THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LƯ CỦA NGÀNH Y TẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2009

Vơ Văn Hùng*, Trương Phi Hùng**

TÓM  TẮT

Mục tiêu: Xác định thực trạng cán bộ quản lư (CBQL) của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2009 và đề xuất những nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ này trong tương lai.

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn. Nghiên cứu định lượng (giai đoạn 1 – Cắt ngang mô tả) chọn mẫu toàn bộ, gồm 230 CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào thời điểm 31.12.2008 để khảo sát  mô tả thực trạng về chất lượng. Nghiên cứu định tính (giai đoạn 2) chọn mẫu gồm 60 CBQL.

Kết quả: Số lượng CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào thời điểm 31.12.2008 thiếu đến 45%, phân bố tập trung ở tuyến tỉnh và tuyến y tế cơ sở. Tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng chung về tŕnh độ: chuyên môn, quản lư, chính trị, ngoại ngữ, tin học rất thấp (5%). Thực trạng trên có các nguyên nhân liên quan chủ yếu: con người, cơ sở vật chất, tài chính, cơ chế chính sách.

Kết luận: Số lượng CBQL ngành y tế  tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thiếu hụt trầm trọng, điều này dẫn đến chuẩn chất lượng CBQL đạt rất thấp. Do đó việc phát triển và tăng trưởng nguồn nhân lực CBQL ngành y tế là một yêu cầu cấp thiết cho hiện tại cũng như trong tương lai.

Từ khoá: cán bộ quản lư

ABSTRACT

THE QUALITY OF HEALTHCARE MANAGERS IN BA RIA – VUNG TAU IN 2009

Vo Van Hung, Truong Phi Hung * Y Hoc TP.Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 71-76

Objective: to identify the quality of healthcare managers in Ba Ria Vung Tau in 2009 and to recommend solutions for improving the quality of the healthcare managers in the future.

Method: The study was conducted in two stages. In quantitative stage, all 230 healthcare managers were included to assess their quality in 31 December 2008. In qualitative stage, 60 healthcare managers were included.

Results: The quantity of healthcare managers in Ba Ria Vung Tau in 31 December 2008 was 45% of shortage, mainly in provincial and primary levels. The percentage of healthcare managers with sufficient skills of professionals, management, politics, foreign language and computer was very low (5%). Relative causes to low quality were human, infrastructure, finance, and policy.

Conclusion: The quantity of healthcare managers in Vung Tau was seriously shortage which resulted in low quality of the managers. Consequently, development and increase of human resources in healthcare were urgent needs in the present and the future

Keyword: healthcare manager


ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng nguồn nhân lực CBQL ngành y tế có vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xă hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2010, tầm nh́n đến 2020. Tuy nhiên, qua những khảo sát trước đây, thực trạng số lượng và chất lượng CBQL của ngành vẫn c̣n là vấn đề y tế ưu tiên cần phải giải quyết, nhằm đảm bảo sự thành công của các kế hoạch hành động, chiến lược của ngành y tế Bà Rịa-Vũng Tàu ở hiện tại và trong tương lai. (7)

Nhằm lư giải những vấn đề liên quan đến số lượng và chất lượng CBQL ngành y tế Bà Rịa-Vũng Tàu hiện nay như thế nào ?, những nguyên nhân liên quan đến thực trạng và  giải pháp nào khả thi để cải thiện thực trạng, nghiên cứu phải xác định được các mục tiêu:

- Xác định tỷ lệ CBQL được bổ nhiệm đạt chuẩn so với quy định Nhà nước hiện hành phân theo hệ thống quản lư.

- Xác định tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về số lượng CBQL so với quy định Nhà nước
hiện hành.

- Xác định tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về chất lượng CBQL (chuyên môn, quản lư Nhà nước, tŕnh độ chính trị, tin học, ngoại ngữ) so với quy định Nhà nước hiện hành

- Xác định các vấn đề tồn tại và nguyên nhân chính về mặt quản lư của CBQL y tế: Xă, Phường, Thị trấn; Huyện, Thị xă- Thành phố và Tỉnh của ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
hiện nay.

