TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Thành phố Cần
Thơ, từ tháng 3 năm 2006 đă bắt đầu thực hiện
chương tŕnh chăm sóc và điều trị
HIV/AIDS bằng thuốc ARV tại các pḥng khám ngoại trú. Việc điều trị HIV/AIDS bằng
thuốc kháng retrovirus là điều trị suốt đời
đ̣i hỏi độ tuân thủ cao đến 95% để
cải thiện chất lượng sống và tăng khả
năng sống sót cho người bệnh. Cho đến
nay chưa có công tŕnh nào xác định được tỷ
lệ, các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ
điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS từ 16 tuổi trở lên tại thành phố Cần Thơ năm 2009.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả gồm 267 bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị ARV từ 6 tháng trở lên, với kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện bệnh nhân đến tái khám định kỳ tại 5 pḥng khám ngoại trú trong tháng 3 năm 2009. Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp về kiến thức, thực hành và nguồn cung cấp thông tin về tuân thủ điều trị ARV.
Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV (77%), trong đó tỷ lệ tuân thủ thuốc ARV (96%). Các yếu tố dân số xă hội học liên quan đến việc tuân thủ điều trị ARV: nhóm
tuổi càng cao th́ tuân thủ điều trị ARV càng cao; học vấn thấp, nghề nghiệp không ổn định, t́nh trạng hôn nhân có gia đ́nh th́ tuân thủ điều
trị thấp. Kiến thức chung đúng là 55% và thực hành chung đúng là 62%. Những yếu tố liên quan với tuân thủ điều trị ARV là kiến thức (về tái khám, kiến thức chung), thực hành (dinh dưỡng đầy đủ, thực hành chung), nguồn cung cấp thông tin (sách báo tờ bướm, t́nh trạng sức khỏe, tác dụng phụ của thuốc, tư vấn dự pḥng) .
Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS chưa cao
(77%). Cần thông tin về tuân thủ điều trị ARVcho người có H từ cán bộ y tế, sách báo, tờ bướm. Tư vấn liên tục cho bệnh nhân HIV/AIDS chú trọng tác dụng phụ của thuốc. Cần nâng cao năng lực tư vấn, truyền thông cho cán bộ y tế , đẩy mạnh hoạt động các nhóm hỗ trợ và thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ việc làm cho người có H.
Từ khóa: Tuân thủ
điều trị ARV
ABSTRACT
THE PERCENTAGE OF AND FACTORS RELATED
TO ARV ADHERENCE OF HIV PATIENTS
IN
Vo Thi
Introduction: Can Tho city has started ARV care and treatment program in out-patient clinics (OPCs) since March 2006. HIV/AIDS anti-retrovirus therapy requires a life-long adherence up to 95% in order to improve the quality of life and to prolong the patients’ lives. Up to now, there is not yet any research on determining the percentage of and factors related to ARV adherence among HIV patients.
Objectives: To determine the percentage of and factors related to ARV adherence among HIV patients aged from 16 years old in Can tho city in 2009
Method: The cross-sectional study method recruited 267 regularly re-examined HIV/AIDS patients registered 6 months or more with quota sampling method at 5 OPCs in Can Tho city in March 2009. The informants were interviewed directly on their knowledge, practice and source of information on ARV adherence.
Results: The percentage of ARV treatment adherence is 77% and ARV drug adherence is 96%. Some demographic and social factors are significantly associated with ARV adherence. The older patients are more likely to adhere, while low educational level, unstable employment, married patients are associated with low adherence. Correct common knowledge is 55% and correct common practice is 62%. Factors related to ARV adherence are knowledge on re-examination, general knowledge; practice on appropriate nutrition, general practice; source of information such as from book, leaflet; and health condition, drug side effects, preventive counseling.
Conclusions: The adherent percentage of HIV/AIDS patients on ARV treatment are not high (77%). There is a need to supply HIV patients with ARV adherence information from medical staff, books, newspapers and leaflets. Health staff should continuously counsel patients on side effects of antiretroviral drug. Build capacity for medical staff, intensify the work of self-help group, and implement the vocational support to the HIV carriers are essential for treatment adherence.
