TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2009

Vơ Thị Năm*, Phùng Đức Nhật**

TÓM TT

Đặt vấn đề: Thành phố Cần Thơ, từ tháng 3 năm 2006 đă bắt đầu thực hiện chương tŕnh chăm sóc và điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV tại các pḥng khám ngoại trú. Việc điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng retrovirus là điều trị suốt đời đ̣i hỏi độ tuân thủ cao đến 95% để cải thiện chất lượng sống và tăng khả năng sống sót cho người bệnh. Cho đến nay chưa có công tŕnh nào xác định được tỷ lệ, các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS.

Mục tiêu: Xác đnh t l và các yếu t liên quan tuân th điu tr ARV bnh nhân HIV/AIDS t 16 tui tr lên ti thành ph Cn Thơ năm 2009.

Phương pháp: Nghiên cu ct ngang mô t gm 267 bnh nhân HIV/AIDS đang điu tr ARV t 6 tháng tr lên, vi k thut chn mu thun tin bnh nhân đến tái khám đnh k ti 5 pḥng khám ngoi trú trong tháng 3 năm 2009. Đối tượng nghiên cu được phng vn trc tiếp v kiến thc, thc hành và ngun cung cp thông tin v tuân th điu tr ARV.

Kết quả: T l tuân th điu tr ARV (77%), trong đó t l tuân th thuc ARV (96%). Các yếu t dân s xă hi hc liên quan đến vic tuân th điu tr ARV: nhóm tui càng cao th́ tuân th điu tr ARV càng cao; hc vn thp, ngh nghip không n đnh, t́nh trng hôn nhân có gia đ́nh th́ tuân th điu tr thp. Kiến thc chung đúng là 55% và thc hành chung đúng là 62%. Nhng yếu t liên quan vi tuân th điu tr ARV  là kiến thc (v tái khám, kiến thc chung), thc hành (dinh dưỡng đy đ, thc hành chung), ngun cung cp thông tin (sách báo t bướm, t́nh trng sc khe, tác dng ph ca thuc, tư vn d pḥng) .

Kết luận: T l tuân th điu tr ARV bnh nhân HIV/AIDS chưa cao (77%). Cn thông tin v tuân th điu tr ARVcho người có H t cán b y tế, sách báo, t bướm. Tư vn liên tc cho bnh nhân HIV/AIDS chú trng tác dng ph ca thuc. Cn nâng cao năng lc tư vn, truyn thông cho cán b y tế , đy mnh hot đng các nhóm h tr và thc hin chế đ chính sách h tr vic làm cho người có H.

Từ khóa: Tuân thủ điều trị ARV

ABSTRACT

THE PERCENTAGE OF AND FACTORS RELATED TO ARV ADHERENCE OF HIV PATIENTS
IN CANTHO CITY IN 2009

Vo Thi Nam, Phung Duc Nhat * Y Hoc Tp. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 151 - 156

Introduction: Can Tho city has started ARV care and treatment program in out-patient clinics (OPCs) since March 2006. HIV/AIDS anti-retrovirus therapy requires a life-long adherence up to 95% in order to improve the quality of life and to prolong the patients’ lives. Up to now, there is not yet any research on determining the percentage of and factors related to ARV adherence among HIV patients.

Objectives: To determine the percentage of and factors related to ARV adherence among HIV patients aged from 16 years old in Can tho city in 2009

Method: The cross-sectional study method recruited 267 regularly re-examined HIV/AIDS patients registered 6 months or more with quota sampling method at 5 OPCs in Can Tho city in March 2009. The informants were interviewed directly on their knowledge, practice and source of information on ARV adherence.

Results:  The percentage of ARV treatment adherence is 77% and ARV drug adherence is 96%. Some demographic and social factors are significantly associated with ARV adherence. The older patients are more likely to adhere, while low educational level, unstable employment, married patients are associated with low adherence. Correct common knowledge is 55% and correct common practice is 62%. Factors related to ARV adherence are knowledge on re-examination, general knowledge; practice on appropriate nutrition, general practice; source of information such as from book, leaflet; and  health condition, drug side effects, preventive counseling.

