Nguyễn Minh Lương*,
Trương Phi Hùng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ mắc lao và kiến thức, thái
độ, thực hành về bệnh lao của học viên
nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội
tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu năm 2009
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, mẫu gồm 156
học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục
Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu năm 2009. T́m vi khuẩn lao
bằng kỹ thuật Ziehl-Neelsen và
chụp Xquang phổi.
Kết quả: Trong số 156 học viên nhiễm HIV
có 21 trường hợp mắc lao chiếm tỉ lệ 13,5%. Trong các nội dung kiến thức về lao, kiến thức của học viên về lao c̣n giới hạn là biện pháp pḥng ngừa (50%), triệu
chứng biểu hiện nghi ngờ lao (44,9%); kiến thức thấp nhất là yếu tố thuận lợi nhiễm lao (28,9%). Về thái
độ,
có 69,9% học viên có
thái độ
chia xẻ khi mắc lao. Về thực hành, một số thực hành sai như tự ư mua thuốc điều trị lao chiếm tỉ lệ 24,4% và 33,3% học
viên có thói quen khạc
nhỗ bừa
băi.
Kết luận: Tỉ lệ mắc
lao của học viên tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa
–Vũng Tàu cao. Kiến thức về bệnh lao một số
măt c̣n hạn chế; về thái độ, một số
học viên chưa chia sẽ về bệnh; về thực
hành vẫn c̣n học viên tự ư mua thuốc và khạc nhỗ
bừa băi..
Từ khóa: Tỉ lệ mắc lao/HIV; kiến thức , thái độ,
thực hành; Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu
PREVALENCE OF
TUBERCULOSIS AND KNOWLEDGE, ATTITUDE, PRACTICE
ABOUT TUBERCULOSIS AMONG HIV-INFECTED PATIENTS AT
Nguyen Minh Luong, Truong Phi Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 181 - 187
Objective: To identify prevalence of tuberculosis and knowledge, attitude, practice about
tuberculosis among
HIV-infected patients at
Method:
We performed a cross-sectional study of the prevalence of tuberculosis among 156 HIV-infected patients at
Result: Among HIV-infected patients, 13,5% patients were infected tuberculosi. Most patients had
good knowledge about tuberculosi but there were 50% patients know preventive
measure, 44,9% know the symptoms of tuberculosis. There were 69.9% patients
shared with other about their disease .
About 24.4% take medicine at store drug and 33.3% spit their sputum out.
Conclusion: Prevalence of tuberculosis at
Keywords: prevalence
of tuberculosis/hiv; knowledge, attitude, practice; Labor -
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lao là một trong những bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp và cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở những người nhiễm HIV/AIDS trên thế giới, đặc biệt là những nước kém phát triển (17). Theo nhận định của Nunn P, toàn cầu có khoảng 13 triệu người nhiễm HIV mắc lao (13). Trong năm 2007, có khoảng 1,37 triệu ca HIV mắc lao chiếm khoảng 15% các ca lao toàn cầu và khoảng 456.000 trường hợp nhiễm HIV mắc lao, tử vong chiếm 23% số ca tử vong do HIV/AIDS toàn cầu (10).
Tại Việt Nam, Bộ Y tế ước tính đến năm 2010 sẽ có hơn 311.500 người nhiễm HIV; 40% trong số đó cũng nhiễm vi khuẩn lao và nhiều người trong số họ sẽ phát triển thành bệnh lao (4). Kết quả giám sát trọng điểm ở cơ sở chống lao tuyến tỉnh do Cục pḥng chống HIV/AIDS thực hiện hàng năm cho thấy người nhiễm HIV mắc lao luôn gia tăng trong nhiều năm vừa qua. Năm 1994, tỉ lệ người HIV(+) có mắc lao là 0,4%; đến năm 2008 đă là 3,75% trong đó cao nhất là Hà Nội (11,50%); đứng thứ hai là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (10,2%) (2). Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Tỉ lệ mắc lao và kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh lao của những người nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu năm 2009” nhằm có số liệu khoa học để góp phần xây dựng chương tŕnh pḥng chống lao trong những người nhiễm HIV/AIDS đạt hiệu quả.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết
kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
Đối
tượng nghiên cứu
Học viên nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Thời
gian nghiên cứu
Từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009.
Kỹ
thuật chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ học viên nhiễm HIV của Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại thời điểm nghiên cứu.
Tiêu chí chọn mẫu
Toàn bộ học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trong thời điểm nghiên cứu (162)
Tiêu chí loại ra: (06)
- Học viên nhiễm HIV bị rối loạn tâm thần, câm điếc.
- Học viên nhiễm HIV từ chối hợp tác với nhóm nghiên cứu.
