Võ Thuỳ Ngân*, Nguyễn
Thiện Hải*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Điều chế viên nén
phóng thích kéo dài chứa hoạt
chất tan trong nước là diltiazem hydroclorid
có độ giải phóng hoạt chất đạt
USP XXX.
Phương
pháp: Sử
dụng các polyme cho viên nén phóng thích
kéo dài như Kollidon SR, HPMC, Eudragit RS PO 100, Precirol ATO 5, kết hợp
với phương pháp bào chế dập
trực tiếp điều chế viên nén phóng
thích kéo dài có cấu trúc matrix và
đánh giá độ giải phóng hoạt chất
theo tiêu chuẩn USP XXX.
Kết
quả: Viên nén
phóng thích kéo dài chứa diltiazem
hydroclorid với thành phần tá dược
tạo khung matrix là
hỗn hợp HPMC và tá dược polyme X
(một dẫn chất của cellulose có khả
năng trương nở tạo gel nhanh) cho
động học phóng thích hoạt chất
bậc 0 và độ giải phóng hoạt chất
đạt tiêu chuẩn USP XXX.
Kết
luận: Các kết quả từ
thực nghiệm cho thấy có thể điều
chế viên nén phóng thích kéo dài
chứa diltiazem hydroclorid, một dạng bào chế
mới dùng điều trị cao huyết áp
và đau thắt ngực hiện nay.
Từ
khóa: diltiazem hydrochlorid, viên nén phóng thích kéo
dài
ABSTRACT
FORMULATION
OF DILTIAZEM HYDROCHLORIDE SUSTAINED-RELEASE TABLETS
Vo Thuy Ngan, Nguyen
Thien Hai * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 -Supplement of No 1-2010: 123–
128
Objectives. The aim of the present study was to prepare
sustained-release tablet of diltiazem hydrochloride, a soluble drug, in which
the drug release complied with the specification of USP XXX.
Methods. Direct compress process was used to formulate to develop the
sustained-release tablet formulations with Kollidon SR, HPMC, Eudragit RS
Results. Drug released from the formulation using the mixture of HPMC and X (a
cellulose derivative which is capable fast swelling) was best fitted to
zero-order kinetic and complied with the specification of USP XXX.
Conclusions. The present results provided evidence that diltiazem hydrochloride
sustained-release tablet can be prepared and be used for effective treatment of
hypertension and angina pectoris.
Key words: diltiazem hydrochloride, sustained-release tablet
ĐẶT VẤN ĐỀ

Diltiazem, thuốc
ức chế dòng calci, được ứng dụng
khá rộng răi trong việc điều trị bệnh cao huyết áp và
đau thắt ngực hiện nay. Tuy
nhiên nhược điểm của thuốc này là sinh khả
dụng thấp (40%), thời gian bán thải dao động
2-11 giờ. Việc điều trị bệnh
tăng huyết áp được kết hợp nhiều
liệu pháp như thay đổi lối sống, tăng vận
động thể lực, giảm cân, điều trị
bằng thuốc. Trong quá tŕnh trị liệu bằng thuốc,
v́ bệnh thường là măn tính cần điều trị
lâu dài, liên tục, dùng thuốc nhiều lần trong ngày nên
việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân
là một vấn đề lớn tuy nhiên có thể cải
thiện bằng cách giảm số lần dùng thuốc
trong ngày với các dạng chế phẩm mới thuận
tiện khi sử dụng như thuốc phóng thích kéo dài
(PTKD), nhằm giảm độc tính của thuốc do khắc
phục được t́nh trạng dao động nồng
độ trong huyết tương, tăng hiệu quả
trị liệu. Trên thế giới có nhiều
công tŕnh nghiên cứu về viên PTKD chứa diltiazem, nhưng
đến thời điểm hiện nay ở Việt
Mục
tiêu
Điều
chế viên nén phóng thích kéo dài
chứa hoạt chất tan trong nước là
diltiazem hydroclorid có độ giải phóng hoạt
chất đạt USP XXX.