- Kiến nghị những nhóm giải pháp nhằm cải thiện thực trạng này ngay trước mắt và lâu dài cho đội ngũ CBQL của  ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

2 giai đọan. Giai đoạn 1-Nghiên cứu định lượng. Giai đọan 2- Nghiên cứu định tính

Đối tượng nghiên cứu

CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có quyết định và đang công tác tại các cơ sở y tế nhà nước từ tuyến cơ sở đến tuyến tỉnh vào thời điểm 31/12/2008.

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2008 đến tháng 07/2009

Cỡ mẫu và dân số mẫu

Chọn mẫu toàn bộ n=230 (giai đoạn 1), chọn mẫu ngẫu nhiên đơn phân tầng, n=60, đặc tính mẫu: đa dạng, đồng nhất và theo chủ đích (giai đoạn 2)

- Tiêu chuẩn đưa vào: đồng ư tham gia

-  Tiêu chuẩn loại ra không đồng ư tham gia

Phương pháp và công cụ thu thập dữ kiện

Giai đoạn 1 (cắt ngang mô tả): bảng câu hỏi

Giai đoạn 2 (nghiên cứu định tính): thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu (đối tượng đích và bên liên quan)

Xử lư và phân tích dữ kiện

Giai đoạn 1 (cắt ngang mô tả): Stata 10

Giai đoạn 2 (nghiên cứu định tính): gở băng, giải từ khóa, phân tích theo chủ đề, phần
mềm Excel

Kiểm soát sai lệch

Giai đoạn 1 (cắt ngang mô tả): Tập huấn, định nghĩa và giải thích rơ ràng bảng câu hỏi, các biến số. Yêu cầu tính hợp tác trách nhiệm cao của đối tượng nghiên cứu.Hồi cứu và đối chiếu với nhưng thông tin lưu trữ của cá nhân, pḥng Tổ chức các đơn vị và pḥng tổ chức Sở Y tế.

Giai đoạn 2: (nghiên cứu định tính): kiểm tra chéo, mẫu đại diện, nhóm chuyên gia
nghiên cứu

Vấn đề y đức: cam kết giữ bí mật những thông tin đă được cung cấp

KẾT QUẢ

Nghiên cứu 230 CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào thời điểm 31.12.2008 cho kết quả như sau:

Tỷ lệ CBQL được bổ nhiệm đạt chuẩn so với quy định Nhà nước hiện hành phân theo hệ thống quản lư.

Bảng 1:  Đặc tính mẫu nghiên cứu (n = 230).

Đặc tính

Tần số

Tỉ lệ (%)

Cấp (tuyến y tế)

 

 

 

Cấp tỉnh

112 

49

Cấp huyện, thị xă, thành phố

93

40

Cấp xă, phường

25

11

Tính chất công việc

 

 

 

Sở Y tế

12

5

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

40

17

Hệ điều trị tuyến tỉnh

60

26

Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị xă, thành phố

36

16

Hệ điều trị tuyến huyện, thị xă, thành phố

50

22

Pḥng y tế huyện, thị xă, thành phố

7

3

TYT xă, phường

25

11

Giới tính

 

 

 

Nam

148

64

Nữ

82

36

Bảng 2: Phân đặc tính mẫu theo tuổi:

Tên Đơn vị

Cao nhất

Thấp nhất

Trung b́nh

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện,
thị xă, thành phố

Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, thành phố

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

55

58

57

53

 

57

 

50

59

33

28

32

28

 

36

 

43

40

46

45

45

44

 

45

 

48

47

Chung

59

28

45

Bảng 3:  Tỷ lệ bổ nhiệm CBQL đạt chuẩn so với
 quy định

Tên Đơn vị

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị xă, TP

Hệ điều trị tuyến huyện,
 thị xă, TP

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

9

24

42

29

 

33

 

4

14

82

77

93

100

 

89

 

50

82

2

7

3

0

 

4

 

4

3

18

23

7

0

 

11

 

50

18

Xác nhận được thông tin

155

88

22

12

Không xác nhận được thông tin

53

Tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về số lượng CBQL so với quy định Nhà nước
hiện hành.