Keyword: ARV treatment adherence
ĐẶT VẤN ĐỀ
HIV/AIDS là một
dịch bệnh đă tạo nên “khủng hoảng toàn cầu”
v́ nó đă đe dọa sự
phát triển ḥa nhập
xă hội, ổn định chính trị, an ninh, tài chính,
lương thực,
tác động mạnh mẽ
vào tuổi thọ và gây gánh nặng có tính tàn phá. Không có ai,
nhóm xă hội nào mà không chịu ảnh hưởng bởi
tác động của HIV/AIDS từ quốc gia giàu có tiềm
lực kinh tế, sự nghèo đói, t́nh trạng học vấn
thấp cũng như mù chữ.
Việt Nam nằm
trong vùng trọng điểm dịch trong đó có Cần
Thơ, chiều hướng lây nhiễm HIV qua quan hệ
t́nh dục không an toàn và dùng chung bơm kim tiêm. Dịch
HIV/AIDS cứ tiếp tục gia tăng và ngày càng có nhiều
người tử vong v́ AIDS. V́ thế mục tiêu
chương tŕnh hành động quốc gia đến
năm 2010 là dự pḥng lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều
trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV là điều trị
đặc biệt cần đảm bảo tuân thủ
điều trị ARV tốt nhằm tăng tối đa
hiệu quả điều trị, giảm tối đa
nguy cơ kháng thuốc và nguy cơ thất bại điều
trị. V́ vậy, chúng tôi nghiên cứu “Xác định tỷ
lệ và các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ
điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS tại thành
phố Cần Thơ năm 2009”. Đề tài này sẽ
cung cấp những thông tin sát hợp về kiến thức,
thực hành với tuân thủ điều trị ARV, góp phần
cải thiện nâng cao chất lượng sống cho
người nhiễm HIV. Đồng thời, đề tài
sẽ là nguồn thông tin cần thiết cho các nghiên cứu
cùng loại sau này.
ĐỐI
TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cắt
ngang mô tả trong tháng 3 năm 2009, dân số mục tiêu là bệnh nhân HIV/AIDS
được điều trị ARV tại thành phố Cần
Thơ. Cỡ mẫu 267,
chọn mẫu thuận tiện bệnh nhân HIV/AIDS đang
điều trị ARV từ 6 tháng trở lên đến tái
khám dịnh kỳ tại 5 pḥng khám ngoại trú. Đối
tượng được chọn là bệnh nhân HIV/AIDS
đồng ư tham gia nghiên cứu và bị loại nếu
đă được phỏng vấn rồi; không thể trả lời.
Bệnh nhân
được phỏng vấn trực tiếp trước
khi được khám bệnh bởi những nhân viên y tế
tại pḥng khám ngoại trú, được tập huấn
trước và có nghiên cứu thử. Kiến thức bao gồm
những hiểu biết tuân thủ điều trị ARV.
Thực hành của bệnh nhân được quan sát và ghi
nhận trong quá tŕnh phỏng vấn. Những biến số
nền gồm tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, tŕnh
độ học vấn, lư do nhiễm HIV, thời gian
điều trị ARV, người hỗ trợ điều
trị, đối tượng sống chung, t́nh trạng
hôn nhân. Dữ kiện được nhập và xử lư bằng
mềm EpiData 3.1 và STATA 8.0.
KẾT QUẢ
Bảng 1:. Những đặc tính dân số xă hội học và mối liên quan với việc tuân thủ điều trị ARV (N = 267).
