Nguyễn Thụy Hai*, Nguyễn Minh Đức*
Mục tiêu: Tiến hành điều chế asiaticosid có độ tinh khiết cao từ bột
trích tinh Rau má bằng phương
pháp sắc kư lỏng hiệu
năng cao.
Phương pháp: Sử dụng máy sắc kư lỏng hiệu năng cao phân tích để thăm ḍ điều kiện thích hợp, từ đó áp dụng qua máy sắc kư lỏng hiệu năng cao điều chế để thu được asiaticosid.(2)
Kết quả: Thu được asiaticosid có độ tinh khiết cao có thể sử dụng làm chất chuẩn với điều kiện sắc kư điều chế như sau: Cột Discovery HS C18 (250 x 21,2mm; 10µm), với pha động là hỗn hợp gồm methanol – nước (60:40), tốc độ ḍng 20ml/phút, đầu ḍ SPD đặt ở 203 nm. Cấu trúc hóa học và độ tinh khiết được xác định lại bằng phương pháp NMR.(1)
Kết luận: Bằng sắc kư lỏng hiệu năng cao, chúng ta có thể điều chế các chất chuẩn có độ tinh khiết cao một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Từ khóa: điều chế, sắc kư lỏng hiệu
năng cao phân tích, asiaticosid.
PREPARATION OF
ASIATICOSIDE REFERENCE STANDARD BY HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY
Nguyen Thuy Hai, Nguyen Minh Duc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 -
Supplement of No 1 - 2010: 59-63
Objective: Preparation of asiaticoside with high purity from a powder extract of Centella asiatica by preparative high performance liquid chromatography (HPLC) method.
Method: Using analytical HPLC to determine the appropriate separating conditions, we carried out the found conditions to the preparative HPLC to obtain asiaticoside.
Results: We obtained asiaticoside of high purity which can be used as standard with the preparative HPLC conditions as follows: Discovery HS C18 column (l:250 x i.d :21.2 mm; particle size: 10μm), mobile phase: MeOH – H2O (60: 40), flow rate 20ml/min, SPD- 20A detector set at 203 nm. Chemical structure and purity of asiaticoside were determined by conventional methods (analytical HPLC and NMR).
Conclusions: By preparative HPLC, we can produce asiaticoside with standard grade, the process was proven more quickly and efficient than classical methods.
Key words: preparation, analytical HPLC, asiaticoside.

Một trong những điểm
yếu lớn nhất hiện nay của việc khai thác sử
dụng cây thuốc và các chế phẩm từ cây thuốc
là vấn đề kiểm soát chất lượng. Điều
này làm hạn chế khả năng khai thác sử dụng
nguồn tài nguyên cây thuốc dồi dào của đất
nước ta. Hiện nay nhiều phương pháp kiểm
nghiệm hiện đại như các phương pháp phổ,
sắc kư lỏng hiệu năng cao . . . rất hữu hiệu
trong việc tiêu chuẩn hoá và kiểm định cây thuốc
và thuốc từ dược liệu. Tuy nhiên, để áp
dụng các phương pháp này, một trong những yêu cầu
đầu tiên là phải có các chất chuẩn. Hơn thế
nữa, các chất chuẩn c̣n rất cần thiết cho công
tác nghiên cứu phát triển dược liệu và các chế
phẩm từ dược liệu.
Tuy nhiên, một trong những khó khăn cho việc
phân tích, kiểm nghiệm ở nước ta là thiếu
các chất chuẩn cần thiết, v́ các chất chuẩn
mua từ nước ngoài rất đắt tiền, nhiều
khi không có sẵn.
Xuất
phát từ các lư do trên,
đề tài này được thực hiện nhằm mục
tiêu chiết xuất, điều chế asiaticosid để
làm chất chuẩn phục vụ công tác kiểm định
thuốc, tiêu chuẩn hóa chất lượng các sản phẩm
và nguyên liệu chứa asiaticosid.