Thu thập dữ kiện
- Phỏng vấn trực tiếp
-
Xét nghiệm đờm: bằng phương pháp
Ziehl-Neelsen.
- X
quang phổi: chụp phim phổi thẳng
30cm x 40cm.
Xử lư và phân
tích số liệu
Xử lư và phân tích số
liệu bằng phần mềm Stata 10.0 với ư nghĩa thống
kê ở mức P ≤ 0,05.
KẾT QUẢ
Nghiên cứu
156 học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
kết quả như sau:
Tỉ lệ mắc lao trong các học viên nhiễm HIV:
Bảng
1: Phân bố tần số và tỉ lệ học viên được
chẩn đoán hiện đang
mắc lao phổi (n=156)
|
Chẩn
đoán |
Tần số |
Tỉ lệ |
Phân loại
mắc lao phổi (n=21) |
|||
|
AFB(+) |
AFB(-) |
|||||
|
Tần số |
Tỉ lệ |
Tần số |
Tỉ lệ |
|||
|
Không |
135 |
86,5 |
|
|
|
|
|
Có |
21 |
13,5 |
11 |
52,4 |
10 |
47,6 |
|
Cộng |
156 |
100 |
|
|
|
|
Nhận xét: Học
viên hiện mắc lao chiếm tỉ lệ 13,5% (21/156) ;
trong đó AFB(+) là 52,4%
Kiến thức, thái độ và thực hành về bệnh lao của mẫu nghiên cứu
Bảng 2: Kiến thức về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
|
Nội
dung |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
Kiến
thức |
||
|
Đúng |
Không
đúng |
||||
|
Tần số
(%) |
Tần số
(%) |
||||
|
Nguyên nhân của bệnh lao |
Do vi khuẩn lao gây ra |
112 |
71,8 |
112 (71,8) |
44 (28,2) |
|
Không biết |
40 |
25,6 |
|||
|
Nguyên nhân khác |
04 |
2,6 |
|||
|
Phân biệt bệnh |
Lây truyền |
126 |
80,8 |
126 (80,8) |
30 (19,2 |
|
Di truyền |
17 |
10,9 |
|||
|
Không biết |
13 |
8,3 |
|||
|
Đường lây nhiễm bệnh lao |
Đường hô hấp
|
122 |
78,2 |
122 (78,2) |
34 (21,8) |
|
Đường ăn
uống |
10 |
6,4 |
|||
|
Đường máu |
08 |
5,1 |
|||
|
Không biết |
16 |
10,3 |
|||
|
Yếu tố thuận lợi làm con người dễ
mắc bệnh lao |
Lao động quá sức |
45 |
28,9 |
45 (28,9) |
111 (71,1) |
|
Cơ thể suy yếu, suy dinh dưỡng |
95 |
60,9 |
|||
|
Nghèo đói |
35 |
22,4 |
|||
|
Nơi cư trú chật hẹp, ẩm thấp |
39 |
25,0 |
|||
|
Người nghiện rượu |
50 |
32,0 |
|||
|
Người nhiễm HIV |
98 |
62,8 |
|||
|
Không biết |
23 |
14,8 |
|||
|
Triệu chứng biểu hiện nghi ngờ lao |
Ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần |
123 |
78,9 |
70 (44,9) |
86 (55,1) |
|
Triệu chứng biểu hiện nghi ngờ lao |
Sốt nhẹ về buổi chiều |
102 |
65,4 |
||
|
Sút cân |
72 |
46,1 |
|||
|
Đau tức ngực |
50 |
32,1 |
|||
|
Khó thở |
26 |
16,7 |
|||
|
Không biết |
28 |
18 |
|||
|
Khả năng chữa khỏi bệnh lao |
Có |
121 |
77,6 |
121 (77,6) |
35 (22,4) |
|
Không |
35 |
22,4 |
|||
|
Không |
127 |
81,4 |
|||
|
Không |
19 |
12,2 |
|||
|
Khả năng pḥng ngừa bệnh lao |
Có |
105 |
67,3 |
105 (67,3) |
51 (32,7) |
|
Không |
51 |
32,7 |
|||
|
Các biện pháp pḥng tránh bệnh lao |
Ăn uống đảm bảo đủ dinh dưỡng |
53 |
33,9 |
78 (50,0) |
78 (50,0) |
|
Vệ sinh môi trường |
47 |
30,1 |
|||
|
Sinh hoạt lành mạnh |
16 |
10,3 |
|||
|
Phát hiện người bệnh, điều
trị khỏi |
22 |
14,1 |
|||
|
Tiêm ngừa bệnh lao |
91 |
58,3 |
|||
|
Không khạc nhổ bừa băi |
46 |
29,5 |
|||
|
Không biết |
23 |
14,7 |
|||
Nhận xét: Trong các kiến
thức về bệnh lao, học viên có kiến thức thấp
về yếu tố thuận lợi làm con người dễ
mắc bệnh lao (28,9%), triệu chứng biểu hiện
nghi ngờ lao (44,9%), các biện pháp pḥng tránh bệnh lao
(50%)
Bảng 3: Phân bố tần số các nguồn thông tin tiếp cận của mẫu nghiên cứu (n=156)
|
Nguồn
thông tin |
Có |
Không |
||
|