|
Đặc tính |
Tần số % |
Tuân thủ điều trị ARV |
OR |
KTC 95% |
P |
|
|
Tốt % |
Không tốt % |
|||||
|
Nhóm tuổi |
||||||
|
16 - 39 tuổi |
234 (88) |
179 (77) |
55 (23) |
|
|
|
|
≥ 40 tuổi |
33 (12) |
26 (79) |
07 (21) |
0,8 |
0,3-2,2 |
0,77 |
|
Giới tính |
||||||
|
|
168 (63) |
127 (77) |
39 (23) |
|
|
|
|
Nữ |
99 (37) |
76 (77) |
23 (23) |
1 |
0,5-1,8 |
0,99 |
|
Dân tộc |
||||||
|
Kinh |
256 (96) |
197 (77) |
59 (23) |
|
|
|
|
Hoa/Khác |
11 (04) |
08 (73) |
03 (27) |
1,2 |
0,2-5,4 |
0,74 |
|
Tôn giáo |
||||||
|
Đạo Phật-Thờ tổ tiên |
255 (96) |
198 (78) |
57 (22) |
|
|
|
|
Tin Lành/Thiên Chúa |
12 (04) |
07 (58) |
05 (42) |
2,4 |
0,5-9,5 |
0,12 |
|
Học vấn |
||||||
|
Mù chữ |
14 (05) |
12 (86) |
02 (14) |
0,5 |
0,05-2,5 |
0,42 |
|
Cấp 1 trở lên |
253 (95) |
193 (76) |
60 (24) |
|
|
|
|
Nghề nghiệp |
||||||
|
Thất nghiệp |
87 (33) |
69 (79) |
18 (21) |
0,8 |
0,4- 1,5 |
0,49 |
|
Có nghề nghiệp |
180 (67) |
136 (76) |
44 (24) |
|
|
|
|
Hôn nhân |
||||||
|
Độc thân, góa, ly
dị |
131 (49) |
105 (80) |
26 (20) |
|
|
|
|
Có vợ/chồng |
136 (51) |
100 (74) |
36 (26) |
0,6 |
0,3-1,2 |
0,20 |
|
Sống chung |
||||||
|
Gia đ́nh |
213 (80) |
165 (77) |
48 (23) |
|
|
|
|
Bạn bè/một ḿnh |
54 (20) |
40 (74) |
14 (26) |
1,2 |
0,5-2,4 |
0,59 |
|
Thời gian điều
trị ARV |
||||||
|
6 tháng – 36 tháng |
254 (95) |
196 (77) |
58 (23) |
|
|
|
|
≥ 37 tháng |
13 (05) |
09 (69) |
04 (31) |
1,5 |
0,3-5,6 |
0,50 |
|
Người hỗ trợ |
||||||
|
Cha/mẹ-Vợ/chồng |
202 (76) |
154 (76) |
48 (24) |
|
|
|
|
Anh em, Bạn, CB XH |
65 (24) |
51 (78) |
14 (22) |
0,8 |
0,4-1,7 |
0,71 |
|
Lư do nhiễm HIV |
||||||
|
Quan hệ t́nh dục |
216 (81) |
168 (78) |
48 (22) |
|
|
|
|
Sử dụng ma túy |
51 (19) |
37 (73) |
14 (27) |
1,3 |
0,6-2,7 |
0,42 |
Bảng 2: Nguồn cung cấp thông tin và mối liên quan với việc tuân thủ điều trị ARV (N = 267).
|
Cung cấp thông tin |
Tần số % |
Tuân thủ điều trị ARV |
OR |
KTC 95% |
P |
|
|
Tốt % |
Không tốt % |
|||||
|
Ti vi |
||||||
|
Có |
40 (15) |
30 (75) |
10 (25) |
|
|
|
|
Không |
227 (85) |
175 (77) |
52 (23) |
0,8 |
0,3-2,1 |
0,77 |
|
Radio |
||||||
|
Có |
03 (01) |
3 (100) |
00 (0,0) |
|
|
|
|
Không |
264 (99) |
202 (76) |
62 (24) |
|
- |
0,33 |
|
Đài truyền thanh |
||||||
|
Có |
09 (03) |
06 (75) |
03 (25) |
|
|
|
|
Không |
259 (97) |
199 (77) |
59 (23) |
0,5 |
0,1-3,7 |
0,46 |
|
Sách báo, tờ bướm |
||||||
|
Có |
26 (10) |
24 (92) |
02 (08) |
|
|
|
|
Không |
241 (90) |
181 (75) |
60 (25) |
3,9 |
0,9-35,5 |
0,04 |
|
Cán bộ y tế |
||||||
|
Có |
202 (76) |
156 (77) |
46 (23) |
|
|
|
|
Không |
65 (24) |
49 (75) |
16 (25) |
1,1 |
0,5-2,2 |
0,76 |
|
Tư vấn trước
điều trị |
||||||
|
Có |
265 (99) |
203 (77) |
62 (23) |
|
|
|
|
Không |
02 (01) |
02 (100) |
00 (0,0) |
0 |
0-6,4 |
0,43 |
|
Dinh dưỡng |
||||||
|
Có |
254 (95) |
194 (76) |
60 (24) |
|
|
|
|
Không |
13 (5) |
11 (85) |
2 (15) |
0,5 |
0,06-2,8 |
0,49 |
|
T́nh trạng sức khỏe |
||||||
|
Có |
250 (94) |
197 (79) |
53 (21) |
|
|
|
|
Không |
17 (06) |
08 (47) |
09 (53) |
4,1 |
1,3-13 |
0,02 |
|
Tác dụng phụ của
ARV |
||||||
|
Có |
241 (90) |
190 (79) |
51 (21) |
|
|
|
|
Không |
26 (10) |
15 (58) |
11 (42) |
2,7 |
1,0-6,7 |
0,01 |
|
Tư vấn dự pḥng |
||||||
|
Có |
192 (72) |
154 (80) |
38 (20) |
|
|
|
|
. Không |
75 (28) |
51 (68) |
24 (32) |
1,9 |
0,9-3,6 |
0,03 |
|
Tư vấn về chế
độ ăn |
||||||
|
. Có |
12 (04) |
11 (92) |
01 (08) |
|
|
|
|
. Không |
255 (96) |
194 (76) |
61 (24) |
3,4 |
0,4-151 |
0,21 |
Bảng 3: Kiến thức và mối liên quan với việc tuân thủ điều trị ARV (N = 267).
