Nguyễn Thị Mỹ Liên*, Phan Anh Tuấn**, Trương Phi Hùng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm giun đũa, tóc, móc và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh thành phố Hồ Chí Minh năm 2009.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, mẫu gồm 248 học sinh lớp 5 tại huyện B́nh Chánh thành phố Hồ Chí Minh. Dùng kỹ thuật Kato – Katz đếm trứng trong phân.
Kết quả: Trong số 248 học sinh, có 38 học sinh t́m thấy trứng trong phân, tỉ lệ nhiễm là 15%, trong đó tỉ lệ nhiễm giun đũa là 11%, giun móc là 5% và giun tóc 1%. Đa số học sinh có cường độ nhiễm nhẹ. Tỉ lệ nhiễm không khác theo giới tính. Tỉ lệ nhiễm giun móc trong những học sinh có nhà mà chung quanh là vườn, ruộng cao hơn xung quanh là nhà phố (p<0,010). Tỉ lệ nhiễm giun đũa liên quan với các kiến thức “nghe bài giảng vệ sinh cá nhân”, và uống nước đun sôi. Tỉ lệ nhiễm giun đũa ở những học sinh có ăn rau sống cao hơn không ăn.
Kết luận: Tỉ lệ nhiễm giun tại B́nh Chánh đa số là nhiễm giun đũa, cần tiếp tục phổ biến bài giảng vệ sinh cá nhân để củng cố kiến thức, không ăn rau sống và nhà chung quanh là vườn, ruộng không nên bón phân tươi để tránh phát tán mầm bệnh.
Từ khóa: nhiễm giun truyền qua đất, huyện Bình Chánh
ABSTRACT
RISK FACTORS AND PREVALENCE OF SOIL-TRANSMITTED HELMINTHIC INFECTIONS AMONG SCHOOLCHILDREN OF BINH CHANH DISTRICT, HCMC
Nguyen Thi My Lien , Phan Anh Tuan, Truong
Phi Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 188 - 193
Objective: To identify risk factor and prevalence of
Ascaris lumbricoides, hookworm and Trichuris trichiura infections among
schoolchildren of Binh Chanh district,
Method:
We performed a cross-sectional study
of the prevalence of Ascaris lumbricoides, hookworm, Trichuris trichiura
infections among 248 schoolchildren of Binh Chanh district,
Result: Among schoolchildren, 15% children were
infected parasites; Ascaris
lumbricoides was the most prevalent
parasite (11%); 5% of schoolchildren had
hookworm and 1% had Trichuris trichiura. Between male and female, there was no
significant difference in prevalence of soil-transmitted helminthic infections,
there was significant differences in their knowledge about diseases of
soil-transmitted helminthic infections and environment around home. A.
lumbricoides infection may be associated with eating raw vegetable.
Conclusion: A. lumbricoides is commom parasitise
infection among schoolchildren of Binh Chanh district,
fresh faeces.
Keywords: soil-transmitted helminthic infections,
Binh Chanh district
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo
ước tính của WHO, trên thế giới có khoảng
800-900 triệu trẻ em nhiễm giun truyền qua đất,
số trẻ nhiễm giun đũa khỏang 380 triệu,
giun móc 200 triệu và 208
triệu nhiễm giun tóc. Các quốc gia có tỉ lệ nhiễm
cao nhất là khu vực cận
sa mạc Sahara - Phi Châu, Châu Mỹ, Trung Quốc và khu vực
Đông Nam Á(13)
Tại
Việt
xác định.
Do
đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực
trạng nhiễm giun truyền qua đất và các yếu tố
liên quan ở học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh Thành phố
Hồ Chí Minh, năm 2009” để có số liệu làm
cơ sở phối hợp cùng ngành giáo dục đề
ra kế họach pḥng chống bệnh giun truyền qua
đất trong học sinh tiểu học đạt
kết quả.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết
kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Đối
tượng nghiên cứu
248 học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh
Cở mẫu:
n = Z2(1-α/2) p ( 1-p )/d2 ; Z=1,96 độ tin cậy 95%, d=0,05; p=0,187 (8)
n=233. Cỡ mẫu tối thiểu là 233.