Đối
tượng
Diltiazem hydrochlorid (tiêu chuẩn
BP 2005 - Nicholas Piramal
Máy dập viên (Sunita
Impex TMD-GSTD -
Phương pháp nghiên cứu
Thử nghiệm độ GPHC (5). Thử nghiệm độ GPHC
được thực hiện theo
chuyên luận viên diltiazem PTKD (USP XXX – Test 1). Viên
thử trong 900 ml nước cất; dùng
cánh khuấy, tốc độ 100 ṿng/phút. Mẫu
thu được đem định
lượng bằng quang phổ UV ở
bước sóng 237 nm.
Tiêu chuẩn về độ GPHC được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Tiêu chuẩn
đánh giá tốc
độ phóng thích diltiazem hydroclorid theo USP XXX – Test 1
|
Thời
gian (giờ) |
(%)
hoạt chất phóng thích |
|
3 9 12 |
10
- 25 45
- 85 > 70 |
Công thức tổng quát cho viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90 mg
được tŕnh bày trong bảng 2.
Bảng
2. Công thức
tổng quát viên PTKD diltiazem hydroclorid 90 mg
|
Thành phần |
Công thức (mg/viên) |
|
Diltiazem hydroclorid |
90 |
|
Polyme PTKD(*) |
Khảo sát |
|
Avicel PH102/ Lactose D C |
Vừa đủ |
|
PVP |
Vừa đủ |
|
Aerosil |
Vừa đủ |
|
Magie stearate |
Vùa đủ |
(*) : Polyme PTKD: HPMC, eudragit RS PO 100, …
Qui trình điều
chế viên PTKD diltiazem hydroclorid 90 mg. Trước tiên Diltiazem
hydroclorid được trộn với tá
dược polyme PTKD (tạo khung matrix) và tá
dược độn (tá dược dính
PVP thêm vào nếu cần thiết), sau đó
trộn tá dược trơn bóng rồi
dập viên và đánh giá độ GPHC theo USP
XXX.
Xử lư thống kê. Các mẫu thực hiện
ít nhất ba lần, kết quả tŕnh bày dưới
dạng trung b́nh.
Đánh giá độ giải
phóng hoạt chất (GPHC) của chế phẩm
đối chiếu
Kết quả thử nghiệm
độ GPHC của viên đối chiếu theo
USP XXX được trình bày trong Bảng 3.
Bảng 3. Độ GPHC của
viên đối chiếu theo USP XXX.
|
Thời gian (giờ) |
% hoạt chất
phóng thích (n = 6) |
USP XXX |
|
|
Viên nang B(1) |
Viên nén A(2) |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
21,75 |
15,27 |
|
|
3 |
28,92 |
46,45 |
10-25 |
|
6 |
49,92 |
81,65 |
|
|
9 |
70,32 |
98,45 |
45-85 |
|
12 |
87,29 |
101,39 |
> 70 |
(1) Viên nang B (Herbesser
100ng – PT Tanabe Indonesia)
(2) Viên
nén
A (Bi-Tildiem 90mg – Sanofi
Trong
thử nghiệm này, ngoài thời
điểm qui định trong USP XXX (3, 9 và 12
giờ), các thời điểm khác
được khảo sát thêm nhằm
đánh giá động học phóng thích.
Viên nang B là viên chứa pellet PTKD hoat chất khuếch tán qua màng bao của pellet trong khi viên nén A là viên PTKD hoat chất khuếch tán qua màng bao
phim.
Kết
quả từ Bảng 3. cho thấy độ GPHC của cả hai
viên đối chiếu không đạt tiêu chuẩn qui
định USP XXX. Do đó việc nghiên cứu
tiến hành theo tiêu chuẩn USP XXX.