Conclusions: The adherent percentage of HIV/AIDS patients on ARV treatment are not high (77%). There is a need to supply HIV patients with ARV adherence information from medical staff, books, newspapers and leaflets. Health staff should continuously counsel patients on side effects of antiretroviral drug. Build capacity for medical staff, intensify the work of self-help group, and implement the vocational support to the HIV carriers are essential for treatment adherence.

Keyword: ARV treatment adherence


ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS là một dịch bệnh đă tạo nên “khủng hoảng toàn cầu” v́ nó đă đe dọa sự  phát  triển ḥa nhập xă hội, ổn định chính trị, an ninh, tài chính, lương thực, tác động  mạnh mẽ vào tuổi thọ và gây gánh nặng có tính tàn phá. Không có ai, nhóm xă hội nào mà không chịu ảnh hưởng bởi tác động của HIV/AIDS từ quốc gia giàu có tiềm lực kinh tế, sự nghèo đói, t́nh trạng học vấn thấp cũng như mù chữ.

Việt Nam nằm trong vùng trọng điểm dịch trong đó có Cần Thơ, chiều hướng lây nhiễm HIV qua quan hệ t́nh dục không an toàn và dùng chung bơm kim tiêm. Dịch HIV/AIDS cứ tiếp tục gia tăng và ngày càng có nhiều người tử vong v́ AIDS. V́ thế mục tiêu chương tŕnh hành động quốc gia đến năm 2010 là dự pḥng lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV là điều trị đặc biệt cần đảm bảo tuân thủ điều trị ARV tốt nhằm tăng tối đa hiệu quả điều trị, giảm tối đa nguy cơ kháng thuốc và nguy cơ thất bại điều trị. V́ vậy, chúng tôi nghiên cứu “Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS tại thành phố Cần Thơ năm 2009”. Đề tài này sẽ cung cấp những thông tin sát hợp về kiến thức, thực hành với tuân thủ điều trị ARV, góp phần cải thiện nâng cao chất lượng sống cho người nhiễm HIV. Đồng thời, đề tài sẽ là nguồn thông tin cần thiết cho các nghiên cứu cùng loại sau này.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả trong tháng 3 năm 2009, dân số mục tiêu là bệnh nhân HIV/AIDS được điều trị ARV tại thành phố Cần Thơ. Cỡ mẫu 267, chọn mẫu thuận tiện bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị ARV từ 6 tháng trở lên đến tái khám dịnh kỳ tại 5 pḥng khám ngoại trú. Đối tượng được chọn là bệnh nhân HIV/AIDS đồng ư tham gia nghiên cứu và bị loại nếu đă được phỏng vấn rồi;  không thể trả lời.

Bệnh nhân được phỏng vấn trực tiếp trước khi được khám bệnh bởi những nhân viên y tế tại pḥng khám ngoại trú, được tập huấn trước và có nghiên cứu thử. Kiến thức bao gồm những hiểu biết tuân thủ điều trị ARV. Thực hành của bệnh nhân được quan sát và ghi nhận trong quá tŕnh phỏng vấn. Những biến số nền gồm tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, tŕnh độ học vấn, lư do nhiễm HIV, thời gian điều trị ARV, người hỗ trợ điều trị, đối tượng sống chung, t́nh trạng hôn nhân. Dữ kiện được nhập và xử lư bằng mềm EpiData 3.1 và STATA 8.0.

KẾT QUẢ

Bảng 1:. Nhng đc tính dân s xă hi hc và mi liên quan vi vic tuân th điu tr ARV (N = 267).