Tiêu
chí chọn mẫu
Học sinh đang học lớp 5, cư ngụ tại địa phương >1 năm
Đă uống thuốc xỗ giun 2 tháng trước
Xử lư, phân tích số liệu
Các số liệu được xử lư và phân tích bằng phầm mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ
Tỉ
lệ nhiễm giun truyền qua đất
Bảng 1: Tỉ lệ nhiễm giun truyền qua đất của học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh (n=248)
|
Nhiễm GTQĐ |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
|
Nhiễm chung GTQĐ của
mẫu NC Nhiễm GTQĐ theo loại Giun đũa Giun móc Giun tóc Nhiễm 1 loại
GTQĐ Nhiễm 2 loại
GTQĐ (giun đũa + giun móc) |
38 26 13 2 35 3 |
15 10 5 1 92 8 |
Đa số học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh nhiễm giun đũa, c̣n nhiễm giun tóc rất thấp. Đơn nhiễm chiếm tỉ lệ cao.
Bảng 2: Tỉ
lệ nhiễm giun phân bố theo giới của học
sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh Tp. HCM (n=248)
|
Giới tính |
Số ca |
Nhiễm giun |
Tỉ lệ
% |
|
Nữ |
131 |
18 |
14 |
|
|
117 |
20 |
17 |
|
Tổng cộng |
248 |
38 |
15 |
|
|
χ2 =
0,563 p= 0,464 |
||
Tỉ lệ nhiễm giun giữa nam và nữ khác nhau không ư nghĩa thống kệ (p=0,464)
Cường
độ nhiễm các loại giun
Bảng 3: Cường độ nhiễm các loại giun của học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh Tp. HCM
|
Loại giun |
Số ca nhiễm |
Cường độ nhiễm |
||
|
Nhẹ Tần số (%) |
Trung b́nh Tần số (%) |
Nặng Tần số (%) |
||
|
Giun đũa |
26 |
22 (85) |
4(15) |
0 |
|
Giun móc |
13 |
12 (92) |
1 (8) |
0 |
|
Giun tóc |
2 |
2 (100) |
0 |
0 |
Nhiễm các loại giun truyền qua đất ở học sinh lớp 5 đa số có cường độ nhiễm nhẹ
Các
yếu tố liên quan với tỉ lệ nhiễm giun
Bảng 4: Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với nhiễm giun từng loại giun
|
Yếu tố môi trường |
n= 248 |
Giun đũa (n=26) Tần số (%) |
Giun
tóc (n=3) Tần
số (%) |
Giun
móc (n=13) Tần
số (%) |
|
Nền nhà Đất Gạch/Ximăng |
21 227 |
0 26 (11) |
0 3 (1) |
1 (5) 12 (5) |
|
|
|
χ2 = 2,68; p=
0,110 |
χ2 = 0,28; p= 0,590 |
χ2 = 0,01; p= 0,910 |
|
Mt quanh nhà Vườn/ruộng Nhà phố |
150 98 |
12 (8) 14 (14) |
1 (1) 2 (2) |
12 (8) 1 (1) |
|
|
|
χ2 =2,49; p= 0,110 |
χ2 = 0,93; p= 0,330 |
χ2 = 5,81; p= 0,010 |
|
Trồng rau Có Không |
121 127 |
12 (10) 14 (11) |
0 3 (2) |
7 (6) 6 (5) |
|
|
|
χ2 = 0,08; |
χ2 = 2,89; p= 0,081 |
χ2 = 0,14; p= 0,701 |
|
Bón phân Phân tươi Phân HH Không biết Không bón |
21 21 79 127 |
1 (5) 2 (10) 9 (11) 14 (11) |
0 0 0 3 (2) |
2 (10) 0 5 (6) 6 (5) |
|
|
|
χ2 = 0,86; p= 0,830 |
χ2 = 2,89; p= 0,401 |
χ2 = 2,19; p= 0,530 |
Có mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm giun móc và môi trường quanh nhà (p<0,05)
