Vơ
Văn Hùng*,
Trương Phi Hùng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định thực trạng cán bộ quản lư
(CBQL) của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
năm 2009 và đề xuất những nhóm giải pháp
để nâng cao chất lượng của đội
ngũ cán bộ này trong tương lai.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn. Nghiên cứu
định lượng (giai đoạn 1 – Cắt ngang mô tả)
chọn mẫu toàn bộ, gồm 230 CBQL của ngành y tế
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào thời điểm 31.12.2008
để khảo sát mô tả
thực trạng về chất lượng. Nghiên cứu
định tính (giai đoạn 2) chọn mẫu gồm 60
CBQL.
Kết quả: Số lượng CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu vào thời điểm 31.12.2008 thiếu đến 45%,
phân bố tập trung ở tuyến tỉnh và tuyến y tế
cơ sở. Tỷ lệ đạt chuẩn chất
lượng chung về tŕnh độ: chuyên môn, quản lư,
chính trị, ngoại ngữ, tin học rất thấp
(5%). Thực trạng trên có các nguyên nhân liên quan chủ yếu:
con người, cơ sở vật chất, tài chính, cơ
chế chính sách.
Kết luận: Số lượng CBQL ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thiếu
hụt trầm trọng, điều này dẫn đến
chuẩn chất lượng CBQL đạt rất thấp.
Do đó việc phát triển và tăng trưởng nguồn
nhân lực CBQL ngành y tế là một yêu cầu cấp thiết
cho hiện tại cũng như trong tương lai.
Từ khoá: cán bộ quản lư
THE QUALITY OF HEALTHCARE MANAGERS IN BA RIA – VUNG TAU IN 2009
Vo Van Hung, Truong Phi Hung * Y Hoc TP.Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 71-76
Objective: to
identify the quality of healthcare managers in Ba Ria Vung Tau in 2009 and to recommend
solutions for improving the quality of the healthcare managers in the future.
Method: The study was
conducted in two stages. In quantitative stage, all 230 healthcare managers
were included to assess their quality in 31 December 2008. In qualitative
stage, 60 healthcare managers were included.
Results: The quantity of healthcare managers in Ba Ria Vung Tau in 31 December 2008 was 45% of shortage, mainly in provincial and primary levels. The percentage of healthcare managers with sufficient skills of professionals, management, politics, foreign language and computer was very low (5%). Relative causes to low quality were human, infrastructure, finance, and policy.
Conclusion: The quantity of
healthcare managers in Vung Tau was seriously shortage which resulted in low
quality of the managers. Consequently, development and increase of human
resources in healthcare were urgent needs in the present and the future
Keyword: healthcare manager
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng nguồn nhân lực CBQL ngành y tế có vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xă hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2010, tầm nh́n đến 2020. Tuy nhiên, qua những khảo sát trước đây, thực trạng số lượng và chất lượng CBQL của ngành vẫn c̣n là vấn đề y tế ưu tiên cần phải giải quyết, nhằm đảm bảo sự thành công của các kế hoạch hành động, chiến lược của ngành y tế Bà Rịa-Vũng Tàu ở hiện tại và trong tương lai. (7)
Nhằm lư giải những vấn đề liên quan đến số lượng và chất lượng CBQL ngành y tế Bà Rịa-Vũng Tàu hiện nay như thế nào ?, những nguyên nhân liên quan đến thực trạng và giải pháp nào khả thi để cải thiện thực trạng, nghiên cứu phải xác định được các mục tiêu:
- Xác định tỷ lệ CBQL được bổ nhiệm đạt chuẩn so với quy định Nhà nước hiện hành phân theo hệ thống quản lư.
- Xác định
tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về
số lượng CBQL so với quy định Nhà nước
hiện hành.
- Xác định tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về chất lượng CBQL (chuyên môn, quản lư Nhà nước, tŕnh độ chính trị, tin học, ngoại ngữ) so với quy định Nhà nước hiện hành
- Xác định
các vấn đề tồn tại và nguyên nhân chính về mặt
quản lư của CBQL y tế: Xă, Phường, Thị trấn;
Huyện, Thị xă- Thành phố và Tỉnh của ngành y tế
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
hiện nay.
- Kiến nghị những nhóm giải pháp nhằm cải thiện thực trạng này ngay trước mắt và lâu dài cho đội ngũ CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 giai đọan. Giai đoạn 1-Nghiên cứu định lượng. Giai đọan 2- Nghiên cứu định tính
CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có quyết định và đang công tác tại các cơ sở y tế nhà nước từ tuyến cơ sở đến tuyến tỉnh vào thời điểm 31/12/2008.