Tần số |
Tỉ lệ % |
Tần số |
Tỉ lệ % |
|
|
Truyền h́nh (tivi) |
100 |
64,1 |
56 |
35,9 |
|
Truyền thanh (radio) |
51 |
32,7 |
105 |
67,3 |
|
Báo, tạp chí |
43 |
27,6 |
113 |
72,4 |
|
Tranh ảnh, pano |
62 |
39,7 |
94 |
60,3 |
|
Cán bộ y tế, cộng tác viên |
95 |
60,9 |
61 |
39,1 |
|
Bạn bè, người thân |
43 |
27,6 |
113 |
72,4 |
Nhận xét:
Nguồn thông tin tiếp cận cung cấp kiến thức
về bệnh lao trong mẫu nghiên cứu chiếm đa số là phương tiện truyền h́nh (64,1%); kế
đến là từ cán bộ y tế (60,9%)
Bảng 4. Thái độ về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
|
Nội dung |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
Thái độ |
||
|
Đúng |
Không đúng |
||||
|
Tần số (%) |
Tần số (%) |
||||
|
Khả năng bản thân có thể bị mắc
lao |
Có |
143 |
91,7 |
143 (91,7) |
13 (8,3) |
|
Không |
05 |
3,2 |
|||
|
Không biết |
08 |
5,1 |
|||
|
Sự chia xẻ khi mắc lao |
Người thân trong
gia đ́nh |
91 |
58,3 |
109 (69,9) |
47 (30,1) |
|
Cán bộ y tế |
102 |
65,4 |
|||
|
Bạn bè thân thiết |
80 |
51,3 |
|||
|
Giữ bí mật |
09 |
5,8 |
|||
|
Khác |
01 |
0,6 |
|||
|
Đồng ư khám và theo dơi tại các cơ sở y tế nhà nước khi có triệu
chứng lao |
Đồng ư |
153 |
98,1 |
153 (98,1) |
03 (1,9) |
|
Không đồng ư |
03 |
1,9 |
|||
|
Nơi điều
trị khi mắc lao |
Cơ sở y tế nhà
nước |
137 |
87,2 |
137 (87,2) |
19 (12,8) |
|
Cơ sở y tế tư nhân |
02 |
1,3 |
|||
|
Điều trị thuốc
Đông y |
06 |
3,9 |
|||
|
Tự điều trị (mua thuốc
uống) |
11 |
7,0 |
|||
Nhận xét:
Trong các thái độ về bệnh lao, đa số bệnh nhân ít chia xẻ
khi mắc bệnh (69,9%)
Bảng 5: Thực hành về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
|
Nội dung |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
Thực hành |
||
|
Đúng |
Không đúng |
||||
|
Tần số (%) |
Tần số (%) |
||||
|
Sinh hoạt b́nh thường
khi điều trị lao |
Có thể |
116 |
74,4 |
116 (74,4) |
40 (25,6) |
|
Không thể |
32 |
20,5 |
|||
|
Không biết |
08 |
5,1 |
|||
|
Dấu cộng đồng khi gia đ́nh có người mắc lao |
Có |
16 |
10,3 |
140 (89,7) |
16 (10,3) |
|
Không |
127 |
81,4 |
|||
|
Tùy hoàn cảnh và đối tượng |
13 |
8,3 |
|||
|
Tự mua thuốc điều trị bệnh
lao |
Có |
38 |
24,4 |
108 (69,2) |
48 (30,8) |
|
Không |
108 |
69,2 |
|||
|
Không biết |
10 |
6,4 |
|||
|
Xử trí khi khạc đờm dù chưa xác định mắc bệnh lao |
Khạc bất cứ nơi nào thuận tiện nhất. |
52 |
33,3 |
106 (67,9) |
50 (32,1) |
|
Khạc vào khăn giấy, hộp
giấy, lon rồi gói kín đem chôn hoặc đốt |
114 |
73,1 |
|||
|
Không trả lời |
02 |
1,3 |
|||
Nhận xét: Về
thực hành, vẫn c̣n bệnh nhân dấu bệnh (10,3%), tự
mua thuốc điều
trị (24,4%) và khạc nhổ bừa bải (33,3%)
BÀN LUẬN
Tỉ lệ mắc lao phổi trong học viên
nhiễm HIV
Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động
Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy trong số 156 học viên nhiễm HIV có 21 học viên mắc lao chiếm tỉ
lệ 13,5% (21/156) (bảng 1). Kết quả nghiên cứu về
tỉ lệ mắc lao ở những học viên tại Trung tâm Giáo dục Lao động
Xă hội tỉnh Thanh
Hóa là 7,8% (3), Ḥa B́nh là 6% (3) và Trung tâm giáo dục dạy nghề
B́nh Triệu và Trường Phụ nữ mới Thủ
Đức TP.Hồ Chí Minh (2,74%) (11). So với các nghiên cứu trên th́ học
viên tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu có tỉ lệ
mắc lao cao.
