Lâm
Huệ Quân* , Nguyễn Thiện Hải*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Điều chế viên nén phóng thích kéo dài chứa hoạt
chất ít tan trong nước là nifedipine có
độ giải phóng hoạt chất đạt USP
XXX hoặc tương đương viên đối
chiếu Adalat LA 30 mg.
Phương
pháp: Sử
dụng các polyme cho viên nén phóng thích
kéo dài như HPMC, Eudragit RS PO 100, kết hợp với
phương pháp bào chế xát hạt
ướt phù hợp điều chế viên
nén phóng thích kéo dài có cấu
trúc matrix và đánh giá độ giải
phóng hoạt chất theo tiêu chuẩn USP XXX so sánh
với viên đối chiếu.
Kết
quả: Viên nén
phóng thích kéo dài chứa nifedipine
với thành phần tá dược là
HPMC hoặc hỗn hợp polymer HPMC và Eudragit
cho động học phóng thích hoạt chất
bậc 0 và độ giải phóng hoạt chất
đạt tiêu chuẩn USP XXX hoặc tương
đương với viên đối chiếu Adalat LA
30 mg.
Kết
luận: Các kết
quả từ thực nghiệm cho thấy có
thể điều chế viên nén phóng thích kéo
dài chứa nifedipine, một dạng bào chế
mới dùng điều trị cao huyết áp
khá hiệu quả hiện nay.
Từ
khóa: nifedipine, viên
nén phóng thích kéo dài.
ABSTRACT
FORMULATION OF NIFEDIPINE
SUSTAINED-RELEASE TABLETS
Lam Hue Quan, Nguyen Thien Hai
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14
- Supplement of No 1 - 2010: 41 – 46
Objectives: The aim of the present study was to prepare sustained-release tablets
of poorly-soluble drug, nifedipine in which the drug release complied with the
specification of USP XXX or reference drug, Adalat LA 30mg.
Methods: Wet granulation
method was used to formulate and develop the sustained-release tablet
formulations with HPMC and eudragit RS
Results: Drug released
from the formulation using HPMC fitted to reference drug, Adalat LA 30 while
using the mixture of HPMC and eudragit RS
Conclusions: The present results provided evidence that nifedipine
sustained-release tablets can be prepared and be used for effective treatment
of hypertension.
Key words: nifedipine,
sustained-release.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nifedipine, thuốc
ức chế calci, được ứng dụng khá rộng
răi và hiệu quả trong việc điều trị
bệnh cao huyết áp hiện nay. Tuy nhiên độ
tan trong nước của nifedipine rất thấp, do đó ảnh hưởng
đến sinh khả dụng của chế phẩm. Nhiều nghiên cứu cho thấy tốc
độ hấp thu của nifedipine phụ thuộc vào công
thức. Nghiên cứu bào chế dạng phóng thích kéo dài
(PTKD) cho thấy có một số ưu điểm như tốc
độ phóng thích thuốc hằng định, giảm liều
dùng, cải thiện sinh khả dụng. Ở Việt Nam hiện nay, bước
đầu đã có những nghiên cứu
về dạng thuốc PTKD với các hoạt
chất khác nhau tuy nhiên dạng bào chế PTKD
của nifedipine liều 30 mg vẫn chưa
được nghiên cứu. Góp phần nghiên
cứu dạng bào chế mới,
đặc biệt là đối với dược
chất khó tan trong nước, xuất phát từ
nhu cầu cấp thiết về dạng bào chế
mới nâng cao hiệu quả trị liệu, chúng tôi thực
hiện đề tài: Nghiên cứu bào chế viên nén phóng
thích kéo dài chứa nifedipine 30 mg.
Điều
chế viên nén phóng thích kéo dài
chứa hoạt chất ít tan trong nước
là nifedipine có độ giải phóng hoạt
chất đạt USP XXX hoặc tương
đương viên đối chiếu Adalat LA 30 mg.