Bột trích
tinh rau má do Công ty TNHH ADC cung cấp.
Methanol, HPLC,
Merck, Đức.
Máy HPLC phân tích LC-10 AD (Shimadzu, Japan).
Máy HPLC điều chế LC- 20 A (Shimadzu, Japan).
Máy cô chân không R-200, Buchi, Thụy Sỹ.
Chúng tôi tiến
hành thăm ḍ điều kiện thích hợp để tách asiaticosid từ
bột trích tinh rau má trên máy HPLC phân tích, từ đó áp dụng
qua máy HPLC điều chế. Do nếu trực tiếp
thăm ḍ trên máy HPLC điều chế sẽ rất lăng phí dung môi.
Cột Supelcosil LC18 250 x 4.6
mm, 5 µm + guard column
Hệ dung môi: MeOH – H2O
Bước sóng: 203 nm
Tốc độ ḍng: 0,7 ml/min
Mẫu: Bột trích tinh rau má được
pha với nồng độ 3mg/ 5ml pha động
Thể tích bơm mẫu: 20µl
Sau khi t́m được điều kiện
thích hợp để tách asiaticosid từ bột trích tinh
rau má, ta áp dụng điều kiện đó qua máy HPLC
điều chế để bắt đầu tiến
hành tách thu lấy asiaticosid.
Cột Discovery HS
C18 250 x 21.2 mm, 10 µm + guard column
Hệ
dung môi: MeOH – H2O đă thăm ḍ
được
ở trên
Bước
sóng: 203 nm
Tốc độ ḍng: 20 ml/min
Mẫu: Bột
trích tinh rau má được pha với nồng độ
300mg/ 10ml pha động.
Thể
tích bơm mẫu: 10ml
Tiến hành cô
giảm áp phân đoạn
asiaticosid tách được từ máy HPLC điều chế.
Sau đó đem sấy chân không ở 50oC. Thu được
asiaticosid ở dạng tinh thể màu trắng.
Do ta
thực hiện bơm mẫu overload nên phần
asiaticosid thu nhận được chưa thực sự tinh khiết
hoàn toàn, do đó ta phải tiến hành tinh chế lần 2
để có được asiaticosid tinh khiết hơn.
Cột Discovery HS C18 250 x 21.2 mm, 10 µm + guard
column
Hệ dung môi: MeOH – H2O
Bước sóng: 203 nm
Tốc độ ḍng: 20
ml/min
Mẫu: asiaticosid thu được ở
trên được pha với nồng độ 200mg/ 10ml
pha động.
Thể tích bơm mẫu: 10 ml
Sau khi tiến
hành tinh chế lần 2 xong, đem cô giảm áp rồi sấy
chân không ở 50oC thu được tinh thể
asiaticosid tinh khiết.
Tiến hành kiểm tra lại bằng phương pháp NMR
để xác định
rơ cấu trúc.
Dựa vào các tài liệu tham khảo về
asiaticosid và thăm ḍ điều kiện trên máy HPLC phân tích, chúng tôi
đă đưa ra điều
kiện sắc kư với hệ dung hệ dung môi MeOH – H2O
(60: 40) cho kết quả tách tốt nhất.(2)
Kết quả
H́nh
1. Sắc kư đồ của mẫu bột
trích tinh rau má trên máy HPLC phân tích.
Sau khi đă t́m được điều
kiện sắc kư thích hợp, sẽ áp dụng qua máy HPLC
điều chế để tiến hành điều chế
asiaticosid.
Kết
quả
Với điều kiện thích hợp nhất
thăm ḍ được áp dụng qua máy sắc kư điều
chế:
Cột Discovery HS C18 250 x 21.2 mm, 10 µm +
Guardcol
Hệ dung môi: MeOH – H2O
60 40
Bước sóng: 203 nm
Tốc độ ḍng: 20 ml/min
Mẫu: Bột trích tinh rau má được
pha với nồng độ 300mg/ 10ml pha động.