Đặc tính

Tần số %

Tuân thủ điều trị ARV

OR

KTC

95%

P

Tốt %

Không tốt %

Nhóm tuổi

16 - 39 tuổi

234 (88)

179 (77)

55 (23)

 

 

 

≥ 40 tuổi

33 (12)

26 (79)

07 (21)

0,8

0,3-2,2

0,77

Giới tính

Nam

168 (63)

127 (77)

39 (23)

 

 

 

Nữ

99 (37)

76 (77)

23 (23)

1

0,5-1,8

0,99

Dân tộc

Kinh

256 (96)

197 (77)

59 (23)

 

 

 

Hoa/Khác

11 (04)

08 (73)

03 (27)

1,2

0,2-5,4

0,74

Tôn giáo

Đạo Phật-Thờ tổ tiên

255 (96)

198 (78)

57 (22)

 

 

 

Tin Lành/Thiên Chúa

12 (04)

07 (58)

05 (42)

2,4

0,5-9,5

0,12

Học vấn

Mù chữ

14 (05)

12 (86)

02 (14)

0,5

0,05-2,5

0,42

Cấp 1 trở lên

253 (95)

193 (76)

60 (24)

 

 

 

Nghề nghiệp

Thất nghiệp

87 (33)

69 (79)

18 (21)

0,8

0,4- 1,5

0,49

Có nghề nghiệp

180 (67)

136 (76)

44 (24)

 

 

 

Hôn nhân

Độc thân, góa, ly dị

131 (49)

105 (80)

26 (20)

 

 

 

Có vợ/chồng

136 (51)

100 (74)

36 (26)

0,6

0,3-1,2

0,20

Sống chung

Gia đ́nh

213 (80)

165 (77)

48 (23)

 

 

 

Bạn bè/một ḿnh

54 (20)

40 (74)

14 (26)

1,2

0,5-2,4

0,59

Thời gian điều trị ARV

6 tháng – 36 tháng

254 (95)

196 (77)

58 (23)

 

 

 

≥ 37 tháng

13 (05)

09 (69)

04 (31)

1,5

0,3-5,6

0,50

Người hỗ trợ

Cha/mẹ-Vợ/chồng

202 (76)

154 (76)

48 (24)

 

 

 

Anh em, Bạn, CB XH

65 (24)

51 (78)

14 (22)

0,8

0,4-1,7

0,71

Lư do nhiễm HIV

Quan hệ t́nh dục

216 (81)

168 (78)

48 (22)

 

 

 

Sử dụng ma túy

51 (19)

37 (73)

14 (27)

1,3

0,6-2,7

0,42

  Bảng 2: Ngun cung cp thông tin và mi liên quan vi vic tuân th điu tr ARV (N = 267).

Cung cấp thông tin

Tần số %

Tuân thủ điều trị ARV

OR

KTC

95%

P

Tốt %

Không tốt %

Ti vi

40 (15)

30 (75)

10 (25)

 

 

 

Không

227 (85)

175 (77)

52 (23)

0,8

0,3-2,1

0,77

Radio

03 (01)

3 (100)

00 (0,0)

 

 

 

Không

264 (99)

202 (76)

62 (24)

 

-

0,33

Đài truyền thanh

09 (03)

06 (75)

03 (25)

 

 

 

Không

259  (97)

199 (77)

59 (23)

0,5

0,1-3,7

0,46

Sách báo, tờ bướm

26 (10)

24 (92)

02 (08)

 

 

 

Không

241 (90)

181 (75)

60 (25)

3,9

0,9-35,5

0,04

Cán bộ y tế

202 (76)

156 (77)

46 (23)

 

 

 

Không

65 (24)

49 (75)

16 (25)

1,1

0,5-2,2

0,76

Tư vấn trước điều trị

265 (99)

203 (77)

62 (23)

 

 

 

Không

02 (01)

02 (100)

00 (0,0)

0

0-6,4

0,43

Dinh dưỡng

254 (95)

194 (76)

60 (24)

 

 

 

Không

13 (5)

11 (85)

2 (15)

0,5

0,06-2,8

0,49

T́nh trạng sức khỏe

250 (94)