Bảng 4:  Số lượng CBQL Sở Y tế so với nhu cầu

Chức danh

Nhu cầu

(chuẩn)

Thực tế

(hiện có)

Thiếu

Ban Giám đốc SYT

Trưởng, phó pḥng ban SYT

4

16

2 (50%)

10 (62,5%)

- 2 (50%)

- 6 (37,5%)

Tổng cộng

20

12 (60%)

- 8 (40%)

Bảng 5: Số lượng CBQL tuyến tỉnh so với nhu cầu

Chức danh

Nhu cầu

(chuẩn)

Thực tế

(hiện có)

Thiếu

  Hệ dự pḥng tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

68

136

40 (59%)

60 (44%)

- 28 (41%)

- 76 (56%)

Tổng cộng

204

100 (49%)

- 104 (51%)

Bảng 6:  Số lưng CBQL tuyến huyện, thị xă, thành phố so với nhu cầu

Chức danh

Nhu cầu

(chuẩn)

Thực tế

(hiện có)

Thừa và thiếu

Hệ dự pḥng

Hệ điều trị

Trưởng pḥng y tế

35

64

16

36 (103%)

50 (78%)

7 (44%)

+ 1 (3%)

- 14 (22%)

- 9 (56%)

Tổng cộng

115

93 (81%)

- 22 (19%)

Bảng 7:  Số lượng CBQL tuyến xă, phường, thị trấn so với nhu cầu

Chức danh

Nhu cầu

(chuẩn)

Thực tế

(hiện có)

Thiếu

Trưởng trạm y tế

82

25 (30%)

- 57 (70%)

Tổng cộng

82

25 (30%)

- 57 (70%)

Tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về chất lượng CBQL (chuyên môn, quản lư Nhà nước, tŕnh độ chính trị, tin học, ngoại ngữ) so với quy định Nhà nước hiện hành.

Bảng  8:  Tỷ lệ các tuyến có CBQL đt chuẩn về tŕnh đ chuyên môn

Tên Đơn vị

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị xă, TP

Hệ điều trị tuyến huyện, thị xă, TP

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

3

16

37

22

 

34

 

6

10

37

41

64

65

 

71

 

86

40

8

23

20

12

 

14

 

1

15

63

58

36

35

 

29

 

14

60

Xác nhận được thông tin

128

58%

93

42%

Không xác nhận được thông tin

09

Bảng 9: Tỉ lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh độ quản lư

Tên Đơn vị

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị xă, TP

Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, TP

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

4

8

11

10

 

14

 

6

0

40

20

19

39

 

29

 

86

0

6

32

47

26

 

34

 

1

23

60

80

81

61

 

71

 

14

   100

Xác nhận được thông tin

53

24

169

76

Không xác nhận được thông tin

08

Bảng 10:  Tỷ lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh độ chính trị 

Tên Đơn vị

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện,
thị xă, TP

Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, TP

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

3

6

8

10

 

20

 

6

10

27

16

14

40

 

50

 

100

48

8

32

47

25

 

20

 

0

11

73

84

86

60

 

50

 

0

52

Xác nhận được thông tin 

63

31

143

69

Không xác nhận thông tin

24

Bảng 11:  Tỷ lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh độ tin học

Tên Đơn vị

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị xă, TP

Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, TP

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

6

24

41

26

 

27

 

6

7

50

60

68

72

 

54

 

86

28

6

16

19

10

 

23

 

1

18

50

40

32

28

 

46

 