Bảng 5: Mối liên quan giữa nhiễm giun và kiến thức về nhiễm giun của học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh Tp. Hồ Chí Minh (n=248)
|
Kiến thức |
n=248 |
Giun đũa (n=26) |
Giun tóc (n=3) |
Giun móc (n=13) |
|
Tần số (%) |
Tần số (%) |
Tần số (%) |
||
|
Nghe bài giảng “Vệ
sinh cá nhân” |
||||
|
Có Không |
240 8 |
23 (10) 3 (37) |
3 (1) 0 |
10 (4) 3 (37) |
|
|
|
χ2 = 35,2;
p=0,011 |
χ2 = 0,10;
p=0,750 |
χ2 =17; p= 0,001 |
|
Đi chân đất
có thể nhiễm giun |
||||
|
Biết Không biết |
186 62 |
|
|
8 (4) 5 (8) |
|
|
|
|
|
χ2 =1,32;
p=0,250 |
|
Ăn rau sống có thể
nhiễm giun |
||||
|
Biết Không biết |
109 139 |
7 (6) 19 (14) |
1 (1) 2 (1) |
|
|
|
|
χ2 = 3,6;
p=0,06 |
χ2 = 0,13;
p=0,700 |
|
|
Uống nước
không đun sôi có thể nhiễm giun |
||||
|
Biết Không biết |
169 79 |
13 (8) 13 (16) |
2 (1) 1 (1) |
|
|
|
|
χ2 =4,4;
p=0,030 |
χ2 = 0,01;
p=0,950 |
|
|
Ăn thức ăn nấu
không chin có thể nhiễm giun |
||||
|
Biết Không biết |
194 54 |
22 (11) 4 (7) |
3 (2) 0 |
|
|
|
|
χ2 = 0,69;
p=0,400 |
χ2 = 0,84;
p=0,350 |
|
Tỉ lệ nhiễm giun móc có mối liên quan với kiến thức “nghe bài giảng vệ sinh cá nhân”. Tỉ lệ nhiễm giun đũa có liên quan đến kiến thức “nghe bài giảng vệ sinh cá nhân” và uống nước không đun sôi.
Bảng 6: Mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm giun và hành vi của học sinh lớp 5 tại B́nh Chánh, Tp.HCM
|
Hành vi |
n=248 |
Giun đũa (n=26) |
Giun tóc (n=3) |
Giun móc (n=13) |
|
Tần số (%) |
Tần số (%) |
Tần số (%) |
||
|
Đi giầy dép
thường xuyên |
||||
|
Có Không |
176 72 |
|
|
10 (6) 3 (4) |
|
|
|
|
|
χ2 =0,23; P= 0,620 |
|
Đi cầu hợp vệ
sinh |
||||
|
Có Không |
167 81 |
16 (10) 10 (12) |
3 (2) 0 |
10 (6) 3 (4) |
|
|
|
χ2 = 0,44;
p=0,501 |
χ2 =1,47;
p=0,220 |
χ2 =0,57,
p=0,441 |
|
Rửa tay với
nước trước khi ăn |
||||
|
Có Không |
237 11 |
26 (11) 0 |
3 (1) 0 |
|
|
|
|
χ2 = 1,34; p=
0,240 |
χ2 = 0,14;
p=0,700 |
|
|
Rửa tay với
nước có xà pḥng trước khi ăn |
||||
|
Có Không |
20 228 |
3 (15) 23 (11) |
0 3(1) |
|
|
|
|
χ2 =0,47; p=
0,490 |
χ2 = 0,26;
p=0,600 |
|
|
Rửa tay với
nước sau khi đi tiêu |
||||
|
Có Không |
237 11 |
26 (11) 0 |
3(1) 0 |
|
|
|
|
χ2 = 1,34; p=
0,240 |
χ2 = 0,14;
p=0,700 |
|
|
Rửa tay với
nước có xà pḥng sau khi
đi tiêu |
||||
|
Có Không |
66 182 |
8(12) 18(9) |
1(2) 2(1) |
|
|
|
|
χ2 = 0,25; p=
0,610 |
χ2 = 0,07;
p=0,790 |
|
|
Uống nước
đun sôi |
||||
|
Có Không |
184 64 |
17(9) 9(14) |
1(1) 2(3) |
|
|
|
|
χ2 = 1,17; p=
0,270 |
χ2 = 2,64;
p=0,100 |
|
|
Ăn rau sống |
||||
|
Có Không |
43 205 |
12(28) 14(7) |
1(2) 2(1) |
|
|
|
|
χ2 = 16,80;
P= 0,001 |
χ2 = 0,54;
P=0,460 |
|
Tỉ lệ nhiễm giun đũa có liên quan với thói quen ăn rau sống.