Thể tích bơm mẫu: 10ml

H́nh
2. Sắc kư đồ của bột
trích tinh rau má trên máy HPLC điều chế.
Dựa trên sắc kư đồ
từ máy HPLC điều chế, ta lần lượt thu
nhận các phân đoạn 1 ở (7,754 phút); phân đoạn
2 (8,957 phút) và phân đoạn 3 (10,589 phút).
Phân đoạn 3 chính là phân đoạn của
asiaticosid cần thu nhận.
Bơm overload để tiết kiệm
thời gian và dung môi.
Mẫu được pha với nồng độ 550mg/
10ml pha động, thể tích bơm 10ml/ lần.
Kết quả

H́nh 3. Sắc kư đồ của bột trích tinh rau má trên máy HPLC điều chế khi bơm overload.
Sau
khi thu nhận các phân đoạn chính, ta
tiến hành cô giảm áp thu lấy tinh thể asiaticosid.
Tiến hành tinh chế lần 2 vẫn với
điều kiện sắc kư đă thăm ḍ được.
Mẫu được bơm vào là lượng asiaticosid thu được
từ lần tinh chế 1 (đă có độ tinh khiết
khá cao) được pha với nồng độ 200 – 300mg/ 10ml pha động.
Kết quả

H́nh
4. Sắc kư đồ của asaticosid
được tinh chế lần 2 trên máy HPLC điều
chế.
Dựa
trên sắc kư đồ
từ máy HPLC điều chế ta dễ dàng thu nhận
được asaticosid tinh khiết (phân đoạn 9,518
phút).
Tiến hành cô giảm áp để
thu lấy tinh thể asiaticosid tinh khiết
Tiến hành kiểm tra lại bằng
phương pháp NMR.(1)
Kết
quả
Phổ 1H-NMR (pyridinD5) cho các tín hiệu
đặc trưng sau:
7 tín hiệu proton ở 0,85ppm (3H, s); 0,87ppm
(3H, s); 0,89ppm (3H, s); 1,04ppm (3H, s); 1,06ppm (3H, s); 1,11ppm (3H, s);
1,15ppm (3H, s) có thể gán lần lượt cho các nhóm – CH3 ở
vị trí 24, 25, 26, 27, 29, 30, 6’’’.
Tín hiệu
proton của 3 nhóm metin nối trực tiếp với oxigen
cộng hưởng ở trường thấp 6,15ppm (1H,
d, J = 8Hz); 5,39ppm (1H, d, J = 3,5Hz); 4,95ppm (1H, d, J = 7,5Hz) có thể
gán cho các proton ở vị trí 1’, 1’’, 1’’’.
1 tín
hiệu proton ở vị trí 4,38ppm (1H, t, J = 9Hz) có thể
gán cho proton ở vị trí 12.
Vùng 3,0 - 5,0 ppm mang nhiều tín hiệu
có thể gán cho proton các nhóm –CHOH trên aglycon và trên chuỗi
đường. Các tín hiệu này bị chồng phủ nên khó xác định chính xác.
Phổ 13C NMR, DEPT90 và DEPT135 cho thấy
các mũi cộng
hưởng ứng với 48 carbon bao gồm một carbon
carbonyl của một nhóm ceton bất băo ḥa cộng hưởng
ở trường thấp [δC = 176,2; C-28]; carbon của bảy
nhóm metyl nằm trong vùng từ 13,0 – 25,0 ppm; mười một nhóm metylen trong đó carbon của ba nhóm metylen nối trực tiếp với oxigen cộng hưởng ở vị trí [δC = 66,7; C-23], [δC = 69,0; C-6’], [δC = 61,1; C-6’’], carbon của tám nhóm metylen c̣n lại nằm trong vùng từ 18,0 – 50,0 ppm; ba
nhóm metin có carbon nối trực tiếp với oxigen cộng hưởng ở vị trí [δC = 95,7; C-1’], [δC = 105,0; C-1’’], [δC = 102,6; C-1’’’]; hai carbon của nối đôi cộng hưởng ở vị trí [δC = 125,9; C-12], [δC = 138, 8; C-13].