Viên đối chiếu – Adalat LA 30 mg (Bayer Health
Care – German), nifedipine (tiêu chuẩn USP 29 -
Trang
thiết bị.
Máy trộn chữ Z (Erweka Type LK5 -
Thử
nghiệm độ GPHC được thực hiện theo chuyên luận
viên nén nifedipin
PTKD liều 30 mg (USP
XXX – Test 4). Viên thử
trong 900 ml môi trường
pH 1,2 chứa 0,5%
natrilauryl sulfat; dùng cánh khuấy,
tốc độ 100 ṿng/phút. Mẫu thu được đem
định lượng bằng quang phổ UV
ở bước sóng 237 nm
Tiêu chuẩn về độ GPHC được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Tiêu chuẩn
đánh giá tốc độ
phóng thích nifedipine theo USP XXX – Test 4
|
Thời gian (giờ) |
(%) hoạt chất phóng thích |
|
1 4 12 |
12 - 35
44 - 40
> 80 |
Công thức tổng quát cho viên nén nifedipine PTKD 30 mg được tŕnh bày trong bảng 2.
Bảng 2. Công thức viên PTKD nifedipine 30 mg
|
Thành phần |
Công thức (mg/viên) |
|
Nifedipine |
30 |
|
PEG 6000 |
90 |
|
Avicel PH 101 |
90 |
|
Polyme PTKD(*) |
Khảo sát |
|
Avicel PH 102 |
Khảo sát |
|
|
Khảo sát |
|
Aerosil |
Vừa đủ |
|
Magie stearate |
Vùa đủ |
|
Nước cất |
Vừa đủ |
(*): Polyme PTKD: HPMC và eudragit RS PO 100
Nifedipin được trộn
với PEG và
avicel PH 101, xay mịn, thêm nước vừa đủ,
trộn đều,
xát hạt,
sấy, sửa
hạt được cốm dược chất.
Cốm dược chất được trộn với polymer PTKD khảo
sát, thêm tá dược trơn bóng aerosil và magie
stearat, dập
viên và đánh giá độ GPHC theo USP XXX.
Vì nifedipine dễ hư bởi ánh sáng, nên các thực nghiệm tiến hành trong điều kiện che sáng.
Sản phẩm sau cùng được bao phim chống
sáng
Các
mẫu thực
hiện ít nhất ba lần, kết
quả tŕnh bày dưới dạng trung b́nh
Kết quả thử nghiệm độ GPHC của viên đối chiếu theo USP XXX được trình bày trong Bảng 3 và Hình 1.
Bảng 3. Độ GPHC của
adalat LA 30 mg theo USP XXX.
|
Thời gian (giờ) |
% nifedipin phóng
thích (n
= 6) |
RSD |
USP XXX |
|
0 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
7,08 |
0,54 |
12 - 35 |
|
2 |
9,51 |
0,72 |
|
|
4 |
18,61 |
0,28 |
44 - 67 |
|
6 |
28,61 |
1,33 |
|
|
8 |
41,86 |
0,54 |
|
|
10 |
52,72 |
2,50 |
|
|
12 |
63,90 |
2,12 |
> 80 |
|
16 |
82,14 |
2,00 |
|
|
20 |
96,90 |
2,09 |
|
|
24 |
102,35 |
2,64 |
|
Trong thử nghiệm này, ngoài
thời điểm qui định trong USP XXX (1, 4
và 12 giờ), các thời điểm
khác được khảo sát thêm nhằm đánh giá động học
phóng thích theo thời gian.
Kết quả từ Bảng
3. cho thấy độ GPHC của viên adalat LA 30 đều
không đạt ở cả 3 thời điểm 1h, 4h và
12h theo qui định USP XXX. Sau 12 giờ chỉ
có khoảng 64% hoạt chất phóng thích.