|
Kiến thức |
Tần
số % |
Tuân
thủ điều trị ARV |
OR |
KTC 95% |
P |
|
|
Tốt % |
Không tốt % |
|||||
|
Thuốc ARV không chữa khỏi bệnh HIV/AIDS |
||||||
|
Đúng |
244 (91) |
190 (78) |
54 (22) |
|
|
|
|
Không đúng |
23 (09) |
15 (65) |
08 (35) |
1,8 |
0,6-5 |
0,17 |
|
Tuân thủ uống thuốc ARV |
||||||
|
Đúng |
248 (93) |
192 (77) |
56 (23) |
|
|
|
|
Không đúng |
19 (07) |
13 (68) |
06 (32) |
1,5 |
0,4-4,7 |
0,37 |
|
Tái khám hàng tuần |
||||||
|
Đúng |
213 (80) |
171 (80) |
42 (20) |
|
|
|
|
Không đúng |
54 (20) |
34 (63) |
20 (37) |
2,3 |
1,1-4,7 |
0,007 |
|
Tác dụng phụ thuốc ARV |
||||||
|
Đúng |
183 (69) |
143 (78) |
40 (22) |
|
|
|
|
Không đúng |
84 (31) |
62 (74) |
22 (26) |
1,2 |
0,6-2,3 |
0,43 |
|
Kiến thức chung |
||||||
|
Đúng |
148 (55) |
123 (83) |
25 (17) |
|
|
|
|
Chưa đúng |
119 (45) |
82 (69) |
37 (31) |
2,2 |
1,1-4,1 |
0,006 |
Bảng 4: Thực hành và mối liên quan với việc tuân thủ điều trị ARV (N = 267).
|
Thực
hành |
Tần
số % |
Tuân
thủ điều trị ARV |
OR |
KTC 95% |
P |
|
|
Tốt % |
Không tốt % |
|||||
|
Sử dụng BCS/QHTD |
||||||
|
Có |
250 (94) |
192 (77) |
58 (23) |
|
|
|
|
Không |
17 (06) |
13 (76) |
04 (24) |
0,9 |
0,2-4,2 |
0,97 |
|
Ăn ≥ 3 bữa / ngày |
||||||
|
Có |
209 (78) |
171 (82) |
38 (18) |
|
|
|
|
Không |
58 (22) |
34 (59) |
24 (41) |
3,1 |
1,6-6,2 |
0,001 |
|
Gạo, bánh ḿ |
||||||
|
Có |
264 (99) |
202 (76) |
62 (24) |
|
|
|
|
Không |
03 (01) |
03 (100) |
00 (0,0) |
0,0 |
0-4,2 |
0,38 |
|
Rau, củ, đậu |
||||||
|
Có |
236 (88) |
187 (79) |
49 (21) |
|
|
|
|
Không |
31 (12) |
18 (58) |
13 (42) |
2,7 |
1,1-6,4 |
0,009 |
|
Thịt, cá, trứng, sữa |
||||||
|
Có |
261 (98) |
201 (77) |
60 (23) |
|
|
|
|
Không |
06 (02) |
04 (67) |
02 (33) |
1,6 |
0,1-11,9 |
0,55 |
|
Trái cây các loại |
||||||
|
Có |
36 (13) |
34 (94) |
02 (06) |
|
|
|
|
Không |
231 (87) |
171 (74) |
60 (26) |
5,9 |
1,4-52,5 |
0,007 |
|
Tiếp cận nhóm hỗ
trợ |
||||||
|
Có |
195 (73) |
149 (76) |
46 (24) |
|
|
|
|
Không |
72 (27) |
56 (78) |
16 (22) |
0,9 |
0,4-1,8 |
0,81 |
Bảng 5: Kiến thức chung và mối liên quan với thực hành chung về tuân thủ điều trị ARV (N = 267).