197 (79)

53 (21)

 

 

 

Không

17 (06)

08 (47)

09 (53)

4,1

1,3-13

0,02

Tác dụng phụ của ARV

241 (90)

190 (79)

51 (21)

 

 

 

Không

26 (10)

15 (58)

11 (42)

2,7

1,0-6,7

0,01

Tư vấn dự pḥng

192 (72)

154 (80)

38 (20)

 

 

 

. Không

75 (28)

51 (68)

24 (32)

1,9

0,9-3,6

0,03

Tư vấn về chế độ ăn

. Có

12 (04)

11 (92)

01 (08)

 

 

 

. Không

255 (96)

194 (76)

61 (24)

3,4

0,4-151

0,21

Bảng 3: Kiến thc và mi liên quan vi vic tuân th điu tr ARV (N = 267).

Kiến thức

 

Tần số %

Tuân thủ điều trị ARV

OR

KTC

95%

P

Tốt %

Không tốt %

Thuốc ARV không chữa khỏi bệnh HIV/AIDS

Đúng

244 (91)

190 (78)

54 (22)

 

 

 

Không đúng

23 (09)

15 (65)

08 (35)

1,8

0,6-5

0,17

Tuân thủ uống thuốc ARV

Đúng

248 (93)

192 (77)

56 (23)

 

 

 

Không đúng

19 (07)

13 (68)

06 (32)

1,5

0,4-4,7

0,37

Tái khám hàng tuần

Đúng

213 (80)

171 (80)

42 (20)

 

 

 

Không đúng

54 (20)

34 (63)

20 (37)

2,3

1,1-4,7

0,007

Tác dụng phụ thuốc ARV

Đúng

183 (69)

143 (78)

40 (22)

 

 

 

Không đúng

84 (31)

62 (74)

22 (26)

1,2

0,6-2,3

0,43

Kiến thức chung

Đúng

148 (55)

123 (83)

25 (17)

 

 

 

Chưa đúng

119 (45)

82 (69)

37 (31)

2,2

1,1-4,1

0,006

Bảng 4: Thc hành và mi liên quan vi vic tuân th điu tr ARV (N = 267).

Thực hành

Tần số %

Tuân thủ điều trị ARV

OR

KTC 95%

P

Tốt %

Không tốt %

Sử dụng BCS/QHTD

250 (94)

192 (77)

58 (23)

 

 

 

Không

17 (06)

13 (76)

04 (24)

0,9

0,2-4,2

0,97

Ăn  ≥ 3 bữa / ngày

209 (78)

171 (82)

38 (18)

 

 

 

Không

58 (22)

34 (59)

24 (41)

3,1

1,6-6,2

0,001

Gạo, bánh 

264 (99)

202 (76)

62 (24)

 

 

 

Không

03 (01)

03 (100)

00 (0,0)

0,0

0-4,2

0,38

Rau,  củ, đậu

236 (88)

187 (79)

49 (21)

 

 

 

Không

31 (12)

18 (58)

13 (42)

2,7

1,1-6,4

0,009

Thịt, cá, trứng, sữa

261 (98)

201 (77)

60 (23)

 

 

 

Không

06 (02)

04 (67)

02 (33)

1,6

0,1-11,9

0,55

Trái cây các loại

36 (13)

34 (94)

02 (06)

 

 

 

Không

231 (87)

171 (74)

60 (26)

5,9

1,4-52,5

0,007

Tiếp cận nhóm hỗ trợ

195 (73)

149 (76)

46 (24)

 

 

 

Không

72 (27)

56 (78)

16 (22)

0,9

0,4-1,8

0,81

Bảng 5: Kiến thc chung và mi liên quan vi thc hành chung v tuân th điu tr ARV (N = 267).