Khảo sát thêm đến 24h,
100 % hoạt chất phóng thích hết. Đồ
thị GPHC theo thời gian tiến hành đến
24 giờ gần như là đường
thẳng. Điều này phù hợp với
thiết kế của viên adalat LA 30 phóng thích
kéo dài theo cơ chế tạo áp suất
thẩm thấu với động học phóng
thích bậc 0. Viên adalat
LA 30 có hai lớp (màu vàng và màu nâu) sau khi ră lớp bao phim, lỗ
phóng thích thuốc luôn luôn nằm ở lớp màu vàng và khi kết
thúc thời gian thử nghiệm viên chỉ c̣n lại một
lớp màu nâu. Từ kết quả này, viên nghiên
cứu thiết kế phải có động
học phóng thích hoặc là tương
đương adalat LA 30 hoặc là đạt tiêu
chuẩn qui định của USP XXX.
HPMC
(100000) là tá dược tạo khung matrix
dùng phổ biến nhất hiện nay cho viên PTKD
với cơ chế trương nở trong nước
tạo thành lớp gel, dược chất PTKD theo
cơ chế khuếch tán qua lớp gel này.
Các công thức với HPMC điều chế
viên PTKD nifedipine 30 mg được trình bày
trong Bảng 4 trong đó CT1-CT4 là 4 công thức
cơ bản. Kết quả về độ GPHC của
các công được trình bày trong Bảng
5.
Bảng
4. Thành phần các công thức nghiên cứu với HPMC 100000
|
Thành phần |
Khối lượng cho một viên (mg) |
||||||
|
CT 1 |
CT 2 |
CT 3 |
CT 4 |
CT 5 |
CT 6 |
CT 7 |
|
|
Cốm dược chất |
210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
|
HPMC 100.000 |
60 |
40 |
20 |
10 |
70 |
64 |
50 |
|
Avicel pH 102 |
24 |
44 |
64 |
74 |
14 |
20 |
34 |
|
Aerosil |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
Magnesi stearat |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
Khối lượng
viên
|
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
Dập viên lô 600 viên, chày tròn 9 mm, độ
cứng: 50 – 70 N.
Kết quả từ
Bảng 5 cho thấy CT 1 có độ GPHC gần với
adalat nhất trong khi CT 4 có độ GPHC gần
đạt tiêu chuẩn USP XXX ở giờ thứ 1
và giờ thứ 4. Các viên nghiên cứu theo 4 công
thức cơ bản, phóng thích nifedipin theo cơ chế
khuếch tán ăn ṃn.
Qua thực nghiệm quan sát lúc đầu viên
trương phồng lên và sau một thời gian th́ viên bắt
đầu ṃn dần. Sau 12 giờ thử nghiệm, đối
với CT 1 viên c̣n khoảng 1/2 và CT 2 viên c̣n một ít, CT 3
và CT 4 viên ṃn hết vào khoảng 8 giờ. Như
vậy có hai hướng nghiên cứu
hoặc độ GPHC tương đương
chế phẩm đối chiếu adalat LA 30 hoặc
đạt tiêu chuẩn USP XXX.
Bảng 5. Độ GPHC của các công thức nghiên cứu với HPMC theo
USP XXX
|
Thời gian (giờ) |
Trung bình (%) hoạt chất phóng thích (n
= 3) |
USP XXX |
Adalat ( n = 6) |
||||||
|
CT 1 |
CT 2 |
CT 3 |
CT 4 |
CT 5 |
CT 6 |
CT 7 |
|||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
0,00 |
|
1 |
7,69 |
7,82 |
9,22 |
11,02 |
6,79 |
6,34 |
6,71 |
12 - 35 |
7,08 |
|
2 |
9,56 |
13,79 |
15,48 |
18,34 |
10,43 |
9,23 |
10,57 |
|
9,51 |
|
4 |
17,13 |
27,25 |
33,83 |
43,44 |
18,25 |
17,43 |
19,59 |
44 - 67 |
18,61 |
|
6 |
26,10 |
42,02 |
64,20 |
68,43 |
27,00 |
27,07 |
29,44 |
|
28,61 |
|
8 |
35,51 |
56,25 |
92,70 |
100,41 |
37,67 |
37,76 |
43,54 |
|
41,86 |
|
10 |
43,22 |
72,69 |
104,74 |
100,55 |
46,61 |
45,27 |
52,65 |
|
52,72 |
|
12 |
52,13 |
88,13 |
104,76 |
- |
53,94 |
54,42 |
62,17 |
> 80 |
63,90 |
Độ GPHC tương đương adalat.