|
Kiến
thức chung |
Tần số
% |
Thực
hành chung |
OR |
KTC 95% |
P |
|
|
Đúng % |
Chưa đúng % |
|||||
|
Đúng |
246 (92) |
162 (66) |
84 (34) |
|
|
|
|
Chưa đúng |
21 (08) |
03 (14) |
18 (86) |
11 |
3,2-62,4 |
0,001 |
Những bệnh
nhân trong mẫu nghiên cứu chiếm đa phần từ
16-39 tuổi, là dân tộc kinh, người sống chung
cũng là người hỗ
trợ điều trị ARV; 33 % thất nghiệp; theo Phật
giáo; học vấn cấp 1 & 2 chiếm 70%, lây nhiễm
HIV chủ yếu qua quan hệ t́nh dục không an toàn chiếm
81%, có thời gian điều trị ARV từ 6 tháng – 3
năm chiếm 95% (bảng 1). Thông tin từ cán
bộ y tế chiếm tỷ lệ cao nhất 76% và tư vấn trước sau điều
trị chiếm tỷ lệ cao >90% (bảng 2). Bệnh
nhân có kiến thức đúng về thuốc, tuân thủ uống
thuốc ARV cao hơn kiến thức về tác dụng phụ của thuốc
(bảng 3). Bệnh nhân tuân thủ điều trị ARV
chiếm tỷ lệ là 77% (tuân thủ uống thuốc ARV
chiếm 96%) (bảng 4). Có ư nghĩa thống kê với tuân thủ
điều trị ARV: Thông tin từ (sách báo tờ bướm,
tư vấn dự
pḥng, tác dụng phụ thuốc ARV). Kiến thức (tái
khám hàng tuần, kiến thức chung). Thực hành (dinh
dưỡng: chế độ ăn đủ bữa, trái cây, rau củ).
Có ư nghĩa thống
kê giữa kiến thức chung và thực hành chung (bảng
5).
BÀN LUẬN
Mối liên quan giữa yếu tố dân số xă hội học đối với tuân thủ điều trị
Phần lớn
bệnh nhân tuổi đời rất trẻ < 40 chiếm tỷ lệ 88%, nam chiếm
63%. Tŕnh độ học vấn thấp cấp 1, 2 chiếm
70%, trên 1/3 bệnh nhân thất nghiệp, hầu hết bệnh
nhân nhiễm HIV do quan hệ t́nh dục không an toàn và đối
tượng sống chung cũng là người hỗ trợ tốt nhất cho bệnh nhân.
Mối liên quan giữa kiến thức với tuân thủ điều trị ARV
Có mối liên quan giữa kiến thức về tái khám
hàng tuần trong tháng điều trị đầu tiên với
tuân thủ điều trị ARV, kiến thức tái khám
đúng đạt 80% và kiến thức chưa đúng
là 20% (p=0,007). Tỷ lệ
tuân thủ điều trị ở bệnh nhân có kiến
thức chung đúng là 55% và của nhóm có kiến thức
chung chưa đúng là 45% (p=0,006). Kiến thức đúng giúp bệnh nhân
hiểu biết rơ hơn về tầm quan trọng và lợi ích của việc
tuân thủ điều trị ARV, kiến thức đúng sẽ
là động lực thúc đẩy bệnh nhân tuân thủ
điều trị ARV.
Mối liên quan giữa thực hành với tuân thủ điều trị ARV
Có mối liên
quan giữa thực hành về dinh dưỡng (ăn đủ bữa, rau củ, trái cây
các loại) với tuân thủ điều trị có ư
nghĩa thống kê với
p <0,05. Dinh dưỡng tốt giúp bệnh nhân HIV/AIDS duy
tŕ sức khỏe và tăng cường khả năng chống đỡ của cơ thể với bệnh tật.