Kiến thức chung

Tần số %

Thực hành chung

OR

KTC 95%

P

Đúng %

Chưa đúng %

Đúng

246 (92)

162 (66)

84 (34)

 

 

 

Chưa đúng

21 (08)

03 (14)

18 (86)

11

3,2-62,4

0,001

Những bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu chiếm đa phần từ 16-39 tuổi, là dân tộc kinh, người sống chung cũng là người hỗ trợ điều trị ARV; 33 % thất nghiệp; theo Phật giáo; học vấn cấp 1 & 2 chiếm 70%, lây nhiễm HIV chủ yếu qua quan hệ t́nh dục không an toàn chiếm 81%, có thời gian điều trị ARV từ 6 tháng – 3 năm  chiếm 95% (bảng 1). Thông tin từ cán bộ y tế chiếm tỷ lệ cao nhất 76% và tư vấn trước sau điều trị chiếm tỷ lệ cao >90% (bảng 2). Bệnh nhân có kiến thức đúng về thuốc, tuân thủ uống thuốc ARV cao hơn kiến thức về tác dụng phụ của thuốc (bảng 3). Bệnh nhân tuân thủ điều trị ARV chiếm tỷ lệ là 77% (tuân thủ uống thuốc ARV chiếm 96%) (bảng 4). Có ư nghĩa thống kê với tuân thủ điều trị ARV: Thông tin từ (sách báo tờ bướm, tư vấn dự pḥng, tác dụng phụ thuốc ARV). Kiến thức (tái khám hàng tuần, kiến thức chung). Thực hành (dinh dưỡng: chế độ ăn đủ bữa, trái cây, rau củ). Có ư nghĩa thống kê giữa kiến thức chung và thực hành chung (bảng 5).

BÀN LUN

Mối liên quan giữa yếu tố dân số xă hội học đối với tuân thủ điều trị

Phần lớn bệnh nhân tuổi đời rất trẻ < 40  chiếm tỷ lệ 88%, nam chiếm 63%. Tŕnh độ học vấn thấp cấp 1, 2 chiếm 70%, trên 1/3 bệnh nhân thất nghiệp, hầu hết bệnh nhân nhiễm HIV do quan hệ t́nh dục không an toàn và đối tượng sống chung cũng là người hỗ trợ tốt nhất cho bệnh nhân.

Mối liên quan giữa kiến thức với tuân thủ điều trị ARV

 Có mối liên quan giữa kiến thức về tái khám hàng tuần trong tháng điều trị đầu tiên với tuân thủ điều trị ARV, kiến thức tái khám đúng đạt 80% và kiến thức chưa đúng là 20% (p=0,007). Tỷ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân có kiến thức chung đúng là 55% và của nhóm có kiến thức chung chưa đúng là 45% (p=0,006). Kiến thức đúng giúp bệnh nhân hiểu biết rơ hơn về tầm quan trọng và lợi ích của việc tuân thủ điều trị ARV, kiến thức đúng sẽ là động lực thúc đẩy bệnh nhân tuân thủ điều trị ARV.

Mối liên quan giữa thực hành với tuân thủ điều trị ARV

Có mối liên quan giữa thực hành về dinh dưỡng (ăn đủ bữa, rau củ, trái cây các loại) với tuân thủ điều trị có ư nghĩa thống kê với p <0,05. Dinh dưỡng tốt giúp bệnh nhân HIV/AIDS duy tŕ sức khỏe và tăng cường khả năng chống đỡ của cơ thể với bệnh tật. Nhóm bệnh nhân có kiến thức chung đúng th́ thực hành chung đúng cao gấp 11 lần nhóm có kiến thức chung chưa đúng.