14

72

Tổng

137

60

93

40

Bảng 12. Tỷ lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh độ ngoại ngữ

Tên Đơn vị

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

SYT

Hệ dự pḥng tuyến tỉnh

Hệ điều trị tuyến tỉnh

Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị xă, TP

Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, TP

Trưởng pḥng y tế

Trưởng trạm y tế

5

11

32

14

 

28

    

5

3

42

27

53

39

 

56

 

71

12

7

29

28

22

 

22

 

2

22

58

73

47

61

 

44

 

29

88

Tổng

98

43

132

57

Bảng  13. Tỷ lệ chung của đạt chuẩn về chất lượng CBQL so với quy định Nhà nước hiện hành

Nội dung

Đạt

Không đạt

Tần số

%

Tần số

%

Tŕnh độ chuyên môn

128

58

93

42

Tŕnh độ quản lư

53

24

169

76

Tŕnh độ chính trị 

63

31

143

69

Tŕnh độ tin học

137

60

93

40

Tŕnh độ ngoại ngữ

98

43

132

57

Đạt chuẩn chung về chất lượng

10

5

186

95

Xác định các vấn đề tồn tại và nguyên nhân chính về mặt quản lư của CBQL y tế: Xă, Phường, Thị trấn; Huyện, Thị xă- Thành phố và Tỉnh của ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay.

Về phía con người

- Thiếu về số lượng của toàn bộ hệ thống đặc biệt là CBQL tuyến cơ sở (Tần suất: 98/145
ư kiến).

- Sự thiếu số lượng dẫn đến yếu về chất lượng chung, nhất là ở tuyến cơ sở, tuyến tỉnh (dự pḥng và điều trị) và cả ngay tại SYT (Tần suất 52/145 ư kiến)

- Đến việc chưa trao quyền thực sự cho CBQL, hạn chế năng lực của người quản lư từ đó ḱm hăm sự phát triển của một cơ quan hành chính Nhà nước. (Tần suất 77/145 ư kiến)

- Tư tưởng “nể trên, bọc dưới” đă hằn sâu trong tư tưởng của những nhà lănh đạo; điều này đă ảnh hưởng ít nhiều trong việc ra quyết định hay xử lư công việc của người cán bộ quản lư. (Tần suất 33/145 ư kiến)

Về cơ sở vật chất

- Thiếu và xuống cấp của cơ sở vật chất, trang thiết bị. (Tần suất 88/145 ư kiến)

- Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nhưng CBQL không được đào tạo, cập nhật.(Tần suất 45/145 ư kiến)

 Về  tài chính

- Thiếu nguồn tài chính, chưa được tự chủ (23/145 ư kiến)

- Chính sách bồi dưởng đặt thù cho công tác viên tuyến cơ sở (34/145 ư kiến)

- Lương  và các chế độ chính sách theo  (125/145 ư kiến)

 Về cơ chế chính sách

- Các chính sách Nhà nước thường xuyên thay đổi, không nhất quán giữa các cấp đă tạo nên những trở ngại không nhỏ trong công tác quản lư hành chính (37/145 ư kiến)

- Họp hành quá nhiều tạo thêm áp lực thời gian cho người lănh đạo trong việc giải quyết các vấn đề c̣n tồn động tại cơ quan sở tại. (34/145
ư kiến)

Kiến nghị những nhóm giải pháp nhằm cải thiện thực trạng này ngay trước mắt và lâu dài cho đội ngũ CBQL của  ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Về nhân sự

- Giải pháp trước mắt cho t́nh trạng thiếu hụt lực lượng nhân viên y tế ở tuyến cơ sở là thu hút nhân sự về sau đó đào tạo tại chỗ (123/145
ư kiến)

- Ngoài ra ḿnh cần có những chính sách ưu đăi đối với những nhân viên làm việc lâu năm (102/145 ư kiến)

- Về lâu dài để có được một đội ngũ nhân viên y tế giỏi chuyên môn và những nhà lănh đạo vững chuyên môn th́ cần có một kế hoạch đào tạo dài hạn và ổn định (135/ ư kiến)

- Về giải pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ về chuyên môn cũng như năng lực quản lư nên tổ chức liên tục. (111/145 ư kiến)

- Chọn lựa cán bộ nguồn cần phải có một qui hoạch cụ thể, lâu dài và xác đáng (131/145 ư kiến)

- Riêng đối với cán bộ quản lư cần được đào tạo đúng chuẩn cũng như phải được thường xuyên đánh giá chất lượng.