Bảng 1. Bảng dữ liệu phổ 13C-NMR của SAS (pyridineD5)
so với dữ liệu phổ
13C-NMR của asiaticosid
|
C |
SAS |
Asiaticosid |
C |
SAS |
Asiaticosid |
|
1 |
48,1 |
47,8 |
25 |
18,0 |
17,6 |
|
2 |
68,9 |
68,9 |
26 |
18,1 |
17,8 |
|
3 |
78,3 |
78,1 |
27 |
23,8 |
23,7 |
|
4 |
43,6 |
43,6 |
28 |
176,2 |
176,3 |
|
5 |
48,1 |
48,1 |
29 |
17,8 |
17,3 |
|
6 |
18,6 |
18,4 |
30 |
21,2 |
21,3 |
|
7 |
31,1 |
33,1 |
1’ |
95,8 |
95,6 |
|
8 |
40,5 |
40,2 |
2’ |
73,9 |
73,9 |
|
9 |
48,0 |
48,0 |
3’ |
77,9 |
77,9 |
|
10 |
38,3 |
38,3 |
4’ |
71,0 |
70,9 |
|
11 |
23,4 |
23,8 |
5’ |
77,1 |
77,1 |
|
12 |
125,9 |
126 |
6’ |
69,4 |
69,3 |
|
13 |
138,8 |
138,5 |
1’’ |
104,9 |
104,8 |
|
14 |
42,9 |
42,5 |
2’’ |
75,3 |
75,3 |
|
15 |
28,9 |
28,7 |
3’’ |
76,5 |
76,4 |
|
16 |
24,9 |
24,5 |
4’’ |
78,7 |
78,6 |
|
17 |
48,4 |
48,4 |
5’’ |
78,3 |
78,2 |
|
18 |
53,3 |
53,2 |
6’’ |
61,3 |
61,3 |
|
19 |
39,2 |
39,3 |
1’’’ |
102,6 |
102,6 |
|
20 |
39,1 |
39 |
2’’’ |
72,5 |
72,5 |
|
21 |
31,1 |
30,8 |
3’’’ |
72,7 |
72,7 |
|
22 |
37,0 |
36,8 |
4’’’ |
73,8 |
73,7 |
|
23 |
66,8 |
66,4 |
5’’’ |
70,3 |
70,2 |
|
24 |
14,5 |
14,3 |
6’’’ |
18,7 |
18,4 |
H́nh 5. Asiaticosid
Sau thời gian tiến hành đề tài “Ứng dụng sắc kư lỏng hiệu năng cao
trong điều
chế chất chuẩn asiaticosid” chúng tôi đă thu
được một số kết quả sau:
Điều chế
được asiaticosid với lượng lớn.
Sau
khi điều chế được đă tiến hành kiểm tra độ tinh khiết, cấu trúc hóa học bằng NMR
Tiết kiệm
được nhiều công đoạn,
dung môi, hóa chất, đặc biệt là thời gian.
Không
chỉ tách được asiaticosid mà đồng thời
c̣n thu thêm được các chất khác như madecassosid…
Qua
quá tŕnh tiến hành đề tài, không chỉ thu được
các chất chuẩn mà c̣n đề ra được một
phương pháp điều chế, phân lập ổn
định, là cơ sở để điều chế các chất
chuẩn có qui mô lớn trong tương lai.
1.
Nguyễn Kim Phi Phụng (2005). Phổ NMR sử dụng trong phân tích hữu cơ. Nhà xuất
bản
Đại
học
Quốc
gia TP. Hồ Chí Minh.
2.
Nguyễn Minh Đức (2006). Sắc kư
lỏng hiệu năng cao và một số ứng dụng
vào nghiên cứu, kiểm nghiệm dược phẩm,
dược liệu và hợp chất tự nhiên. Nhà xuất
bản Y học.