Nhóm bệnh nhân có kiến thức chung đúng th́ thực
hành chung đúng cao gấp 11 lần nhóm có kiến thức
chung chưa đúng.
Mối liên quan giữa nguồn cung cấp thông tin với tuân thủ điều trị ARV:
Có mối liên
quan có ư nghĩa thống
kê giữa thông tin từ sách báo tờ bướm và tuân thủ
điều trị với p= 0,04. Nhóm bệnh nhân tiếp nhận
nguồn thông tin về dịch vụ điều trị
ARV thỉ tuân thủ điều trị ARV tốt (92%) cao
hơn nhóm không tiếp cận
thông tin. Điều
này hoàn toàn phù hợp với t́nh h́nh thực tế v́ thông
tin bệnh nhân tiếp cận dịch vụ điều trị
ARV sẽ tác động tốt đến việc tuân thủ
điều trị ARV và h́nh thức sử dụng sách báo tờ
bướm là một giải pháp thuận lợi nhất
cho bệnh nhân tiếp cận. Nhóm bệnh nhân tiếp cận
thông tin về t́nh trạng sức khỏe, tác dụng phụ
thuốc ARV và tư vấn dự pḥng đều có liên quan có y nghĩa thống kê với tuân thủ
điều trị p<0,05. Đánh giá thấy t́nh trạng sức khỏe,
tác dụng phụ của thuốc ARV, tư vấn dự pḥng trong quá tŕnh
điều trị ARV giúp bệnh nhân nhận thức
được sự cần thiết phải điều
trị liên tục để kéo dài cuộc sống, uống
thuốc ARV đi cùng với tác dụng phụ sẽ có chuẩn
bị tốt về mặt tâm lư, biết điều trị
dự pḥng nhiễm trùng cơ hội bằng Cotrim, bao cao su sẽ giúp dự pḥng lây nhiễm
HIV, họ sẽ yên tâm khi hiểu rơ hơn diễn biến bệnh trạng
của ḿnh và thúc đẩy họ tuân thủ điều
trị ARV
tốt hơn.
Những điểm mạnh và hạn chế của đề tài
Giá trị bên
trong của đề tài với cỡ mẫu n = 267 đủ
cho nghiên cứu, cán bộ y tế tham gia thực hiện
đề tài được tập huấn kỹ về nội
dung phỏng vấn, đội ngũ y bác sĩ có kinh nghiệm trong chuyên môn, các
điều kiện và phương tiện thu thập thông tin
được chuẩn bị đầy đủ. Dữ
kiện được thu thập đầy đủ
chính xác.Tuy nhiên, quá tŕnh phân tích các thuộc tính là những
phân tích đơn biến,
chưa loại được
yếu tố gây nhiễu do đó kết quả của các
mối liên quan có ư nghĩa thống kê chỉ hạn chế ở mức h́nh thành giả
thuyết. Quá tŕnh nghiên cứu c̣n nhiều mặt hạn chế
phải khắc phục, bổ sung khi tiến hành những
đề tài sau này. Mẫu nghiên cứu chỉ được
chọn ở những bệnh nhân đến tái khám định
kỳ tại 5 PKNT nên chưa có tính đại diện cao cho cộng đồng
tại
địa phương.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu cắt
ngang tiến hành trên 267 bệnh nhân HIV/AIDS > 16 tuổi có thời gian điều
trị ARV từ 6 tháng trở lên tại 5 pḥng khám ngoại
trú thành phố Cần Thơ năm 2009 đă mang lại kiến thức đúng về tuân thủ thuốc
ARV khá cao chiếm 96%, kiến thức đúng về tuân thủ
điều trị là 74% trong
khi kiến thức chung
đúng c̣n thấp (55%). Tỷ lệ bệnh nhân tuân
thủ điều trị ARV tốt chiếm 77%, tỷ lệ
bệnh nhân thực hành chung đúng là 62%. Nhóm bệnh có kiến
thức chung đúng th́ thực hành chung đúng cao gấp 11
lần nhóm có kiến thức chung chưa đúng
KIẾN NGHỊ
Từ kết
quả nghiên cứu, chúng tôi có một số kiến nghị
như sau:
- Về Y tế:
Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục sức khỏe và
quan tâm nội dung tuân thủ điều trị ARV. Chú trọng
thông tin về tuân thủ điều trị ARV cho người
có H từ cán bộ y tế, sách báo, tờ bướm.