BÀN LUẬN
Về
nhiễm giun truyền qua đất
Trong số 248 học sinh lớp 5 tại huyện B́nh Chánh Tp. Hồ Chí Minh có 38 học sinh nhiễm giun truyền qua đất, chiếm tỉ lệ 15%, đơn nhiễm chiếm đa số (bảng 1). Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Văn Hoan, ở miền Bắc trong học sinh tiểu học tại Thái Nguyên có tỉ lệ nhiễm giun là 79.6%.(2) Ở tại miền Trung, nghiên cứu của Trần Duy Thuần, tại Phú Yên cho thấy trong số học sinh lớp 4 và lớp 5, tỉ lệ nhiễm cũng cao 35.9% (10). Riêng khu vực miền Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Hưng, trong số 1089 học sinh tiểu học tại Phong Phú, B́nh Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ nhiễm là 18,7%. (5)
Như vậy kết quả nghiên cứu tại huyện B́nh Chánh cho thấy tỉ lệ nhiễm giun truyền qua thấp hơn với các nghiên cứu ở miền Bắc và miền Trung. Điều này có thể do thổ nhưỡng tại miền Bắc phù hợp cho sự phát triển của giun truyền qua đất hơn, hoặc thói quen bón phân tươi trong canh tác vẫn c̣n. Hơn nữa, trong nghiên cứu tại B́nh Chánh, đa số các em học sinh biết về pḥng chống bệnh giun sán thể hiện qua tỉ lệ các em học “bài giảng vệ sinh cá nhân” là 97% (240/248) (bảng 5).
Về nhiễm từng lọai giun truyền
qua đất trong học sinh lớp 5 huyện B́nh Chánh, chủ
yếu là giun đũa (11%), c̣n giun móc th́ thấp hơn
(5%); thấp nhất là giun tóc (1%) (bảng 1). Nghiên cứu của
Ulukanligil M.
tại Sanliurfa, Thổ Nhĩ
Kỳ, về nhiễm giun trong các học sinh th́ nhiễm
giun đũa chiếm đa số (45%), tiếp theo là giun
tóc (25-30%). (11) Trái lại, nghiên cứu của Midzi N
tại Zimbabwe cho biết trong các học sinh tiểu học
tại đây, tỉ lệ nhiễm giun móc là 23,7%, giun
đũa là 2,1% và giun tóc là 2,3%. (4) Tại Việt
Tỉ
lệ nhiễm giun truyền qua đất phân bố theo giới
Tỉ lệ nhiễm giun truyền qua đất ở nam và nữ không có sự khác biệt (p> 0,05) (bảng 2). Kết quả phù hợp với nghiên cứu của Trần Duy Thuần tại Phú Yên. (10)
Trái lại, nghiên cứu ở
Cường
độ nhiễm các loại giun truyền
qua đất
Cường độ nhiễm các loại
giun truyền qua đất đa số ở cường
độ nhẹ (bảng 3), phù hợp với các nghiên cứu
trước đây của Trần Duy Thuần Tại Phú
Yên, Tạ Thị Tỉnh ở Thanh Hóa (11,12) Nguyễn Quốc Hưng tại
B́nh Chánh Tp. Hồ
Chí Minh (5).
