Trương Ngọc Tuyền* , Nguyễn Thị Thu Thương*
Mục
tiêu: Từ những nguyên liệu rẻ tiền
và các phản ứng thông dụng tiến hành tổng hợp
dimer phenylbutenoid-một chất được chiết từ
các cây họ gừng mà gần đây đă được
thử nghiệm trên tế bào ung thư
và có tác dụng độc với tế bào.
Phương pháp nghiên cứu:
cho đến nay chưa có tài liệu nào về tổng hợp
các dẫn chất này,dựa trên các phản
ứng phổ biến và dễ thực hiện như
Wittig, Diels-Ander, benzyl hóa…, chúng tôi đă thiết kế một
quy tŕnh tổng hợp gồm 2 bước tổng hợp
nguyên liệu đầu và 6 bước để tổng
hợp dẫn xuất trung gian đầu tiên của dimer
phenylbutenoid. Sản phẩm tổng hợp được
xác định cấu trúc bằng các phương pháp vật
lư hiện đại như quang phổ hồng ngoại,
phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ khối.
Kết quả: Đă tổng
hợp được dẫn xuất đầu tiên của
dimer phenylbutanoid và đă được xác định độ
tinh khiết và chứng minh cấu trúc bằng các
phương pháp vật lư hiện đại.
Kết luận: Từ kết quả trên, có thể ứng dụng quy tŕnh này để tiếp tục điều chế các dẫn xuất của dimer phenylbutenoid.
Từ khóa: Họ gừng, ung thư, dimer phenylbutenoid, Diels-Ander, Wittig
STUDY OF PREPARATION OF
PHENYLBUTENOID DIMER
Truong Ngoc Tuyen, Nguyen Thi Thu Thuong
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 100 – 104
Objectives: based on simple starting
materials and well-known reaction, we design and synthesis a derivative of
phenylbutenoid dimer- a compound has potential in cancer treatment.
Method: until now, there
has been any research about synthesis of derivatives of phenylbutenoid dimer, in
order to get phenylbutenoid dimer we design a scheme consisting of 8 steps
(including 2 steps for preparing starting materials). Product were determined
the purity and structure by modern physical methods such as infra-red, nuclear
magnetic resonance and mass spectrophotometry.
Result: as a result,
from the scheme was designed, we synthesized the first derivative of
phenylbutenoid dimer through 8 steps.
Conclusion: from the result, we can apply the scheme to prepare derivatives of phenylbutenoid dimer.
Keywords: Zingiberaceae, cancer, phenylbutenoid dimer, Diels-Ander, Wittig

Ngày nay, ung thư
là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
trên thế giới. Cùng với tỉ lệ bệnh
tăng cao, sự xuất hiện của t́nh trạng kháng
thuốc đang làm cho ung thư ngày càng
trở nên nguy hiểm. Do vậy, việc t́m và phát triển
những hợp chất có tác dụng trong điều trị
là một nhu cầu cấp bách, hết sức cần thiết
và quan trọng.
Gần đây, các nhà khoa học
đă chứng minh rằng các dimer phenylbutenoid được
t́m thấy trong các cây họ Gừng có khả năng gây
độc tế bào(5),
mở ra một hướng nghiên cứu mới với hi
vọng t́m ra thuốc kháng ung thư.
Đă có nhiều nghiên cứu về các dimer phenylbutenoid
nhưng chủ yếu là phương pháp chiết tách và thử
tác dụng dược lư mà chưa đi sâu vào phương
pháp tổng hợp hoá học, mặc dù hàm lượng của
các dimer phenylbutenoid trong tự nhiên rất thấp và qui tŕnh
chiết tách, tinh chế rất phức tạp(1).
Chính v́ vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm t́m ra một phương pháp tổng hợp các dẫn xuất dimer phenylbutenoid để có thể cung cấp một lượng mẫu lớn và phong phú hơn cho nghiên cứu.
A B
C
D
H́nh 1: Cấu tạo hóa học
của một số dimer phenylbutenoid(1,2,10)
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tổng hợp dẫn xuất dimer phenylbutenoid từ các hợp chất hoá học đơn giản dựa trên những phản ứng thông dụng.