Nghiên cứu công thức và
phương pháp bào chế viên PTKD chứa diltiazem
hydroclorid 90 mg
Với định hướng nghiên cứu viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90 mg có độ GPHC đat theo USP XXX, nhóm tá dược PTKD được ưu tiên chọn khảo sát là Kollidon SR, HPMC, Precirol ATO 5, Eudragit RS PO 100 (1, 2, 3, 4). Diltiazem hydroclorid dễ tan trong nước, để điều chỉnh tốc độ phóng thích có thể sử dụng riêng lẻ các loại polyme thân dầu hay phối hợp thêm các polyme thân nước có khả năng trương nở, tạo gel, tăng độ nhớt làm giảm tốc độ tan của dược chất hoặc các khung xốp tan dần theo thời gian.
Điều
chế viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90 mg
với polyme Kollidon SR.
Kollidon SR chứa 80% polyvinyl acetate và 19% povidon 0,8% sodium lauryl sulfate và 0,2% colloial silica. Polyvinyl acetate không tan trong nước, povidone ḥa tan trong nước tạo thành các lỗ nhỏ cho hoạt chất khuếch tán ra. Kollidon SR chứa nhóm không ion hóa nên trơ với hoạt chất. Khả năng PTKD không bị ảnh hưởng bởi ion hoặc muối nên phù hợp cho sản xuất viên nén PTKD, đặc biệt với viên PTKD phụ thuộc pH môi trường tiêu hoá. Thông thường trong công thức viên PTKD kollidon SR có thể sử dụng từ 20-50%. Thành phần công thức 1, 2, 3 và độ GPHC được tŕnh bày trong Bảng 4 và Bảng 5.
Bảng 4.
Thành phần
các công thức nghiên cứu với polyme
Kollidon SR
|
Thành phần |
Khối lượng cho một viên (mg) |
||
|
CT 1 |
CT2 |
CT3 |
|
|
Diltiazem HCl |
90 |
90 |
90 |
|
Kollidon SR |
90 |
120 |
150 |
|
Avicel PH 102 |
115 |
85 |
55 |
|
Aerosil |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
|
Mg stearat |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
|
Tổng cộng |
300 |
300 |
300 |
Dập viên lô 600 viên,
chày tròn 9 mm, độ cứng: 40 – 60 N.
Bảng 5. Độ GPHC
của các công thức nghiên cứu với
Kollidon SR theo USP XXX
|
Thời gian (giờ) |
% hoạt chất phóng
thích (n = 3) |
USP XXX |
||
|
CT 1 |
CT 2 |
CT 3 |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
29,57 |
25,63 |
21,12 |
|
|
3 |
51,42 |
41,23 |
33,77 |
10-25 |
|
6 |
68,12 |
56,80 |
47,43 |
|
|
9 |
79,38 |
67,92 |
58,58 |
45-85 |
|
12 |
- |
- |
- |
> 70 |
Kết quả từ Bảng 5 cho thấy trong môi trường nước
độ GPHC CT1, CT 2 và CT 3 đều có % GPHC
vượt quá tiêu chuẩn của USP 30 ở giờ
thứ 3 (lần lượt là 51,42%, 41,23% và 33,77% so với
mức tối đa là 25%). Trong khi, CT3 đă sử dụng tỷ lệ Kollidon SR ở
mức tối đa đến 50 % thành phần công thức, nhưng vẫn không làm giảm
được % GPHC của viên. Việc tăng thêm
% Kollidon SR có thể
giúp giảm % GPHC giờ thứ 3 nhưng kéo
theo sẽ giảm
% GPHC ở giờ thứ 9 (58,58% trong
CT3). Việc sử dụng Kollidon SR có lẽ
không phù hợp cho nghiên cứu công thức viên.
Điều chế
viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90mg với
polyme HPMC (100.000).