Từ tháng 11/2008 đến tháng 07/2009
Chọn mẫu toàn bộ n=230 (giai đoạn 1), chọn mẫu ngẫu nhiên đơn phân tầng, n=60, đặc tính mẫu: đa dạng, đồng nhất và theo chủ đích (giai đoạn 2)
- Tiêu chuẩn đưa vào: đồng ư tham gia
- Tiêu chuẩn loại ra không đồng ư tham gia
Phương pháp và công cụ thu thập dữ kiện
Giai đoạn 1 (cắt ngang mô tả): bảng câu hỏi
Giai đoạn 2 (nghiên cứu định tính): thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu (đối tượng đích và bên liên quan)
Xử lư và phân tích dữ kiện
Giai đoạn 1 (cắt ngang mô tả): Stata 10
Giai đoạn 2 (nghiên cứu định
tính): gở băng, giải từ khóa, phân tích theo chủ
đề, phần
mềm Excel
Kiểm soát sai lệch
Giai đoạn 1 (cắt ngang mô tả): Tập huấn, định nghĩa và giải thích rơ ràng bảng câu hỏi, các biến số. Yêu cầu tính hợp tác trách nhiệm cao của đối tượng nghiên cứu.Hồi cứu và đối chiếu với nhưng thông tin lưu trữ của cá nhân, pḥng Tổ chức các đơn vị và pḥng tổ chức Sở Y tế.
Giai đoạn 2: (nghiên cứu định
tính): kiểm tra chéo, mẫu đại diện, nhóm chuyên
gia
nghiên cứu
Vấn đề y đức: cam kết giữ bí mật những thông tin đă được cung cấp
KẾT QUẢ
Nghiên cứu 230 CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào thời điểm 31.12.2008 cho kết quả như sau:
Tỷ lệ CBQL được bổ nhiệm đạt chuẩn so với quy định Nhà nước hiện hành phân theo hệ thống quản lư.
Bảng 1: Đặc
tính mẫu nghiên cứu (n = 230).
|
Đặc tính |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
|
|
Cấp (tuyến y tế) |
|
|
|
|
|
Cấp tỉnh |
112 |
49 |
|
Cấp huyện, thị xă, thành phố |
93 |
40 |
|
|
Cấp xă, phường |
25 |
11 |
|
|
Tính chất công việc |
|
|
|
|
|
Sở Y tế |
12 |
5 |
|
Hệ dự pḥng tuyến tỉnh |
40 |
17 |
|
|
Hệ điều trị tuyến tỉnh |
60 |
26 |
|
|
Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị
xă, thành phố |
36 |
16 |
|
|
Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, thành phố |
50 |
22 |
|
|
Pḥng y tế huyện, thị xă, thành phố |
7 |
3 |
|
|
TYT xă, phường |
25 |
11 |
|
|
Giới tính |
|
|
|
|
|
|
148 |
64 |
|
Nữ |
82 |
36 |
|
Bảng 2: Phân
đặc tính mẫu theo tuổi:
|
Tên Đơn vị |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Trung b́nh |
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến tỉnh Hệ điều trị tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến huyện, Hệ điều trị tuyến huyện,
Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm y tế |
55 58 57 53 57 50 59 |
33 28 32 28 36 43 40 |
46 45 45 44 45 48 47 |
|
Chung |
59 |
28 |
45 |
Bảng 3: Tỷ
lệ bổ nhiệm CBQL đạt chuẩn so với
quy định
|
Tên Đơn vị |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến tỉnh Hệ điều trị tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị
xă, TP Hệ điều trị tuyến huyện, Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm y tế |
9 24 42 29 33 4 14 |
82 77 93 100 89 50 82 |
2 7 3 0 4 4 3 |
18 23 7 0 11 50 18 |
|
Xác nhận được thông tin |
155 |
88 |
22 |
12 |
|
Không xác nhận được thông tin |
53 |
|||
Tỷ lệ các
tuyến y tế đạt chuẩn về số lượng
CBQL so với quy định Nhà nước
hiện hành.