Với CT 1 cần điều chỉnh tỉ lệ giữa
HPMC và avicel sao cho đạt CT có độ GPHC gần
với adalat nhất và công thức CT 5, CT 6
và CT 7 được khảo sát. Kết
quả từ Bảng 5 cũng cho thấy CT 7
có độ GPHC tương đương adalat 30 mg, nên được chọn
khảo sát nâng cấp cỡ lô 5000 viên (Lô ĐTA1),
tiến hành bao phim che sáng với thành
phần công thức dịch bao HPMC (3,5%), PEG 6000 (1%), oxid
sắt nâu (0,1%), oxid sắt đỏ (0,5%), titan
dioixid (0,4%), talc (2,5%) cồn 500 (92%). Kết quả
GPHC của viên nâng cấp chưa bao phim và bao phim
được trình bày trong Bảng 6 và Hình
1.
Với kết quả GPHC từ Bảng 6, dùng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố cho thấy giá trị GPHC giữa hai loại viên nhân và viên bao phim khác nhau không có ý nghĩa (P > 0,05) chứng tỏ màng bao và qui trình bao không ảnh hưởng đến khả năng GPHC của viên nén PTKD nifedipine 30 mg. Kết quả từ Hình 1 cho thấy, viên nghiên cứu sau khi bao phim có độ GPHC tương đương viên đối chiếu adalat, có động học động học phóng thích bậc 0.
Bảng 6. Độ
GPHC của viên nâng cấp chưa bao phim, bao phim (ĐTA1) và adalat theo USP XXX
|
Thời gian (giờ) |
Trung bình (%) hoạt chất
phóng thích lô nâng
cấp 5000 viên (n = 6) |
Adalat (n = 6) |
USP XXX |
||
|
CT 7 |
Viên nhân |
Bao phim |
|||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
7,21 |
7,69 |
7,34 |
7,08 |
12-35 |
|
2 |
11,23 |
12,29 |
13,69 |
9,51 |
|
|
4 |
20,12 |
22,24 |
23,57 |
18,61 |
44-67 |
|
6 |
30,24 |
32,02 |
33,26 |
28,61 |
|
|
8 |
43,16 |
44,77 |
44,15 |
41,86 |
|
|
10 |
52,51 |
54,18 |
54,33 |
52,72 |
|
|
12 |
63,02 |
66,99 |
65,72 |
63,90 |
> 80 |
|
16 |
84,51 |
86,87 |
85,88 |
82,14 |
|
|
20 |
98,10 |
99,58 |
99,36 |
96,90 |
|
|
24 |
101,80 |
100,77 |
101,52 |
102,35 |
|

Hình
1. Đồ thị GPHC theo thời
gian của viên PTKD nifedipine 30 mg (Lô ĐTA1) và viên adalat
LA 30
Với CT 4 có
độ GPHC thấp hơn và gần đạt tiêu
chuẩn USP XXX ở giờ thứ 1 và
giờ thứ 4. Viên mòn dần và tan
hết sau gần 8 giờ với 100%
dược chất phóng thích. Nghiên cứu
cải tiến CT 4 bằng cách thay đổi
tỷ lệ HPMC và thay thế một phần HPMC
có độ nhớt cao bằng các tá
dược có độ nhớt thấp và
khả năng trương nở nhanh, thấm nhanh
nhằm giúp hoạt chất phóng thích ra
nhanh hơn, viên bền hơn. Công thức cải
tiến CT 8, 9, 10 được trình bày trong Bảng
7.