Hóa chất
sử dụng là những chất đơn giản và rẻ
tiền như: 3,4-dimethoxybenzaldehyd,
4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyd (vanilin), benzyl bromid, triphenylphosphin,
allyl bromid, glycerol, …. Phản ứng được chọn
là những phản ứng phổ biến, hiệu suất
cao và có thể tiến hành trong điều kiện pḥng thí
nghiệm ở Việt
Qui tŕnh tổng hợp được thiết kế cụ thể như sau:

Điều kiện: (i): PPh3, toluen,
0-25 oC; (ii): KHSO4, K2SO4,
190-200 oC; (iii): NaBH4, MeOH, 0-25 oC; (iv):
Ph3P.HBr, 100 oC; (v): Benzyl bromid, K2CO3,
DMF, 100 oC; (vi): A, n-BuLi, Et2O, 0-25 oC;
(vii): B, 100 oC; (viii):
n-BuLi, Et2O, 0-25 oC.
H́nh 2: Sơ đồ tổng
hợp dẫn chất dimer phenylbutenoid
Giai đoạn 1: điều
chế 3,4-dimethoxybenzyl alcol bằng phản ứng khử
hóa 3,4-dimethoxybenzaldehyd với natri borohydrid để làm
nguyên liệu cho phản ứng tổng hợp muối
triphenylphosphonium.
Giai đoạn 2: sau khi bảo
vệ nhóm –OH bằng gốc benzyl, tiếp tục gắn
thêm ṿng hexen vào phân tử vanilin bằng phản ứng
Wittig và Diels-Alder để tạo hợp chất
cyclohex-3-encarbaldehyd.
Giai đoạn 3: thực hiện phản ứng Wittig giữa
muối triphenylphosphonium và hợp chất
cyclohex-3-encarbaldehyd để điều chế dẫn xuất
dimer phenylbutenoid.
Trong thực nghiệm:
- Theo dơi phản ứng bằng sắc kư lớp
mỏng (SKLM). Sơ bộ tối ưu hóa đối với các phản ứng có hiệu
suất thấp.
- Tinh chế sản phẩm
bằng sắc kư cột (SKC) và kết tinh lại.
- Kiểm tra độ
tinh khiết của sản phẩm bằng nhiệt độ
nóng chảy, sắc kư lớp mỏng
- Xác định cấu
trúc bằng phổ IR, 1H-NMR và MS.
Tổng hợp allyltriphenylphosphonium
bromid (1)
Thêm
allyl bromid vào b́nh cầu chứa triphenylphosphin trong toluen khan ở
0oC . Khuấy trong 24 giờ ở
nhiệt độ thường. Lọc lấy tủa, sấy
ở 60oC. Sản phẩm là chất rắn kết
tinh vô định h́nh, màu trắng (H = 92,7%.). Nhiệt độ
nóng chảy: 223oC.
Phổ IR (ν, cm-1, KBr): 1486 (υC-H); 788, 759 (δC-H(aryl)); 3047 (υC-H(aryl)); 719, 694 (δ5C-H kế cận).
Tổng hợp acrolein(7) (2)
Cho nửa lượng glycerol, kali
hydrosulfat, kali sulfat vào b́nh cầu 2 cổ. Một cổ của
b́nh cầu gắn với cột Vigreux có gắn nhiệt kế.
Nhánh c̣n lại của cột Vigreux gắn với sinh hàn thẳng
nối với erlen hứng qua sừng ḅ. Đun cách dầu
ở 200 oC. Khi hỗn hợp phản ứng bắt
đầu chảy lỏng, tiếp tục thêm từng giọt
glycerol cho đến hết. Hứng sản phẩm cho
đến khi nhiệt kế chỉ 100 oC th́ ngừng.