 Mối liên quan giữa nguồn cung cấp thông tin với tuân thủ điều trị ARV:

Có mối liên quan có ư nghĩa thống kê giữa thông tin từ sách báo tờ bướm và tuân thủ điều trị với p= 0,04. Nhóm bệnh nhân tiếp nhận nguồn thông tin về dịch vụ điều trị ARV thỉ tuân thủ điều trị ARV tốt (92%) cao hơn nhóm không tiếp cận thông tin. Điều này hoàn toàn phù hợp với t́nh h́nh thực tế v́ thông tin bệnh nhân tiếp cận dịch vụ điều trị ARV sẽ tác động tốt đến việc tuân thủ điều trị ARV và h́nh thức sử dụng sách báo tờ bướm là một giải pháp thuận lợi nhất cho bệnh nhân tiếp cận. Nhóm bệnh nhân tiếp cận thông tin về t́nh trạng sức khỏe, tác dụng phụ thuốc ARV và tư vấn dự pḥng đều có liên quan có y nghĩa thống kê với tuân thủ điều trị p<0,05. Đánh giá thấy t́nh trạng sức khỏe, tác dụng phụ của thuốc ARV, tư vấn dự pḥng trong quá tŕnh điều trị ARV giúp bệnh nhân nhận thức được sự cần thiết phải điều trị liên tục để kéo dài cuộc sống, uống thuốc ARV đi cùng với tác dụng phụ sẽ có chuẩn bị tốt về mặt tâm lư, biết điều trị dự pḥng nhiễm trùng cơ hội bằng Cotrim, bao cao su sẽ giúp dự pḥng lây nhiễm HIV, họ sẽ yên tâm khi hiểu rơ hơn diễn biến bệnh trạng của ḿnh và thúc đẩy họ tuân thủ điều trị ARV
tốt hơn.

Những điểm mạnh và hạn chế của đề tài

Giá trị bên trong của đề tài với cỡ mẫu n = 267 đủ cho nghiên cứu, cán bộ y tế tham gia thực hiện đề tài được tập huấn kỹ về nội dung phỏng vấn, đội ngũ y bác sĩ kinh nghiệm trong chuyên môn, các điều kiện và phương tiện thu thập thông tin được chuẩn bị đầy đủ. Dữ kiện được thu thập đầy đủ chính xác.Tuy nhiên, quá tŕnh phân tích các thuộc tính là những phân tích đơn biến, chưa loại được yếu tố gây nhiễu do đó kết quả của các mối liên quan có ư nghĩa thống kê chỉ hạn chế ở mức h́nh thành giả thuyết. Quá tŕnh nghiên cứu c̣n nhiều mặt hạn chế phải khắc phục, bổ sung khi tiến hành những đề tài sau này. Mẫu nghiên cứu chỉ được chọn ở những bệnh nhân đến tái khám định kỳ tại 5 PKNT nên chưa có tính đại diện cao cho cộng đồng tại
địa phương.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 267 bệnh nhân HIV/AIDS  > 16 tuổi có thời gian điều trị ARV từ 6 tháng trở lên tại 5 pḥng khám ngoại trú thành phố Cần Thơ năm 2009 đă mang lại kiến thức đúng về tuân thủ thuốc ARV khá cao chiếm 96%, kiến thức đúng về tuân thủ điều trị  là 74% trong khi kiến thức chung  đúng c̣n thấp (55%). Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị ARV tốt chiếm 77%, tỷ lệ bệnh nhân thực hành chung đúng là 62%. Nhóm bệnh có kiến thức chung đúng th́ thực hành chung đúng cao gấp 11 lần nhóm có kiến thức chung chưa đúng

KIẾN NGHỊ

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

- Về Y tế: Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục sức khỏe và quan tâm nội dung tuân thủ điều trị ARV. Chú trọng thông tin về tuân thủ điều trị ARV cho người có H từ cán bộ y tế, sách báo, tờ bướm. Tư vấn liên tục về tuân thủ điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS (chú trọng tác dụng phụ của thuốc ARV). Nâng cao năng lực tư vấn, truyền thông cho cán bộ y tế. Đẩy mạnh hoạt động các nhóm hỗ trợ. Nghiên cứu khoa học.

