ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOÀI SÂM THUỘC CHI PANAX

Nguyễn Thanh Thuận*, Vũ Thanh Thảo*, Nguyễn Văn Thanh*, Trần Cát Đông*

TÓM  TẮT

Mở đầu: Nhân sâm được dùng trong y học phương Đông hàng ngàn năm. Rễ của nhân sâm có tác dụng tăng khả năng thích ứng của cơ thể, tăng hiệu quả điều trị bệnh tiểu dường type II, kích thích ham muốn t́nh dục, tăng cường sức khỏe và điều trị tiểu đường cũng như rối loạn t́nh dục ở nam giới. Sâm thường được bán dưới dạng rễ khô hay cắt lát. Các loại sâm khác nhau th́ hoạt tính cũng khác nhau. Do đó cần một phương pháp khoa học để xác định các loại sâm ở mức phân tử.

Mục tiêu: Xây dựng các phương pháp thuận tiện và có độ lặp lại cao để xác định các loài sâm thuốc chi Panax và nguồn gốc của chúng.

Phương pháp: Chúng tôi dùng phương pháp giải tŕnh tự, PCR-Restriction Fragment Length Polymorphic (PCR-RFLP) trên vùng ITS và 18S, và  Random Amplified Microsatellite (RAMS).

Kết quả: Phân tích tŕnh tự vùng ITS có thể được dùng để xác định các loài sâm. Ngoài ra, kỹ thuật RFLP có thể giúp phân biệt nguồn gốc của chúng.

Kết luận: Các phương pháp phân tử đă sử dụng thích hợp để xác định và phân biệt các mẫu sâm.

Từ khóa: PCR-RFLP, sâm, RAMS, di truyền học.

ABSTRACT

AUTHENTICATION OF GINSENG SPECIES BY BIOMOLECULAR METHODS

Nguyen Thanh Thuan, Vu Thanh Thao, Nguyen Van Thanh, Tran Cat Dong
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 129-133

Background: Ginseng has been used in folk medicine for thousands of years. Its root is taken as adaptogens, aphrodisiacs, nourishing stimulant and in the treatment of type II diabetes, as well as sexual dysfunction in men. The root is most often available in dried form, either whole or sliced. Different ginsengs have different active substances and effects. Therefore, a scientific method of identifying ginseng cultivars at the molecular level is required.

Objectives: To develop some convenient and reproducible approaches for differentiation between Panax species and their sources.

Methods: Using sequence analysis, PCR-Restriction Fragment Length Polymorphic (PCR-RFLP) with primers rDNA 18S and ITS, and Random Amplified Microsatellite (RAMS).

Results: Sequence analysis of ITS region can be used for identification at species level. RFLP method can differentiate the origin of samples.

Conclusions: These methods were useful for identifying and differentiation ginseng samples


Keywords: PCR-RFLP, gingseng, RAMS, genetics


M ĐU

Nhân sâm là một loại thuốc bổ, đóng vai tṛ quan trọng trong việc dự pḥng và điều trị những bệnh lư mạn tính, cần điều trị dài ngày như bệnh tiểu đường, ung thư, bệnh xơ vữa động mạch, huyết khối, cao lipid máu, cao huyết áp, thiểu năng tuần hoàn năo… do tác dụng tăng cường thể lực và gia tăng sức tự đề kháng không dặc hiệu của cơ thể, tác dụng chống oxi hóa một cách trực tiếp hay gián tiếp. Y học hiện đại đă chứng minh Nhân sâm duy tŕ sự hằng định nội môi của hệ thần kinh trung ương, hệ nội tiết và hệ miễn dịch. Tuy các tác dụng trị liệu không điển h́nh, tương đối yếu so với các thuốc đặc trị Tây y nhưng việc ít gây tác dụng phụ khi sử dụng dài ngày, nhất là ở những đối tượng tượng bệnh nhân cao tuổi là ưu điểm của Nhân sâm(1).

Một loạt kỹ thuật sinh học phân tử đă được dùng để nghiên cứu đa dạng di truyền của chi Panax như  random amplified polymorphism DNA (RAPD)(11), amplified fragment length polymorphism (AFLP)(4), PCR-restriction fragment length polymorphism (PCR-RFLP)(3), arbitrarily primed PCR (AP-PCR) (10), direct amplification of length polymorphism (DALP)(5), inter-simple sequence repeat (ISSR)(6) và giải tŕnh tự(2).