Dùng cột Vigreux chưng cất sản phẩm thô. Hứng
sản phẩm ở phân đoạn 51±1 oC. Sản
phẩm là chất lỏng trong suốt, không màu, có mùi khó chịu,
kích ứng mạnh mắt, mũi, gây rát da. Hiệu suất:
25,44%. Nhiệt độ sôi: 52 oC. NMR (DMSO-500MHz)
δ: 9,54
(1H, d, J=7,5Hz, -CHO); 6,59-6,57 (1H, m, =CH-); 6,47-6,43 (1H, m, =CH2);
6,35-6,28 (1H, m, =CH2).
Tổng
hợp 3,4-dimethoxybenzyl alcol (3)
Thêm
natri borohydrid vào b́nh cầu chứa dung dịch
3,4-dimethoxybenzaldehyd trong methanol ở 0 oC. Khuấy ở
nhiệt độ thường trong 60 phút. Trung hoà bằng
acid hydroclorid 10% ở 0 oC. Cô quay loại dung môi, chiết
lại bằng dicloromethan. Cô quay thu hồi dung môi, tiến
hành SKC với hệ dung môi hexan:aceton (10:1). Sản phẩm
thu được có dạng dầu sánh, màu vàng nhạt,
không mùi. Hiệu suất: 91,1%. 1H-NMR (DMSO-500MHz)
δ : 6,93 (1H, d, J = 1Hz, H2-Ar); 6,90-6,88 (1H, m, H6-Ar);
6,84 (1H, d, J=8Hz, H5-Ar); 4,61 (2H, s,-CH2-); 3,89
(3H,s,-OCH3); 3,87 (3H,s, -OCH3); 1,66 (1H,s,-OH). ESI-MS
m/z: 151,00 [M-OH]+.
Tổng hợp [(3,4-dimethoxyphenyl)methyl] triphenylphosphonium bromid (4)
Cho 3,4-dimethoxybenzyl
alcol (3) vào hỗn dịch
triphenylphosphin hydrobromid trong acetonitril khan, đun hồi
lưu ở 85 oC trong 3 giờ. Cô quay tới cắn,
kết tinh lại trong hỗn hợp tetrahydrofuran và diethyl
ether. Sản phẩm là chất rắn kết tinh không màu,
tơi xốp. Hiệu suất: 95,5%. Nhiệt độ
nóng chảy: 235 oC. Phổ IR (ν cm-1, KBr): 1255 (υC-O(aryl)); 1226 ( υC-O(alkyl)); 746 (δ5C-H kế cận); 867 (δ2C-H kế cận). ESI-MS
m/z: 413,196 [M-Br]+.
Tổng hợp 4-benzyloxy- 3 methoxybenzaldehyd(9(5)
Cho benzyl bromid
vào b́nh cầu chứa dung dịch 4-hydroxy-3-methoxy benzaldehyd
trong DMF, khuấy đều. Thêm kali carbonat vào hỗn hợp
phản ứng. Đun hồi lưu ở 100 oC
trong 3 giờ. Gạn lấy dịch, thêm nước cất
để sản phẩm kết tinh. Lọc lấy tủa,
sấy ở khoảng 40-50 oC. Sản phẩm là chất
kết tinh màu trắng, không mùi. Hiệu suất: 98%. Nhiệt
độ nóng chảy = 62 oC. Phổ IR (ν, cm-1, KBr): 3012 (υC=C); 1676 (υAryl-CHO); 1261, 1031 (δC-O); 813 (δ2C-H kế
cận). ESI-MS m/z:
265,08 [M+Na]+.
Tổng
hợp 1-(4-benzyloxy-3-methoxyphenyl)but-1,3-dien (6)
Thêm n-BuLi vào b́nh cầu chứa
allyl triphenylphosphonium bromid (1)
trong diethyl ether khan ở
0oC. Khuấy trong 2 giờ ở nhiệt độ
pḥng. Thêm dung dịch 4-benzyloxy-3-methoxy benzaldehyd trong diethyl ether khan vào b́nh phản ứng ở 0oC.