Bảng 7. Thành phần các công thức cải
tiến từ CT 4 bằng phối hợp HPMC với eudragit RS PO 100.
|
Thành phần |
Khối lượng cho một
viên (mg) |
|||
|
CT 4 |
CT 8 |
CT 9 |
CT 10 |
|
|
Cốm
dược chất |
210 |
210 |
210 |
210 |
|
HPMC 100.000 |
10 |
30 |
30 |
30 |
|
Eudragit RS |
0 |
25 |
15 |
20 |
|
Na CMC |
0 |
27 |
27 |
27 |
|
Avicel pH 102 |
74 |
67 |
77 |
72 |
|
|
0 |
43 |
43 |
43 |
|
Aerosil |
3 |
4 |
4 |
4 |
|
Magnesi stearat |
3 |
4 |
4 |
4 |
|
Khối lượng viên |
300 |
410 |
410 |
410 |
Dập viên lô 600
viên, chày tròn 11 mm, độ cứng: 50-70 N.
Eudragit
RS PO 100 là polyme làm tá dược PTKD do có tính trương nở
và tạo sự thấm. Chúng có cấu trúc cứng chắc.
Diện tích tiếp xúc của thuốc với môi trường
ḥa tan bị giảm khi tăng lượng eudragit này
(1,2,5). Trong các công thức khảo sát trên,
việc tăng đường kính viên nhằm
tăng diện tích tiếp xúc giúp cho khả
năng GPHC nhanh hơn, bên cạnh đó Na CMC giúp
cho viên bền hơn trong môi trường thử
độ hoà tan , nhờ tính dính và
trương nở. Lactose thêm vào nhằm
cải thiện độ nén. Một số nghiên cứu cho
thấy việc phối hợp HPMC
với eudragit cho viên nén PTKD felodipine 5 mg đạt động học phóng thích bậc 0 (3,4).
Kết quả GPHC của các công thức
được trình bày trong Bảng
8.
Bảng 8. Độ GPHC của các công thức nghiên cứu với hỗn hợp HPMC và eudragit theo USP XXX
|
Thời gian (giờ) |
TB (%) hoạt chất phóng
thích (n = 3) |
USP XXX |
||
|
CT 8 |
CT 9 |
CT 10 |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
14,76 |
19,38 |
15,26 |
12 – 35 |
|
2 |
24,53 |
32,29 |
25,42 |
|
|
4 |
49,47 |
61,19 |
49,15 |
44 – 67 |
|
6 |
73,69 |
82,15 |
73,90 |
|
|
8 |
99,79 |
102,27 |
99,34 |
|
|
10 |
105,79 |
102,98 |
104,28 |
|
|
12 |
- |
- |
- |
> 80 |
Kết
quả từ Bảng 8 cho thấy viên ở cả 3 CT
8, 9, 10 đều bị ṃn hết vào khoảng 8 giờ. Cả
3 CT 8, 9, 10 đều có độ GPHC đạt tiêu chuẩn
USP XXX. Tuy nhiên CT 9 có độ GPHC ở giờ thứ 4 gần
với cận trên của tiêu chuẩn và CT 10 có độ
GPHC gần như tương đương với CT 8
nhưng lại hơi cao hơn ở giờ thứ 1, v́ vậy
CT 10 được chọn để tiếp tục khảo
sát nâng cấp cỡ lô 4000 viên (Lô ĐTU). Tiến
hành bao phim che sáng với thành phần công
thức dịch bao như đã đề cập
ở trên. Kết quả GPHC của viên nâng cấp
chưa bao phim và bao phim được trình
bày trong Bảng 9
và Hình 2.