Trong bộ gen thực vật, các gen RNA ribosome (rDNA) được sắp xếp trong những đơn vị lặp lại nối tiếp nhau với mỗi đơn vị gồm 18S rDNA-ITS1-5.8S rDNA-ITS2-26S rDNA. Vùng mă hóa của ba gen rDNA được bảo tồn cao hơn hai vùng ITS.

Một kỹ thuật khác dựa trên PCR là random amplified microsatellite (RAMS). Kỹ thuật RAMS là sự kết hợp đặc tính phân tích RAPD và vùng vi vệ tinh. Bản chất của kỹ thuật này là các dấu ấn được phát hiện khi khuếch đại hai vùng vi vệ tinh ngẫu nhiên cùng với tŕnh tự xen giữa hai vùng này. Phương pháp này có độ lặp lại cao và cho phép phát hiện đa h́nh của DNA trong cùng một loài hay giữa các loài(7).

VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Các mẫu sâm

Các mẫu sâm tươi hay khô được thu mua từ các nguồn sau: các mẫu P. ginseng được mua ở Việt Nam (Pg1, Pg2) và Hàn Quốc (Pg3, Pg4); P. quinquefolius L. (Pq), P. notoginseng (Pn1, Pn2) và P. vietnamensis (Pv) từ Việt Nam.

Tách chiết DNA.

Tách chiết DNA từ các mẫu Panax theo phương pháp của Manian được biến đổi (9). Thành tế bào được phá vỡ bằng cách làm lạnh trong nitơ lỏng và nghiền mịn trong cối sứ. Màng tế bào được phá vỡ bằng cách ủ trong đệm chiết ở 65oC trong 30 phút. Sau đó, DNA được chiết bằng  hỗn hợp chloroform-isoamyl alcohol (24:1). Tủa DNA bằng isopropanol và rửa bằng ethanol 70%. DNA được ḥa tan lại trong 100ml TE.  

Thực hiện PCR-RFLP.

Vùng ITS được khuếch đại với cặp mồi chung ITS_AF (5’- GGA AGG AGA AGT CGT AAC AAG G -3’) và ITS_BR (5’- CTT TTC CTC CGC TTA TTG ATA TG -3’) (8). Phản ứng PCR được thực hiện với tổng thể tích là 25ml gồm 1mM/mồi (IDT); 1U Taq polymerase (BioLabs); 0,4mM dNTP (BioLabs); 1X PCR buffer (BioLabs); 2mM MgCl2 (BioLabs). Chu tŕnh phản ứng là 1 chu kỳ: 94oC 5 phút; 30 chu kỳ: 94oC 30 giây, 45oC 1 phút, 72oC 1 phút; 1 chu kỳ: 72oC 7 phút.

Vùng 18S cũng được khuếch đại với cặp mồi chung 18SCOM_F (5’- TGC ATG GCC GTT CTT AGT TGG TGG -3’) và 18SCOM_R (5’- CAC CTA CGG AAA CCT TGT TAC GAC -3’) (12). Phản ứng PCR được thực hiện với tổng thể tích là 25ml gồm 0,4mM/mồi (IDT); 1U Taq polymerase (BioLabs); 0,4mM dNTP (BioLabs); 1X PCR buffer (BioLabs); 2mM MgCl2 (BioLabs). Chu tŕnh phản ứng là 94oC 5 phút / 35 chu kỳ 94oC 30 giây, 52oC 30 giây, 72oC 1 phút / 72oC 7 phút.

Sản phẩm PCR được tinh chế qua cột Promega Wizard® SV Gel and PCR Clean-Up System và cắt bằng hỗn hợp enzyme HaeIII HindIII (BioLabs) trong 1 giờ ở 37oC. Sản phẩm cắt được điện di trên gel polyacrylamide 15%.