Bảng 4: Số
lượng CBQL Sở Y tế so với nhu cầu
|
Chức danh |
Nhu cầu (chuẩn) |
Thực tế (hiện có) |
Thiếu |
|
Ban Giám đốc SYT Trưởng, phó pḥng ban SYT |
4 16 |
2 (50%) 10 (62,5%) |
- 2 (50%) - 6 (37,5%) |
|
Tổng cộng |
20 |
12 (60%) |
- 8 (40%) |
Bảng 5: Số
lượng CBQL tuyến tỉnh so với nhu cầu
|
Chức danh |
Nhu cầu (chuẩn) |
Thực tế (hiện có) |
Thiếu |
|
Hệ dự
pḥng tỉnh Hệ điều trị tuyến tỉnh |
68 136 |
40 (59%) 60 (44%) |
- 28 (41%) - 76 (56%) |
|
Tổng cộng |
204 |
100 (49%) |
- 104 (51%) |
Bảng 6: Số lượng CBQL tuyến huyện, thị xă, thành phố so với nhu cầu
|
Chức danh |
Nhu cầu (chuẩn) |
Thực tế (hiện có) |
Thừa và thiếu |
|
Hệ dự pḥng Hệ điều trị Trưởng pḥng y tế |
35 64 16 |
36 (103%) 50 (78%) 7 (44%) |
+ 1 (3%) - 14 (22%) - 9 (56%) |
|
Tổng cộng |
115 |
93 (81%) |
- 22 (19%) |
Bảng 7: Số
lượng CBQL tuyến xă, phường, thị trấn
so với nhu cầu
|
Chức danh |
Nhu cầu (chuẩn) |
Thực tế (hiện có) |
Thiếu |
|
Trưởng trạm y tế |
82 |
25 (30%) |
- 57 (70%) |
|
Tổng cộng |
82 |
25 (30%) |
- 57 (70%) |
Tỷ lệ các tuyến y tế đạt chuẩn về chất lượng CBQL (chuyên môn, quản lư Nhà nước, tŕnh độ chính trị, tin học, ngoại ngữ) so với quy định Nhà nước hiện hành.
Bảng 8: Tỷ lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh độ chuyên môn
|
Tên Đơn vị |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến tỉnh Hệ điều trị tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến huyện, thị
xă, TP Hệ điều trị tuyến huyện,
thị xă, TP Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm y tế |
3 16 37 22 34 6 10 |
37 41 64 65 71 86 40 |
8 23 20 12 14 1 15 |
63 58 36 35 29 14 60 |
|
Xác nhận được thông tin |
128 |
58% |
93 |
42% |
|
Không xác nhận được thông tin |
09 |
|||
Bảng 9: Tỉ
lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh
độ quản lư
|
Tên Đơn vị |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến
tỉnh Hệ điều trị
tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến
huyện, thị xă, TP Hệ điều trị
tuyến huyện, Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm
y tế |
4 8 11 10 14 6 0 |
40 20 19 39 29 86 0 |
6 32 47 26 34 1 23 |
60 80 81 61 71 14 100 |
|
Xác nhận được
thông tin |
53 |
24 |
169 |
76 |
|
Không xác nhận
được thông tin |
08 |
|||
Bảng
10: Tỷ
lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh
độ chính trị
|
Tên Đơn vị |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến
tỉnh Hệ điều trị
tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến
huyện, Hệ điều trị
tuyến huyện, Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm
y tế |
3 6 8 10 20 6 10 |
27 16 14 40 50 100 48 |
8 32 47 25 20 0 11 |
73 84 86 60 50 0 52 |
|
Xác nhận được
thông tin |
63 |
31 |
143 |
69 |
|
Không xác nhận thông
tin |
24 |
|||
Bảng
11: Tỷ
lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh
độ tin học
|
Tên Đơn vị |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến
tỉnh Hệ điều trị
tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến
huyện, thị xă, TP Hệ điều trị
tuyến huyện, Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm
y tế |
6 24 41 26 27 6 7 |
50 60 68 72 54 86 28 |
6 16 19 10 23 1 18 |
50 40 32 28 46 14 72 |
|
Tổng |
137 |
60 |
93 |
40 |
Bảng 12. Tỷ
lệ các tuyến có CBQL đạt chuẩn về tŕnh
độ ngoại ngữ
|
Tên Đơn vị |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
SYT Hệ dự pḥng tuyến
tỉnh Hệ điều trị
tuyến tỉnh Hệ dự pḥng tuyến
huyện, thị xă, TP Hệ điều trị
tuyến huyện, Trưởng pḥng y tế Trưởng trạm
y tế |
5 11 32 14 28 5 3 |
42 27 53 39 56 71 12 |
7 29 28 22 22 2 22 |
58 73 47 61 44 29 88 |
|
Tổng |
98 |
43 |
132 |
57 |
Bảng 13.