Các
yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm giun
truyền qua đất
Về mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm
các loại giun và yếu tố môi trường, kết quả
cho thấy tại B́nh Chánh, tỉ lệ nhiễm giun móc
liên quan đến môi trường quanh nhà; môi trường
quanh nhà là ruộng vườn có tỉ lệ nhiễm là
8%, c̣n chung quang nhà là nhà phố chỉ có 1% (p=0,010) (bảng
4); c̣n lại các yếu tố môi trường khác như trồng
rau, bón phân không liên quan (p>0,050) (bảng 4). Kết quả
này tương tự như nghiên cứu của Basualdo JA ở
Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm giun đũa, giun móc và kiến thức nghe bài giảng “vệ sinh cá nhân” (p<0,05) (bảng 5). Qua những kiến thức có được khi nghe bài giảng vệ sinh cá nhân, các em sẽ có hành vi tốt, thực hành đúng để tránh nhiễm mầm bệnh nên tỉ lệ nhiễm sẽ thấp hơn. Cụ thể khi có kiến thức uống nước không đun sôi có thể bị nhiễm giun cho thấy ở học sinh biết điều này th́ tỉ lệ nhiễm giun đũa là 8% c̣n không biết tỉ lệ nhiễm lên tới 16% (p=0,03<0,05) (bảng 5).
Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm giun đũa với thói quen ăn rau sống. Trong các học sinh không ăn rau sống tỉ lệ nhiễm giun đũa là 7%, có ăn rau sống tỉ lệ nhiễm giun đũa lên tới 28% (p=0,001) (bảng 6). Điều này cho thấy khi ăn rau sống rửa không đúng cách sẽ nhiễm giun đũa v́ rau sống tại thành phố Hồ Chí Minh có tỉ lệ nhiễm trứng giun đũa là 23,1% (6)
KẾT LUẬN
Tỉ lệ nhiễm giun truyền qua đất tại B́nh Chánh đa số là nhiễm giun đũa, cần tiếp tục phổ biến bài giảng vệ sinh cá nhân để củng cố kiến thức, không ăn rau sống để giảm t́ lệ nhiễm giun này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Basualdo JA,
3.
Girum T (2005). The prevalence of intestinal
helminthic infection sand associated risk factors among school children in
Babile town,
4.
Midzi N, Sangweme D, Zinyowera S, Mapingure MP, Brouwer KC, Munatsi A, Mutapi F, Mudzori J, Kumar N, Woelk G, Mduluza T (2008). The burden of polyparasitism among primary
schoolchildren in rural and farming areas in
102(10):1039-1045.
5. Nguyễn Quốc Hưng, Phùng Đức Thuận. Thí điểm pḥng chống giun sán đường ruột bằng điều trị hàng loạt 1 năm/3 lần cho học sinh ở một trường cấp 1 ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh. http://www.empehcm.org.vn
6. Nguyễn Thị Hồng (2007). Khảo sát kư sinh trùng trên rau sống bán tại các chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. http://tintuc-tinnhanh.com/xahoi/20070406.
7.
Robinah D, John B. Kaddu (2008). Intestinal
helminthes in Luweero district,
8.
Simon B,
62:221-261.
9. Tạ Thị Tĩnh, Vũ Hồng Hạnh (2004). Mối liên quan giữa t́nh trạng thiếu máu của học sinh tiểu học với các bệnh giun đường ruột ở một xă miền núi của tỉnh Thanh Hóa. Bộ y tế- Viện Sốt rét –Kư sinh trùng – Côn trùng Trung ương, tập 2, trang 126 – 132.
11.
Ulukanligil M. The results of a control program carried
out on school children for intestinal parasites in Sanliurfa province,
12.
Van
DH, De NV, Konradsen F et al (2003). Current
status of soil-transmitted helminths in
* Trung tâm Y tế Dự pḥng Tp.
Hồ Chí Minh **
Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
Địa
chỉ liên hệ: TS
Phan Anh Tuấn ĐT: 0908686277 Email: drtuandhyd@yahoo.com