Sau phản ứng, trung hoà bằng dung dịch amoni clorid băo
hoà (ở 0oC) đến pH trung tính. Chiết lấy
lớp dung môi hữu cơ, làm khan bằng natri sulfat. Cô quay
loại dung môi. SKC với hệ dung môi hexan:aceton (30:1). Sản
phẩm là chất lỏng dạng dầu, sệt, không màu,
có mùi khó chịu. Hiệu suất: 57%. 1H-NMR (DMSO-500MHz) δ: 7,44-7,42 (2H, m, H2”,6”);
7,39-7,36 (2H, m, H3”,5”); 7,33-7,30 (1H, m, H4”); 7,02
(1H, d, H5’); 6,9 (1H, d, H2’); 6,87-6,86 (1H, m, H6’);
6,86-6,83 (1H, m, H1); 6,38 (1H, d, H2); 6,19-6,15 (1H,
m, H3); 5,40-5,36 (1H, m, H4a); 5,24 (1H, m, H4b);
5,07 (2H, s, -CH2-); 3,81 (3H, s, -OCH3).
Cho vào b́nh cầu
1-(4-benzyloxy-3-methoxyphenyl)but-1,3-dien (6),
acrolein (2). Khuấy và đun hồi
lưu ở 100oC trong 8 giờ. Tiến hành SKC với
hệ dung môi hexan: aceton (30:1). Sản phẩm là chất lỏng
dạng dầu trong suốt ở nhiệt độ
thường, kết tinh khi để lạnh, có màu nhạt,
mùi khó chịu. Hiệu suất: 42,3%. 1H-NMR
(DMSO-500MHz) δ: 9,62 (1H, s, -CHO); 7,44-7,42 (2H, m, H2”,6”);
7,39-7,36 (2H, m, H3”,5”); 7,33-7,32 (1H, m, H4”);
6,96-6,94 (1H, m, H5’-Ar); 6,83 (1H, m, H2’-Ar);
6,71-6,69 (1H, m, H6’-Ar) 5,83-5,82 (1H, m, H4);
5,61-5,58 (1H, m, H3); 5,03 (2H, s, -CH2-); 3,75 3H, s,
-OCH3); 3,73-3,70 (1H, m, H2); 2,59-2,58 (1H, m, H1);
2,13-2,07 (2H, m, H5a, H6a); 1,81-1,78 (1H, m, H5b);
1,70-1,67 (1H, m, H6b). ESI-MS m/z: 345,17 [M+Na]+.
Cho n-BuLi vào b́nh cầu chứa
[(3,4-dimethoxyphenyl)methyl]triphenyl
phosphonium bromid (4) trong diethyl ether khan ở 0 oC. Khuấy
ở nhiệt độ pḥng trong 2 giờ. Thêm dung dịch
2-[(4-benzyloxy)-3-methoxyphenyl]cyclohex-3-encarbaldehyd
(7) trong diethyl ether khan vào b́nh phản ứng ở 0oC.
Sau phản ứng, trung hoà bằng dung dịch amoni clorid băo
hoà (ở 0oC) đến pH trung tính. Chiết lấy
lớp dung môi hữu cơ, làm khan bằng natri sulfat. Cô quay
loại dung môi. Tiến hành SKC với hệ dung môi
hexan:aceton (30:1). Sản phẩm là chất rắn kết
tinh màu trắng, có mùi nhẹ. Hiệu suất: 41,3%. Nhiệt
độ nóng chảy: 119oC. Phổ IR (ν, cm-1,
KBr): 2835 (δC-O
(methyl)); 91257, 1244, 1080 (υC-O); 1309, 966 (δC=C); 748 (δC-H). 1H-NMR
(DMSO-500MHz): 7,43-7,26 (5H, m, Ar-benzyl); 6,80-6,65 (6H, m, 2 ṿng Ar); 6,09
(1H, d, H2”); 6,03-5,98 (1H, m, H2); 5,89-5,86 (1H, m, H1”);
5,68-5,65 (1H, m, H1); 5,1 (2H, s,-CH2-); 3,86 (3H,
s,-OCH3); 3,85 (3H, s,-OCH3); 3,82 (3H, s, -OCH3);
3,18-3,15 (1H, m, H3); 2,38-2,32 (1H, m, H4); 2,20 (2H,
m, H5a, H6a); 1,93-1,90 (1H, m, H6b); 1,7-1,64
(1H, m, H5b). ESI-MS m/z: 479,20 [M+Na]+.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đă sơ bộ khảo
sát được một số phản ứng đơn
giản trong qui tŕnh, điều chế được các
sản phẩm trung gian tinh khiết, xây dựng được
cơ sở dữ liệu về nhiệt độ nóng chảy, phổ IR, phổ
1H-NMR, phổ MS của sản phẩm tổng hợp
được.