Giải tŕnh tự

Các sản phẩm PCR được giải tŕnh tự bởi công ty Macrogen (Hàn Quốc). Kết quả được BLAST trên NCBI để t́m các tŕnh tự tương đồng

Thực hiện RAMS

Các mồi cho phản ứng RAMS: RAMS1 (ACA)5, RAMS2 (CCA)5, RAMS3 (CGA)5, RAMS4 (GT)5G (7). Phản ứng PCR được thực hiện với tổng thể tích là 25ml gồm 5ng DNA khuôn; 0,5mM/mồi (IDT); 1U Taq polymerase (BioLabs); 0,2mM dNTP (BioLabs); 1X PCR buffer (BioLabs); 2mM MgCl2 (BioLabs). Chu tŕnh phản ứng là 95oC 5 phút / 35 chu kỳ gồm 95oC 30 giây; 38,5oC (RAMS1), 53oC (RAMS2), 53oC (RAMS3), 33,5oC (RAMS4) 45 giây; 72oC 2 phút / 72oC 7 phút. Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 1%.

Phân tích kết quả

Sản phẩm điện di được chụp h́nh bằng máy Dolphin (Wealtec Corp.). Phân tích kết quả bằng phần mềm BioNumerics 3.0 để tạo cây phát sinh loài làm căn cứ phân biệt.

K ẾT QUẢ  BÀN LUẬN

PCR với cặp mồi ITS cho sản phẩm có kích thước phù hợp với dự đoán trong khoảng 750bp. Riêng các mẫu Pg1 và Pg2 không cho sản phẩm. C̣n cặp mồi 18S cho sản phẩm khoảng 500bp nhưng mẫu Pn2 không cho sản phẩm.

Kết quả giải tŕnh tự và BLAST trên NCBI cho thấy các mẫu đều thuộc chi Panax. Tuy nhiên, kết quả trên vùng 18S không thể phân biệt ở mức loài. Điều này có thể là do sự bảo tồn cao của vùng này giữa các loài có quan hệ gần. Dựa vào kết quả trên vùng ITS, chúng tôi có thể xác định loài có quan hệ gần nhất với các mẫu (bảng 1) nhưng không thể phân biệt nguồn gốc của các mẫu.

Bảng 1. Kết quả BLAST tŕnh tự vùng ITS trên NCBI

Mẫu

Loài

Query coverage (%)

Max ident (%)

Pq

Panax quinquefolius

98

98

Pg3

Panax ginseng

98

99

Pg4

Panax ginseng

96

99

Pn1

Panax notoginseng

97

98

Pn2

Panax notoginseng

98

97

Pv

Panax quinquefolius

Panax vietnamensis

96

98

Mặc dù mẫu Pn1 và Pn2 là P. notoginseng, kết quả phân tích RFLP trên vùng ITS cho thấy chúng có mức tương đồng không đáng kể (dưới 50%). Nguyên nhân có thể là do nguồn gốc, điều kiện sinh trưởng, thổ nhưỡng khác nhau. Các mẫu Pq, Pg3 và Pg4 có mức tương đồng cao, cho thấy chúng có quan hệ gần với nhau (h́nh 1, 2).

H́nh 1. Kết quả RFLP vùng ITS. M: thang 100bp

H́nh 2. Kết quả phân tích sự đa h́nh sản phẩm RFLP đoạn ITS

Phân tích RFLP trên vùng 18S cho thấy các mẫu Pg3, Pg4 (thu mua từ Hàn Quốc) có mức tương đồng cao hơn các mẫu Pg1, Pg2 (thu mua tại Việt Nam) khoảng 20% (h́nh 3, 4). Nh́n chung phân tích RFLP trên vùng 18S cho kết quả tương đồng cao hơn vùng ITS do vùng này được bảo tồn cao hơn.

 

H́nh 3. Kết quả RFLP vùng 18S. M: thang 100bp

H́nh 4. Kết quả phân tích sự đa h́nh sản phẩm RFLP đoạn 18S

Thử nghiệm các mồi RAMS th́ chỉ có mồi RAMS1 cho sản phẩm khi phân tích trên gel. Do đó, chúng tôi chọn mồi này cho các thử nghiệm tiếp theo. Khảo sát nồng độ MgCl2 cho thấy nồng độ MgCl2 ở 2mM cho kết quả PCR rơ nhất.