- CBQL cần được trao những quyền hạn thực sự để có thể đưa ra các giải pháp mang tính chất quyết định công việc quản lư. (67/145 ư kiến)

Về cơ sở vật chất

- Cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ không chỉ tạo điều kiện cho nhân viên y tế hoạt động tốt hơn ( 69/145 ư kiến)

 Về tài chính

- Đảm bảo đời sống vật chất cho nhân viên là một trong những giải pháp không những chỉ giữ chân lực lượng nhân viên y tế hiện tại mà c̣n là một chiến lược nhằm thu hút nguồn lực cán bộ trẻ năng động, sáng tạo về phục vụ ngành y tế tỉnh nhà. (134/145 ư kiến)

- Riêng đối với kinh phí hoạt động ở tuyến xă vẫn c̣n phụ thuộc, không tương xứng với hoạt động. (45/145 ư kiến)

 Về cơ chế chính sách

- Trong việc tuyền nhân sự cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính. (122/145 ư kiến)

- Cần có những qui chế, tiêu chuẩn trong mọi công tác quản lư từ việc bố trí nhân sự đến việc phân bổ nguồn kinh phí hoạt động. (121/145
ư kiến)

BÀN LUẬN

- Mẫu CBQL phân bố ở tất các các tuyến: tỉnh (49%), huyện thị xă, thành phố (40%) và xă, phường, thị trấn (11%). Giới nam (64%), nữ (36%). Mẫu được chọn trong cả hệ  dự pḥng và hệ điều trị. Với cách chọn mẫu này, mẫu đại diện cho đặc tính là CBQL ngành y tế.

- Độ tuổi trung b́nh của CBQL là 45 tuổi. Tỷ lệ CBQL bổ nhiệm đạt chuẩn 88%, phân bố đều ở tất cả các tuyến.Tỷ lệ giới nữ 36%, 1/3 trong cơ cấu CBQL. Kết quả nghiên cứu cho thấy CBQL ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có độ tuổi tương đối trẻ. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Liên độ tuổi trung b́nh là 43, trẻ hơn ở Bà Rịa-Vũng Tàu. Cán bộ nữ chiếm (38%) trong cơ cấu, cao hơn ở Bà Rịa-Vũng Tàu.(4)

- Với độ tuổi trẻ CBQL có cơ hội  kéo dài “tuổi công tác  quản lư”, có thể làm CBQL  đến 3 nhiệm kỳ bổ nhiệm (15 năm). Điều này tạo thuận lợi cho việc quy hoạch chiến lược nguồn nhân lực CBQL(1,2). Số lượng CBQL ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu c̣n thiếu rất nhiều (45%).  so với nhu cầu thực tế Sự thiếu hụt CBQL  đều ở tất cả các tuyến.: Sở Y tế (40%); tỉnh (51%); tuyến huyện, thị xă, thành phố (19,1%); tuyến xă, phường, thị trấn (69,5%).  CBQL  chiếm gần 11%  nguồn nhân lực chung. Nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương  CBQL chiếm tỷ lệ 20%, Ngô Văn Lược  CBQL chiếm tỷ lệ 12 và đề xuất CBQL cần đạt 15% trong cơ cấu ngưồn nhân lực chung. (5,6)

- Đạt chuẩn chất lượng chuyên môn (60%), quản lư (24%), chính trị (31%), tin học (60%), ngoại ngữ (43%). Tỷ lệ đạt chung cả 5 chuẩn chỉ 5%. Nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương, có kết quả:  Tŕnh độ chuyên môn: đại học và trên đại học (74%); Tŕnh độ chính trị: cử nhân/cao cấp (11%), trung cấp (18%); Tŕnh độ quản lư nhà nước:  đă qua bồi dưỡng quản lư nhà nước (60%); Tŕnh độ tin học: cử nhân tin học (2%), tin học cơ sở ( 48%); Tŕnh độ ngoại ngữ: cử nhân (5%), cơ sở (44%).