Bảng 9. Độ GPHC
của viên nâng cấp chưa bao phim, bao phim (ĐTU) theo USP
XXX
|
Thời gian (giờ) |
Trung bình (%) hoạt chất
phóng thích lô nâng cấp viên (n = 6) |
USP XXX |
||
|
CT 10 |
Viên nhân |
Bao phim |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
15,26 |
14,77 |
14,64 |
12 – 35 |
|
2 |
25,42 |
25,74 |
26,44 |
|
|
4 |
49,15 |
50,43 |
51,99 |
44 – 67 |
|
6 |
73,90 |
75,62 |
76,80 |
|
|
8 |
99,34 |
100,09 |
99,22 |
|
|
10 |
104,28 |
101,12 |
101,19 |
|
|
12 |
- |
- |
- |
> 80 |
(ĐTU)

Hình
2.
Đồ thị GPHC theo thời gian của viên nâng cấp chưa bao him, bao phim
(ĐTU) theo USP XXX
Với
kết quả GPHC từ Bảng 9, dùng
phương pháp phân tích phương sai một
yếu tố cho thấy giá trị GPHC giữa hai
loại viên nhân và viên bao phim khác nhau không có
ý nghĩa (P > 0,05) chứng tỏ màng bao
và qui trình bao không ảnh hưởng
đến khả năng GPHC của viên nén PTKD
nifedipine 30 mg. Kết quả từ Hình 2 cho
thấy, viên nghiên cứu sau khi bao phim có độ
GPHC đạt tiêu chuẩn USP XXX, có động
học động học phóng thích bậc 0.
Viên
nén PTKD chứa nifedipine 30 mg được bào chế thành công với các tá dược phóng thích kéo dài HPMC 100000
hoặc hỗn hợp HPMC với Eudragit RS PO 100.
Với
HPMC, chế phẩm nghiên cứu cho thấy có độ GPHC tương đương với viên đối chiếu adalat LA 30 trong 24
giờ
trong khi sử dụng hỗn hợp eudragit RS PO 100 và HPMC cho
thấy viên nén PTKD chứa nifedipine 30 mg có
độ
GPHC đạt yêu cầu chuyên luận USP XXX. Kết quả này cho thấy có thể bào chế viên nén PTKD chứa nifedipine 30 mg, một dạng bào chế mới, dùng để phòng và điều trị hiệu quả các bệnh cao huyết áp.
1. Heun, G., Lambov, N. and Groning, R., (1998), Experimental and molecular modeling studies on interactions between drugs and Eudragit(R) RL/RS resins in aqueous environment, Pharmaceutica Acta Helvetiae 73, 57-62.
2. Carla Sanchez-Lafuente, M., Teresa Faucci, Mercedes Fernandez-Arevalo, Josefa Alvarez-Fuentes, Antonio M. Rabasco, Paola Mura (2002), Development of sustained release matrix tablets of didanosine containing methacrylic and ethylcellulose polymers, Int. J. Pharm., 234, 213-221.
3. Ali, N., Shabnam Norouzi-Sani, Mohmmad-Reza Siahi-Shadbad, Farzaneh Lotfipoor, Majid Saeedi, (2002), The effect of various surfactants on the release rate of propranolol hydrochloride from hydroxypropyl methylcellulose (HPMC)-Eudragit matrices. Eur. J. Pharm. Biopharm., 54, 349-356.
4. Nguyễn Thiện Hải, Sang-Cheol Chi (2009), Nghiên cứu bào chế viên nén phóng thích kéo dài chứa felodipin 5mg, Tạp chí Y học TP.HCM, Phụ bản số 1, tập 13, trang 29-33.
5. Azarmi, S., Farid, J., Nokhodchi, A., Bahari-Saravi, S. M., Valizade, H., (2002), Thermal treating as a tool for sustained release of indomethacin from Eudragit RS and RL matrices. Int. J.Pharm., 246, 171-177.
6.
USP
XXX (2007), CD Rom