Thực hiện
sơ đồ trên,
chúng tôi đă tổng hợp thành công (±)-trans-3-(4-benzyloxy-3-methoxyphenyl)-4-[(E)-3,4-dimethoxystyryl] cyclohex-1-en (A)
với hiệu suất toàn qui tŕnh là 20,53%. Từ
diphenylbutenoid này, chúng ta đang
tiếp tục thực hiện phản ứng thủy phân
để điều chế (±)-trans-3-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-4-[(E)-3,4-dimethoxystyryl] cyclohex-1-en (B) là một
diphenylbutenoid trong tự nhiên có tác dụng gây độc tế
bào rất tốt và đồng thời có thể tạo
thêm một số ether trên nhóm –OH phenol này để tạo
ra các dẫn xuất khác của diphenylbutenoid làm nguyên liệu
cho các nghiên cứu tiếp theo như thử hoạt tính
độc tế bào(5) và các hoạt tính sinh học
khác như giảm đau, kháng viêm(4,8,11).
1. Aig E. R.; Lawn F; Coffey J. W. Lovey A. J. and Rosenberger M (1988), “Phenyl substituted-2,4,6,8-nonatetraenoic”, United State Patent, 4780251.
2.
Akiko Jitoe,
Toshiya Masuda, Nobuji Nakatani (1993), “Phenylbutenoid dimers from the
Rhizomas of Zingiber cassumunar”, Phytochemisry, 32(2), 357-363.
3.
George Wittig
and U. Schoellkopf (1973), “Methylenecyclohexane” Organic Synthesis Coll., Vol.
5, 751-754.
4.
Han Ah-Reum,
Kim Moon-Sun, Jeong Yeon Hee, Lee Sang Kook, Seo Eun-Kyoung (2005),
“Cyclooxygenase-2 Inhibitory Phenylbutenoids from the Rhizomes of Zingiber
cassumunar”, Chem. Pharm. Bull., 53(11), 1466-1468.
5.
Han Ah-Reum,
Min Hye-Young, Tri Windono, Jeohn Gwang-Ho, Jang Dae Sik, Lee Sang Kook, Seo
Eun-Kyoung (2004), “A new cytotoxic phenylbutenoid dimer from the Rhizomes of
Zingiber cassumunar”, Planta Med, 70, 1095-1097.
6.
Holmes H. L.
(1948), The Diels-Alder reaction ethylenic and acetylenic dienophiles, Organic
reaction, Vol 4, 60-173.
7.
Homer Adkins
and W. H. Hartung (1941), “Acrolein” Organic Syntheses Coll., Vol. 1, 15-18.
8.
Rattima
Jeenapongsa, Krongtong Yoovathaworn, Kittima M.Sriwatanakul, Ubonwan
Pongprayoon, Kampon Sriwatanakul (2003), ”Anti-inflamatory
activity of (E)-1-(3,4-dimethoxyphenyl) butadiene from Zingiber cassumunar
Roxb”, Journal of Ethnopharmacology, 87, 143-148.
9.
Theodora W.
Greene and Peter G. M. Wuts (1991), Protection for Phenols and Catechols, Theodora W. Greene. Protective Groups
in organic synthesis. Second edition, 156-158, John Wiley & Sons, Inc.,
10.
Toshiya
Masuda, Tadao Andoh, Yoshio Takeda (1999), “Phenylbutenoids from the rhizomes
of Alpinia flabellata”, Phytochemistry, 50, 163-166.
11. Yukihiro Ozaki, Nobuo Kawahara, Masatoshi Harada (1991), “Anti-inflammatory effect of Zingiber cassumunar Roxb. and Its active principles”, Chem. Pharm. Bull. 39(9), 2353-2356.