
Tỷ lệ xúc tác pyridin
và MBI tối ưu là 1:10
Tiến hành phản ứng
ở 80oC, tỷ lệ mol giữa MBI và
ethyl-3-aminocroronat l 1:1,3.
Thay đổi tỷ lệ mol xúc tác từ 1:20, 1:10 và 1:5, so sánh hiệu suất phản ứng.
Bảng 6. So sánh hiệu suất phản ứng thu được ở tỷ lệ xúc tác 1:20, 1:10 và 1:5
|
Tỷ lệ xúc
tác |
1:20 |
1:10 |
1:5 |
|
Hiệu suất (%) |
57,3 58,0 58,5 |
63,4 62,1 62,8 |
62,5 60,8 61,5 |
|
Hiệu suất trung
b́nh (%) |
57,9 |
62,7 |
61,6 |
Từ các kết quả khảo
sát trên, tổng hợp felodipin 3 lần theo các thông số tối
ưu và lấy kết quả trung b́nh, hiệu suất tổng
cộng tổng hợp felodipin qua 2 giai đoạn là 41,5%
Tinh chế
Kết thúc phản
ứng, đem dịch phản ứng cô quay ở nhiệt
độ 50oC, áp suất giảm để loại
dung môi. Ḥa tan cắn thu được
trong 3 ml dicloromethan, lắc tan. Thêm 0,1 ml HCl 24% (pH acid) tiếp
tục lắc, thêm tiếp 10 ml H2O
và chuyển qua b́nh lắng gạn, gạn lấy lớp
dicloromethan. Tiếp tục cô quay ở nhiệt
độ 50oC, áp suất giảm để loại
lớp dicloromethan. Thêm vào 3 ml diisopropyl
ether, kết tinh felodipin.
Sau khi felodipin
kết tinh, làm lạnh ở nhiệt độ 0-5oC
trong 3-4 giờ để ổn định kết tinh. Lọc dưới áp suất giảm thu được felodipin tinh khiết.
Kiểm tra độ tinh
khiết của felodipin bằng SKLM: bản mỏng tráng sẵn
Kieselgel 60 F254 (Merck), hệ dung môi ethyl acetat-cyclohexan (4:6),
phát hiện bằng đèn UV 254 nm
Nhận xét: sau khi tinh chế, felodipin tương đối tinh khiết. So sánh với felodipin đối chiếu felodipin tổng hợp được có màu sắc, kích thước và Rf giống nhau.
Kiểm nghiệm một số
tiêu chuẩn felodipin theo BP 2007
Cảm quan
Tinh thể trắng đến
vàng nhạt, thực tế không tan trong nước, tan hoàn
toàn trong aceton, ethanol, methanol và trong dicloromethan.
Định tính
UV

H́nh 4. Đỉnh hấp
thu cực đại của felodipin tổng
hợp được
Bảng 8. Độ hấp thu cực đại của felodipin tổng hợp được
|
STT |
Bước sóng
(nm) |
Độ hấp
thu |
Tỉ số giữa
2 độ hấp thu |
|
1 |
361,8 |
0,27725 |
0,35 |
|
2 |
238,2 |
0,79530 |
Tỷ số độ hấp thu cực đại của felodipin ở bước sóng 361 nm và 238 nm là 0,35 phù hợp với định tính theo BP 2007 (tỉ số độ hấp thu giữa 2 bước sóng trên là 0,34-0,36)

IR: mẫu
thử felodipin được đo bằng phổ hồng
ngoại bằng phương pháp dập viên KBr và đối
chiếu với phổ hồng ngoại của felodipin có
trong tài liệu tham khảo (6).
H́nh 5. Phổ hấp thu hồng
ngoại của felodipin tổng hợp được
Theo tài liệu tham khảo (6), felodipin có các đỉnh chủ yếu ở các số sóng 1698, 1496, 1206 và 1099 cm-1. Phổ hồng ngoại của mẫu thử và phổ chuẩn tương đương nhau. Phổ IR của chất tổng hợp được có các đỉnh đặc trưng của các nhóm chức: nhân thơm νC=C 1600-1500 cm-1, dN-H 1655-1620 cm-1, νC=O 1850-1650 cm-1.
Điểm chảy: 144-146oC (tương tự với
felodipin nguyên liệu cung cấp từ nhà máy Pymepharco)
Định lượng và mất khối lượng
do sấy khô
Hàm lượng felodipin tính
trên chế phẩm sấy khô là 99,4% và
độ ẩm là 0,5%.
KẾT
LUẬN
Từ các
nguyên liệu đầu là diclorobenzaldehyd và methylaceto acetat
để tạo MBI sau đó cho MBI phản ứng với
ethyl-3-aminocrotonat để tạo felodipin. Các phản ứng đă
được nghiên cứu các điều kiện tối
ưu (nhiệt độ, tỉ lệ mol các chất phản
ứng, tỉ lệ mol chất xúc tác), điều kiện
tinh chế. Felodipin tổng hợp
được đáp ứng yêu cầu của Dược
điển Anh 2007 về định tính, định lượng.
Qui tŕnh tổng hợp hoàn toàn có thể triển
khai sản xuất thử và đă được áp dụng
trong các bài thực tập cho học viên lớp cao học tại
khoa Dược – Đại Học Y Dược TP.HCM trong
năm 2008.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Astra Aktiebolag (1999), Manufacturing process for felodipin, US patent 5,942,624.
2. BP 2007 - CD Rom
3. Desai, Ranjit (1997), Process to prepare dihydropyridine and derivatives thereof, PCT/US96/20383
4. Dương Chí Uư (2006), Tăng huyết áp: hướng dẫn điều trị của WHO/ISH & JNC VII, Thời sự tim mạch học, 99, tr. 6-8
5. MediMedia Asia (2003), CD-Rom
6. Pharmaceutical Press (2004), Clarke’s analysis of drugs and poisons, 3rd edition, volume II, pp. 1018-1019.