HPMC tan chậm trong nước lạnh tạo thành dung dịch keo nhớt, dùng để tạo khung matrix cho viên PTKD. Tỷ lệ phối hợp thường từ 20% - 80%. Nếu tỷ lệ phối hợp < 20% so với khối lượng viên, khung matrix ră rất nhanh. Thành phần công thức 4, 5, 6 và độ GPHC được tŕnh bày trong Bảng 6 và Bảng 7
Bảng
6. Thành phần các công thức
nghiên cứu với polyme
HPMC (100000)
|
Thành phần |
Khối
lượng cho một viên (mg) |
||
|
CT 4 |
CT5 |
CT6 |
|
|
Diltiazem HCl |
90 |
90 |
90 |
|
HPMC (10000) |
132 |
150 |
162 |
|
Starch 1500 |
69 |
|
|
|
Avicel PH 102 |
|
51 |
39 |
|
Aerosil |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
|
Mg stearat |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
|
Tổng cộng |
300 |
300 |
300 |
Dập viên lô 600 viên,
chày tròn 9 mm, độ cứng: 40 – 60 N.
Bảng 7. Độ GPHC
của các công thức nghiên cứu với
HPMC (100000) theo USP XXX
|
Thời gian (giờ) |
% hoạt chất phóng
thích (n = 3) |
USP XXX |
||
|
CT 4 |
CT 5 |
CT 6 |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
26,74 |
23,16 |
21,66 |
|
|
3 |
37,68 |
40,97 |
41,27 |
10-25 |
|
6 |
56,00 |
62,12 |
60,30 |
|
|
9 |
69,93 |
76,83 |
73,80 |
45-85 |
|
12 |
85,38 |
88,21 |
83,41 |
> 70 |
Kết quả từ Bảng 7 cho thấy trong môi trường nước, % GPHC của
cả 3 công thức 4, 5 và 6 đều vượt xa quy
định của USP XXX ở giờ thứ 3, nhưng đạt quy định ở
giờ thứ 9 và giờ thứ 12. Có thể
việc sử dụng riêng lẻ HPMC cho viên nghiên cứu là
không thích hợp. Nhưng từ các kết quả này cho thấy HPMC
kiểm soát diltiazem giải phóng ở các giờ sau ngoại
trừ giờ đầu. V́ vậy việc
phối hợp thêm tá dược thân dầu hoặc có khả
năng tạo gel
nhanh, giảm tính thấm nhằm làm giảm tốc độ
GPHC ở giờ đầu là rất cần thiết.
Các tá dược được chúng tôi chọn để
phối hợp với HPMC trong công thức là precirol ATO 5,
eudragit RS PO 100, tá dược X (một dẫn chất của cellulose có tính trương nở nhanh, tạo lớp gel giúp ngăn cản quá trình GPHC). Các công thức nghiên cứu phối hợp polymer và độ GPHC được trình bày trong Bảng 8 và
Bảng 9. Sự điều chỉnh tá dược độn, trơn bóng, thêm tá dược dính giúp quá trình dập viên
dễ dàng hơn.