Cán bộ quản lư của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hiện nay đang thiếu hụt trầm trọng về số lượng và chuẩn chất lượng cũng không đạt ở tỷ lệ cao.

- Việc thiếu hụt về số lượng và không đạt về chuẩn chất lượng này xảy ra trên toàn bộ hệ thống y tế từ Sở Y tế, cho đến trạm y tế xă, phường, thị trấn.

- Sự thiếu hụt số lượng và không đạt về chuẩn chất lượng nếu không có giải pháp phù hợp, có khả năng dẫn đến sự khủng hoảng về nguồn nhân lực cán bộ quản lư cho những năm kế tiếp trong tương lai. (9,10)

- Đội ngũ CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có độ tuổi đương nhiệm trẻ và bổ nhiệm đạt theo qui định của công tác tổ chức cán bộ, cần có những nghiên cứu sâu hơn nhằm phát huy điểm mạnh này.

Thực trạng những vấn đề số lượng và chất lượng CBQL có những nguyên nhân liên quan mật thiết như:

Chưa có những cơ chế chính sách đặc thù như: Phát triển nguồn nhân lực chung; Phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lư; Chính sách t́m kiếm, thu hút nguồn nhân lực. (8)

Chính sách đào tạo và đào tạo lại chưa đa dạng, đa phương và hiệu quả tăng trưởng và phát tiển.(3)

Đầu tư cơ sở vật chất để tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực chưa được chú ư, quan tâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          Bộ Y tế (2006), Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, viên chức lănh đạo trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, Quyết định số 29/2006/QĐ-BYT.

2.          Bộ Y tế (2007), Tiêu chuẩn cán bộ lănh đạo, quản lư của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, Quyết định số 10/2007/QĐ-BYT về việc ban hành

3.          Lê Thanh Dũng (2008), Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Xây dựng giải pháp bảo đảm ổn định nguồn nhân lực phục vụ phát triễn kinh tế-xă hội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.

4.          Lưu Hoài Chuẩn (2003),  Đánh giá hiệu quả hoạt động của Bác sĩ xă/phường tại một số địa phương, Vụ Khoa học Đào tạo-Bộ Y tế

5.          Nguyễn Ngọc Liên (2004), Thực trạng nguồn nhân lực sau đại học của ngành y tế tỉnh B́nh Dương đến năm 2003 và các giải pháp phát triển từ 2001-2010, Luận văn chuyên khoa cấp I.

6.          Phạm Thành Nghị (2005), Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lư và sử dụng nguồn nhân lực trong quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhánh 5: Nghiên cứu quản lư nhân lực trong y tế, Cơ quan chủ tŕ Viện Nghiên cứu con người.

7.          Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (2008), Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020.

8.          Tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu (20-9-2002), Nhiệm vụ quy hoạch và đào tạo cán bộ của tỉnh từ năm 2002 đến 2010, Nghị quyết số 04/NQ/TU

9.          Trương Việt Dũng (2008) , “Đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xă hội, Vụ Khoa học Đào tạo Bộ Y tế

10.       Ủy Ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (2009), Chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ nay đến năm 2020, Quyết định 67/2009/QĐ-UBND



 



* Sở Y tế Bà Rịa - Vũng Tàu             ** Khoa Y tế Công cộng - Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: BS. Vơ Văn Hùng                      ĐT: 0913948065                 Email: bsvovanhung@gmail.com