Tỷ lệ chung của đạt chuẩn về
chất lượng CBQL so với quy định Nhà nước
hiện hành
|
Nội dung |
Đạt |
Không đạt |
||
|
Tần số |
% |
Tần số |
% |
|
|
Tŕnh độ chuyên
môn |
128 |
58 |
93 |
42 |
|
Tŕnh độ quản
lư |
53 |
24 |
169 |
76 |
|
Tŕnh độ chính trị |
63 |
31 |
143 |
69 |
|
Tŕnh độ tin học |
137 |
60 |
93 |
40 |
|
Tŕnh độ ngoại
ngữ |
98 |
43 |
132 |
57 |
|
Đạt chuẩn
chung về chất lượng |
10 |
5 |
186 |
95 |
Xác định các vấn đề tồn tại và nguyên nhân chính về mặt quản lư của CBQL y tế: Xă, Phường, Thị trấn; Huyện, Thị xă- Thành phố và Tỉnh của ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay.
- Thiếu về số
lượng của toàn bộ hệ thống đặc biệt
là CBQL tuyến cơ sở (Tần suất: 98/145
ư kiến).
- Sự thiếu số lượng dẫn đến yếu về chất lượng chung, nhất là ở tuyến cơ sở, tuyến tỉnh (dự pḥng và điều trị) và cả ngay tại SYT (Tần suất 52/145 ư kiến)
- Đến việc chưa trao quyền thực sự cho CBQL, hạn chế năng lực của người quản lư từ đó ḱm hăm sự phát triển của một cơ quan hành chính Nhà nước. (Tần suất 77/145 ư kiến)
- Tư tưởng “nể trên, bọc dưới” đă hằn sâu trong tư tưởng của những nhà lănh đạo; điều này đă ảnh hưởng ít nhiều trong việc ra quyết định hay xử lư công việc của người cán bộ quản lư. (Tần suất 33/145 ư kiến)
- Thiếu và xuống cấp của cơ sở vật chất, trang thiết bị. (Tần suất 88/145 ư kiến)
- Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nhưng CBQL không được đào tạo, cập nhật.(Tần suất 45/145 ư kiến)
- Thiếu nguồn tài chính, chưa được tự chủ (23/145 ư kiến)
- Chính sách bồi dưởng đặt thù cho công tác viên tuyến cơ sở (34/145 ư kiến)
- Lương và các chế độ chính sách theo (125/145 ư kiến)
- Các chính sách Nhà nước thường xuyên thay đổi, không nhất quán giữa các cấp đă tạo nên những trở ngại không nhỏ trong công tác quản lư hành chính (37/145 ư kiến)
- Họp hành quá nhiều tạo thêm áp lực
thời gian cho người lănh đạo trong việc giải
quyết các vấn đề c̣n tồn động tại
cơ quan sở tại. (34/145
ư kiến)
Kiến nghị những nhóm giải pháp nhằm cải thiện thực trạng này ngay trước mắt và lâu dài cho đội ngũ CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Giải pháp trước mắt
cho t́nh trạng thiếu hụt lực lượng nhân viên
y tế ở tuyến cơ sở là thu hút nhân sự về
sau đó đào tạo tại chỗ (123/145
ư kiến)
- Ngoài ra ḿnh cần có những chính sách ưu đăi đối với những nhân viên làm việc lâu năm (102/145 ư kiến)
- Về lâu dài để có được một đội ngũ nhân viên y tế giỏi chuyên môn và những nhà lănh đạo vững chuyên môn th́ cần có một kế hoạch đào tạo dài hạn và ổn định (135/ ư kiến)
- Về giải pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ về chuyên môn cũng như năng lực quản lư nên tổ chức liên tục. (111/145 ư kiến)
- Chọn lựa cán bộ nguồn cần phải có một qui hoạch cụ thể, lâu dài và xác đáng (131/145 ư kiến)
- Riêng đối với cán bộ quản lư cần được đào tạo đúng chuẩn cũng như phải được thường xuyên đánh giá chất lượng.
- CBQL cần được trao những quyền hạn thực sự để có thể đưa ra các giải pháp mang tính chất quyết định công việc quản lư. (67/145 ư kiến)
- Cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ không chỉ tạo điều kiện cho nhân viên y tế hoạt động tốt hơn ( 69/145 ư kiến)
- Đảm bảo đời sống vật chất cho nhân viên là một trong những giải pháp không những chỉ giữ chân lực lượng nhân viên y tế hiện tại mà c̣n là một chiến lược nhằm thu hút nguồn lực cán bộ trẻ năng động, sáng tạo về phục vụ ngành y tế tỉnh nhà. (134/145 ư kiến)
- Riêng đối với kinh phí hoạt động ở tuyến xă vẫn c̣n phụ thuộc, không tương xứng với hoạt động. (45/145 ư kiến)
- Trong việc tuyền nhân sự cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính. (122/145 ư kiến)
- Cần có những qui chế, tiêu chuẩn
trong mọi công tác quản lư từ việc bố trí nhân sự
đến việc phân bổ nguồn kinh phí hoạt động.