Trên cơ sở các thông số như trên, chúng tôi tiến hành RAMS trên các mẫu. Kết quả phân tích trên BioNumerics cho thấy các mẫu có mức đa dạng thấp (dưới 15%). Điều này là do kích cỡ mẫu thấp và chỉ có một mồi được thử nghiệm (h́nh 5, 6).

H́nh 5. Kết quả PCR mồi RAMS1. M: thang 1000bp

H́nh 6. Kết quả phân tích đa h́nh sản phẩm khuếch đại RAMS1.

Từ các kết quả trên, chúng tôi nhận thấy để có thể kết luận chính xác về loài và nguồn gốc của các mẫu cần kết hợp nhiều phương pháp. Phân tích tŕnh tự vùng ITS có thể giúp xác định loài của các mẫu. Ngoài ra, sự kết hợp giữa phân tích RFLP và giải tŕnh tự có thể phân biệt nguồn gốc của các mẫu này.

K ẾT  LUẬN

Trong nghiên cứu này, các mẫu Panax sp. được xác định loài và phân biệt nguồn gốc nhờ các kỹ thuật sinh học phân tử. Nh́n chung, các mẫu sâm thu mua từ Hàn Quốc có mức tương đồng cao hơn các mẫu thu mua tại Việt Nam.

 TÀI LIU THAM KHẢO

1.          Court, William E. (2000). Ginseng : the genus panax. Medicinal and Aromatic Plants—Industrial Profiles, ed. Roland Hardman. Vol. 15. Amsterdam: Harwood Academic. ix,266p.

2.          Fushimi, H., K. Komatsu, M. Isobe, et al. (1996). 18S ribosomal RNA gene sequences of three Panax species and the corresponding ginseng drugs. Biol Pharm Bull, 19(11): p. 1530-2.

3.          Fushimi, H., K. Komatsu, M. Isobe, et al. (1997). Application of PCR-RFLP and MASA analyses on 18S ribosomal RNA gene sequence for the identification of three Ginseng drugs. Biol Pharm Bull, 20(7): p. 765-9.

4.          Ha, W. Y., P. C. Shaw, J. Liu, et al. (2002). Authentication of Panax ginseng and Panax quinquefolius using amplified fragment length polymorphism (AFLP) and directed amplification of minisatellite region DNA (DAMD). J Agric Food Chem, 50(7): p. 1871-5.

5.          Ha, W. Y., F. C. Yau, P. P. But, et al. (2001). Direct amplification of length polymorphism analysis differentiates Panax ginseng from P. quinquefolius. Planta Med, 67(6): p. 587-9.

6.          Hon, C. C., Y. C. Chow, F. Y. Zeng, et al. (2003). Genetic authentication of ginseng and other traditional Chinese medicine. Acta Pharmacol Sin, 24(9): p. 841-6.

7.          Latiffah, Z., K. Harikrishna, S.G. Tan, et al. (2005). Random Amplified Polymorphic DNA (RAPD) and Random Amplified Microsatellite (RAMS) of Ganoderma from infected oil palm and coconut stumps in Malaysia. Asia Pacific Journal of Molecular Biology and Biotechnology, 13(1): p. 23-34.

8.          Linder, C. R., L. A. Moore, R. B. Jackson (2000). A universal molecular method for identifying underground plant parts to species. Mol Ecol, 9(10): p. 1549-59.

9.          Manian, S., S. Sreenivasaprasad, P.R. Mills (2001). DNA extraction method for PCR in mycorrhizal fungi. Letters in Applied Microbiology, 33(4): p. 307-310.

10.       Shaw, P. C., P. P. But (1995). Authentication of Panax species and their adulterants by random-primed polymerase chain reaction. Planta Med, 61(5): p. 466-9.

11.       Um, J. Y., H. S. Chung, M. S. Kim, et al. (2001). Molecular authentication of Panax ginseng species by RAPD analysis and PCR-RFLP. Biol Pharm Bull, 24(8): p. 872-5.

12.       Zhang, Huan, Senjie Lin (2002). Detection and Quantification of Pfiesteria piscicida by Using the Mitochondrial Cytochrome b Gene. Appl. Environ. Microbiol., 68(2): p. 989-994.