Bảng 8. Thành phần các công thức nghiên cứu
với polyme HPMC phối hợp
precirol, eudragit, X
|
Thành phần |
Khối
lượng cho một viên (mg) |
||
|
CT 7 |
CT8 |
CT9 |
|
|
Diltiazem HCl |
90 |
90 |
90 |
|
HPMC (10000) |
125 |
125 |
125 |
|
Avicel PH 102 |
40 |
40 |
|
|
Precirol ATO 5 |
36 |
|
|
|
Eudragit RS |
|
36 |
|
|
X |
|
|
65 |
|
PVP K30 |
|
|
10 |
|
Aerosil |
4,5 |
4,5 |
5 |
|
Mg stearat |
4,5 |
4,5 |
5 |
|
Tổng cộng |
300 |
300 |
300 |
Bảng 9. Độ GPHC
của các công thức nghiên cứu với
polyme HPMC phối hợp precirol, eudragit, X theo USP XXX
|
Thời gian (giờ) |
% hoạt chất phóng
thích (n = 3) |
USP XXX |
||
|
CT 7 |
CT 8 |
CT 9 |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
24,03 |
21,76 |
10,00 |
|
|
3 |
42,32 |
42,86 |
16,58 |
10-25 |
|
6 |
66,52 |
63,95 |
35,95 |
|
|
9 |
82,43 |
78,69 |
51,49 |
45-85 |
|
12 |
93,65 |
89,78 |
63,47 |
> 70 |
Kết quả từ Bảng 9 cho thấy, % GPHC CT 7, CT 8 giờ
thứ 3 vẫn vượt xa so với tiêu chuẩn USP XXX,
nhưng đạt ở giờ thứ 9 và giờ
thứ 12. CT 9 th́ ngược lại đạt
ở giờ thứ 3 và giờ thứ 9 nhưng không đạt ở
giờ thứ 12. Điều đó
cho thấy, tá dược X có lẻ giữ vai tṛ kiểm
soát tốc độ GPHC trong giai đoạn đầu, và HPMC là trong giai đoạn sau. V́ vậy, thay đổi tỷ lệ thích hợp
giữa HPMC và X để t́m ra công thức có độ GPHC
tốt nhất. Song song với việc thay đổi
tỷ lệ giữa HPMC và X chúng tôi sẽ kết hợp với
việc giảm khối lượng viên xuống 250 mg do
viên hơi
dày về mặt cảm quan cũng như nhận thấy tỷ lệ
các tá dược trong công thức khá cao là không cần thiết.
Các công thức phối hợp điều chỉnh tỷ lệ giữa HPMC và X cũng như kết quả GPHC được trình bày trong Bảng 10 và Bảng 11.
Bảng 10. Thành phần
các công thức nghiên cứu với sự phối
hợp điều chỉnh tỷ lệ giữa
HPMC và X
|
Thành phần |
Khối
lượng cho một viên (mg) |
||||||
|
CT 10 |
CT 11 |
CT 12 |
CT13 |
CT14 |
CT15 |
CT 16 |
|
|
Diltiazem HCl |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
HPMC |
100 |
70 |
40 |
80 |
70 |
60 |
50 |
|
X |
40 |
70 |
100 |
60 |
70 |
80 |
90 |
|
PVP K30 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Aerosil |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
Mg stearat |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
Tổng cộng |
250 |
250 |
250 |
250 |
250 |
250 |
250 |
Bảng 11. Độ GPHC của các công thức với sự phối hợp điều chỉnh tỷ lệ giữa HPMC và X theo USP XXX.
|
Thời gian
(giờ) |
% hoạt chất
phóng thích (n = 3) |
USP XXX |
||||||
|
CT 10 |
CT 11 |
CT 12 |
CT13 |
CT14 |
CT15 |
CT 16 |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
11,70 |
10,31 |
10,04 |
10,62 |
9,52 |
8,69 |
9,00 |
|
|
3 |
21,97 |
22,15 |
30,49 |
21,97 |
21,56 |
21,52 |
22,91 |
10 - 25 |
|
6 |
33,65 |
42,08 |
58,62 |
37,06 |
40,22 |
44,17 |
50,04 |
|
|
9 |
52,00 |
60,33 |
86,55 |
59,86 |
60,27 |
69,01 |
75,63 |
45 - 85 |
|
12 |
69,89 |
78,09 |
95,58 |
73,37 |
77,26 |
84,55 |
87,44 |
> 70 |
Kết quả từ Bảng
11 cho thấy
trong môi trường nước,
GPHC của CT 11 đạt quy định USP XXX trong cả
3 thời điểm. Trong khi đó CT 10 không đạt ở giờ thứ 12, và
CT 12 không đạt qui định ở giờ thứ 3.