(121/145
ư kiến)
BÀN LUẬN
- Mẫu CBQL phân bố ở tất các các tuyến: tỉnh (49%), huyện thị xă, thành phố (40%) và xă, phường, thị trấn (11%). Giới nam (64%), nữ (36%). Mẫu được chọn trong cả hệ dự pḥng và hệ điều trị. Với cách chọn mẫu này, mẫu đại diện cho đặc tính là CBQL ngành y tế.
- Độ tuổi trung b́nh của CBQL là 45 tuổi. Tỷ lệ CBQL bổ nhiệm đạt chuẩn 88%, phân bố đều ở tất cả các tuyến.Tỷ lệ giới nữ 36%, 1/3 trong cơ cấu CBQL. Kết quả nghiên cứu cho thấy CBQL ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có độ tuổi tương đối trẻ. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Liên độ tuổi trung b́nh là 43, trẻ hơn ở Bà Rịa-Vũng Tàu. Cán bộ nữ chiếm (38%) trong cơ cấu, cao hơn ở Bà Rịa-Vũng Tàu.(4)
- Với độ tuổi trẻ CBQL có cơ hội kéo dài “tuổi công tác quản lư”, có thể làm CBQL đến 3 nhiệm kỳ bổ nhiệm (15 năm). Điều này tạo thuận lợi cho việc quy hoạch chiến lược nguồn nhân lực CBQL(1,2). Số lượng CBQL ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu c̣n thiếu rất nhiều (45%). so với nhu cầu thực tế Sự thiếu hụt CBQL đều ở tất cả các tuyến.: Sở Y tế (40%); tỉnh (51%); tuyến huyện, thị xă, thành phố (19,1%); tuyến xă, phường, thị trấn (69,5%). CBQL chiếm gần 11% nguồn nhân lực chung. Nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương CBQL chiếm tỷ lệ 20%, Ngô Văn Lược CBQL chiếm tỷ lệ 12 và đề xuất CBQL cần đạt 15% trong cơ cấu ngưồn nhân lực chung. (5,6)
- Đạt chuẩn chất lượng chuyên môn (60%), quản lư (24%), chính trị (31%), tin học (60%), ngoại ngữ (43%). Tỷ lệ đạt chung cả 5 chuẩn chỉ 5%. Nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương, có kết quả: Tŕnh độ chuyên môn: đại học và trên đại học (74%); Tŕnh độ chính trị: cử nhân/cao cấp (11%), trung cấp (18%); Tŕnh độ quản lư nhà nước: đă qua bồi dưỡng quản lư nhà nước (60%); Tŕnh độ tin học: cử nhân tin học (2%), tin học cơ sở ( 48%); Tŕnh độ ngoại ngữ: cử nhân (5%), cơ sở (44%).
Cán bộ quản lư của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hiện nay đang thiếu hụt trầm trọng về số lượng và chuẩn chất lượng cũng không đạt ở tỷ lệ cao.
- Việc thiếu hụt về số lượng và không đạt về chuẩn chất lượng này xảy ra trên toàn bộ hệ thống y tế từ Sở Y tế, cho đến trạm y tế xă, phường, thị trấn.
- Sự thiếu hụt số lượng và không đạt về chuẩn chất lượng nếu không có giải pháp phù hợp, có khả năng dẫn đến sự khủng hoảng về nguồn nhân lực cán bộ quản lư cho những năm kế tiếp trong tương lai. (9,10)
- Đội ngũ CBQL của ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có độ tuổi đương nhiệm trẻ và bổ nhiệm đạt theo qui định của công tác tổ chức cán bộ, cần có những nghiên cứu sâu hơn nhằm phát huy điểm mạnh này.
Thực trạng những vấn đề số lượng và chất lượng CBQL có những nguyên nhân liên quan mật thiết như:
Chưa có những cơ chế chính sách đặc thù như: Phát triển nguồn nhân lực chung; Phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lư; Chính sách t́m kiếm, thu hút nguồn nhân lực. (8)
Chính sách đào tạo và đào tạo lại chưa đa dạng, đa phương và hiệu quả tăng trưởng và phát tiển.(3)
Đầu tư cơ sở vật chất để tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực chưa được chú ư, quan tâm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
*
Sở Y tế Bà Rịa -
Vũng Tàu ** Khoa
Y tế Công cộng - Đại học Y Dược Tp.Hồ
Chí Minh
Địa
chỉ liên hệ: BS.
Vơ Văn Hùng ĐT: 0913948065 Email: bsvovanhung@gmail.com