Tư vấn liên tục
về tuân thủ điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS
(chú trọng tác dụng phụ của thuốc ARV). Nâng cao
năng lực tư vấn, truyền thông cho cán bộ
y tế. Đẩy mạnh hoạt động các nhóm hỗ
trợ. Nghiên cứu khoa học.
- Về Chính
quyền địa phương: Xă hội hóa hoạt động pḥng chống HIV/AIDS qua
phương tiện
Tivi, sách báo. Lồng ghép các hoạt động chăm sóc hỗ trợ điều trị
HIV/AIDS. Thực hiện các chế độ chính sách hỗ
trợ việc việc làm cho người có H. Xây dựng
các can thiệp dự
pḥng HIV.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ
Y tế (2006), Quyết định
2051/QĐ-BYT về việc
ban hành Quy tŕnh điều
trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút
HIV (ARV).
2. Bộ Y tế (2005), Hướng dẫn thực chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS.
3.
Bộ
Y tế (2006), Chương tŕnh hành động quốc gia về pḥng lây truyền HIV từ mẹ sang con giai đoạn giai đoạn
2006 – 2010
4. Bộ Y tế (2007), Chương tŕnh hành động quốc gia về chăm sóc, hỗ trợ điều trị cho người nhiễm HIV đến năm 2010
5. Đặng Minh Sang, Trần Ngọc Bửu, Nguyễn Huy Dũng (2008), Đánh giá tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân Lao/HIV, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch TP. Hồ Chí Minh. www.medinet hochiminhcity.gov.vn/…/arv.htm
6. Đỗ Văn Dũng (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học và phân tích thống kê với phần mềm STATA 8.0, Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
7. HATIP (2007), How to deliver good adherence support: lessons from round the world by Keith Alcorn. http://www.aidsmap.com
8. Lê Minh Tuấn (2008), Nghiên cứu thực trạng tuân thủ trong điều trị ARV của bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ngoại trú và một số yếu tố liên quan ở 6 quận/huyện, Hà Nội. http:/www. hmu.edu. vn/tapchi09/upload/le%20minh%20tuan.swf
9. Nguyễn Đỗ Nguyên, Nghiên cứu khoa học trong y khoa, Bộ môn Dịch tể học, Khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
10.
Paterson D. L., MB, BS, FRACP; Susan Swindells,
MD; Jeffrey Mohr, MSW; Michelle
Brester, RN; RN; Emanuel N. Vergis, MD; Cheryl, RN; Marilyn M, Wagener, MPH;
ang Nina Singh, MD (2000), Adherence tp Protease Inhibitor Therapy and Outcomes
in Patients with
HIV Infection.
11. Pienaar D., Great variations in models of treatment preparation and adherence support. http://web.uct. ac.za/depts/epi/artrollout/
12. PLOS MEDICINE (2006), Adeherence to HAART: A systenmatic Review of Developed and Developing Nation Patient – Reported Barriers and Facilitators.http//wwwplosmedicine.org
13. Trung tâm Pḥng, chống HIV/AIDS TP. Cần Thơ (2008), Báo cáo hoạt động pḥng chống HIV/AIDS năm 2008.
14. UBQGPCAIDS VÀ PCTNMT, MD (2007), Chương tŕnh hành động Quốc gia can thiệp giảm tác hại trong dự pḥng lây nhiễm HIV giai đoạn 2007- 2010
15.
UBQGPCAIDS VÀ PCTNMT,MD, Quyết định 36/2004/QĐ-TTg về
việc phê duyệt chiến lược quốc
gia pḥng, chống
HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm
2010 và tầm
nh́n đến
năm 2020.
16.
Viện
vệ sinh Dịch tễ TW (2006), Điều
tra giữa kỳ đánh giá hiệu quả sau hai năm triển khai Dự
án Tăng cường chăm sóc tư vấn hỗ trợ
người nhiễm HIV/AIDS và các hoạt động pḥng chống HIV dựa vào cộng đồng ở Việt