- Về Chính quyền địa phương: Xă hội hóa hoạt động pḥng chống HIV/AIDS qua phương tiện Tivi, sách báo. Lồng ghép các hoạt động chăm sóc hỗ trợ điều trị HIV/AIDS. Thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ việc việc làm cho người có H. Xây dựng các can thiệp dự
pḥng HIV.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.        B Y tế  (2006), Quyết đnh 2051/QĐ-BYT v vic ban hành Quy tŕnh điu tr HIV/AIDS bng thuc kháng vi rút
HIV (ARV).

2.        B Y tế (2005), Hướng dn thc chn đoán và điu tr HIV/AIDS.

3.        B Y tế (2006), Chương tŕnh hành đng quc gia v pḥng lây truyn HIV t m sang con giai đon giai đon 
2006 – 2010

4.        B Y tế (2007), Chương tŕnh hành đng quc gia v chăm sóc, h tr điu tr cho người nhim HIV đến năm 2010

5.        Đặng Minh Sang, Trn Ngc Bu, Nguyn Huy Dũng (2008), Đánh giá tuân th điu tr ARV bnh nhân Lao/HIV, Bnh vin Phm Ngc Thch TP. H Chí Minh. www.medinet  hochiminhcity.gov.vn/…/arv.htm

6.        Đỗ Văn Dũng (2006), Phương pháp nghiên cu khoa hc và phân tích thng kê vi phn mm STATA 8.0, Đại hc Y Dược TP.H Chí Minh.

7.        HATIP (2007), How to deliver good adherence support: lessons from round the world by Keith Alcorn. http://www.aidsmap.com

8.        Lê Minh Tun (2008), Nghiên cu thc trng tuân th trong điu tr ARV ca bnh nhân HIV/AIDS điu tr ngoi trú và mt s yếu t liên quan 6 qun/huyn,  Hà Ni. http:/www. hmu.edu. vn/tapchi09/upload/le%20minh%20tuan.swf

9.        Nguyn Đỗ Nguyên, Nghiên cu khoa hc trong y khoa, B môn Dch t hc, Khoa Y tế Công cng, Đại hc Y Dược TP. H Chí  Minh.

10.     Paterson D. L., MB, BS, FRACP; Susan Swindells, MD; Jeffrey Mohr, MSW;   Michelle Brester, RN; RN; Emanuel N. Vergis, MD; Cheryl, RN; Marilyn M, Wagener, MPH; ang Nina Singh, MD (2000), Adherence tp Protease Inhibitor Therapy and Outcomes in Patients with
HIV Infection.

11.     Pienaar D., Great variations in models of treatment preparation and adherence support. http://web.uct. ac.za/depts/epi/artrollout/

12.     PLOS MEDICINE (2006), Adeherence to HAART: A systenmatic Review of Developed and Developing Nation Patient – Reported Barriers and Facilitators.http//wwwplosmedicine.org

13.     Trung tâm Pḥng, chng HIV/AIDS TP. Cn Thơ (2008), Báo cáo hot đng pḥng chng HIV/AIDS năm 2008.

14.     UBQGPCAIDS VÀ PCTNMT, MD (2007), Chương tŕnh hành đng Quc gia can thip gim tác hi trong d pḥng lây nhim HIV giai đon 2007- 2010

15.     UBQGPCAIDS VÀ PCTNMT,MD, Quyết đnh 36/2004/QĐ-TTg v vic phê duyt chiến lược quc gia pḥng, chng HIV/AIDS Vit Nam đến năm 2010 và tm nh́n đến
năm 2020.

16.     Vin v sinh Dch t TW (2006), Điu tra gia k đánh giá hiu qu sau hai năm trin khai D án Tăng cường chăm sóc tư vn h tr người nhim HIV/AIDS và các hot đng pḥng chng HIV da vào cng đng Vit Nam, B Y tế.


 


 



* Trung tâm Pḥng, chống HIV/AIDS Thành phố Cần Thơ

** Khoa Sức khỏe cộng đồng, Viện Vệ sinh Y tế Công cộng TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: Vơ Thị Năm                               ĐT: 0918663943                             Email: namvo12@yahoo.com