Tuy nhiên GPHC của CT 11 ở giờ thứ 12 vẫn gần giới hạn qui định nên chúng tôi tiếp tục thay đổi tỷ
lệ giữa HPMC và X sao cho đạt tiêu chuẩn USP XXX
và % GPHC cải thiện ở giờ thứ
12. Các CT 13, 14, 15 và 16
được cải tiến khảo sát. Kết
quả khảo sát tỷ lệ phối hợp giữa HPMC
và X cho thấy khi HPMC nằm trong khoảng [20 - 32%]
tương
ứng với tỷ lệ X từ
[36 - 24%] th́ % GPHC của diltiazem hydroclorid đều nằm
trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn USP XXX (CT 13 – 16).
Trong đó, CT 15 có độ GPHC giờ thứ 3 (21,52%), giờ thứ 9 (69.01%), giờ thứ
12 (84,55%) tốt nhất
được tiến hành nâng cấp cỡ lô 4000 - 5000 viên để đánh giá. Kết quả GPHC của viên PTKD chứa diltiazem
hydroclorid 90 mg từ
lô nâng cấp được
trình bày trong Bảng 12 và
Hình 1.
Bảng
12. Độ GPHC của CT 15 và lô nâng cấp
5000 viên theo USP XXX.
|
Thời gian (giờ) |
% hoạt chất phóng thích |
USP XXX |
|
|
CT 15 (n = 3) |
Lô Nâng câp (n = 6) |
||
|
0 |
0,00 |
0,00 |
|
|
1 |
8,69 |
9,25 |
|
|
3 |
21,52 |
21,92 |
10 - 25 |
|
6 |
44,17 |
44,59 |
|
|
9 |
69,01 |
68,94 |
45 - 85 |
|
12 |
84,55 |
83,74 |
> 70 |

Kết
quả từ Bảng 12 cho thấy không có
sự khác biệt giữa lô nhỏ và lô
nâng cấp. Viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90 mg
có động học phóng thích đạt
bậc 0 ( Hình 1.)
Viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90 mg được bào chế thành công với tá dược PTKD tạo khung matrix là hỗn hợp HPMC 100000 và tá dược X bằng phương pháp dập trực tiếp. Chế phẩm nghiên cứu có độ GPHC đạt yêu cầu chuyên luận USP XXX và động học phóng thích đạt bậc 0, một điều kiện lý tưởng cho nghiên cứu viên PTKD. Kết quả này cho thấy có thể bào chế viên nén PTKD chứa diltiazem hydroclorid 90 mg, một dạng bào chế mới, dùng để phòng và điều trị hiệu quả các bệnh cao huyết áp và đau thắt ngực
1. Cao Thị Thanh Ngọc (2007), Nghiên cứu kỹ thuật và quy trình bào chế viên nén phóng thích kéo dài metformin 500 mg, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học, Đại học Y Dược TP. HCM.
2. Carla Sanchez-Lafuente, M., Teresa Faucci, Mercedes Fernandez-Arevalo, Josefa Alvarez-Fuentes, Antonio M. Rabasco, Paola Mura (2002), Development of sustained release matrix tablets of didanosine containing methacrylic and ethylcellulose polymers, Int. J. Pharm., 234, 213-221.
3. Nguyễn Thiện Hải, Lê Quan Nghiệm, Hoàng Minh Châu, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Nghiên cứu kỹ thuật bào chế và sinh khả dụng in vitro viên nén chlorpheniramin maleat phóng thích kéo dài, Tạp chí Y học TP.HCM, Phụ bản 1, tập 6, năm 2002, trang 106 – 111.
4. Nguyễn Thiện Hải, Sang-Cheol Chi (2009), Nghiên cứu bào chế viên nén phóng thích kéo dài chứa felodipin 5mg, Tạp chí Y học TP.HCM, Phụ bản số 1, tập 13, trang 29-33.
5.
USP
XXX (2007), CD Rom.