Một số nghiên cứu ở nước ngoài về
tỉ lệ mắc lao trong bệnh nhân nhiễm HIV đă cho biết tại Thái Lan tỉ lệ
mắc lao trong những người nhiễm HIV là 60% (12), tại Kampuchia là 24% (5). Tỉ lệ mắc lao trong
người nhiễm HIV trong từng nghiên cứu có khác
nhau, sự khác biệt này có thể do tỉ lệ mắc lao trong cộng
đồng ở từng nơi hay bệnh
nhân HIV đă được
điều trị với
thuốc kháng vi rút. Trong số này có 52,4% (11/21) có AFB (+) đây là nguồn lây trong khu vực này.
V́ vậy trong
chiến lược pḥng chống lao quốc gia, Nhà nước
cần có những chiến lược pḥng chống lao
không những ở cộng đồng mà phải tiếp tục
quan tâm đặc biệt đến bệnh nhân nhiễm
HIV và ở những trung tâm giáo dục lao động xă hội.
Kiến thức, thái độ, thực hành đúng về bệnh lao ở học viên nhiễm HIV
- Kiến
thức về nguyên nhân gây bệnh lao (bảng 2): Kết quả nghiên cứu cho
thấy trong số học viên nhiễm HIV có 71,8% biết
nguyên nhân bệnh lao do vi trùng lao gây ra. Tỉ lệ này cao
hơn so với tỉ lệ
trong nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về
bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 53% biết
bệnh lao do vi khuẩn lao gây ra (2).
- Kiến
thức về bệnh lao là bệnh lây truyền (bảng
2): Kết quả
nghiên cứu cho thấy trong các nội dung kiến thức
về bệnh lao, tỉ lệ học viên biết bệnh
lao là bệnh lây truyền chiếm tỉ lệ
cao (80,8%).
Tỉ lệ này thấp hơn so với tỉ lệ trong các
nghiên cứu điều
tra kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh
lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 86% biết
bệnh lao lây truyền (2).
- Kiến
thức về đường lây truyền bệnh lao (bảng 2): Nghiên cứu
cho thấy trong 156 học viên có 78,2% biết bệnh lao lây
qua đường hô hấp, có 6,4% cho rằng bệnh lây
qua đường ăn uống và 5,1% lây qua đường máu. Có đến
10,3% không biết về đường lây truyền bệnh
lao. Tỉ lệ này thấp hơn so với các nghiên cứu điều tra kiến thức, thái
độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt
Nam cho biết có 82% biết đường lây chính của
bệnh lao là đường
hô hấp
- Kiến thức
về yếu tố thuận lợi nhiễm lao (bảng
2): Trong số 156 học viên, tỉ lệ có kiến
thức đúng về
yếu tố thuận lợi nhiễm lao là 28,9% (45/156),
trong đó đa số học viên biết những
yếu tố thuận lợi để người dễ
nhiễm lao là nhiễm HIV 62,8% (98/156) c̣n trong nghiên cứu
điều tra kiến
thức, thái độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam
cho biết có 64,4% biết người có HIV rất dễ mắc
lao (2); biết cơ thể suy yếu, suy dinh dưỡng
60,9% (95/156). Các yếu tố thuận lợi ít được
biết là nghiện rượu 32% (50/156), biết nơi cư trú chật hẹp ẩm thấp 25%
(39/156). Như vậy,
kiến thức đúng về yếu tố thuận lợi trong các học viên
thấp.
- Kiến thức về triệu chứng biểu hiện
nghi ngờ bệnh lao (bảng 2): Về kiến thức
triệu chứng biểu hiện nghi ngờ bệnh lao, kiến
thức đúng chiếm tỉ lệ 44,9% (70/156), đa số học viên biết ho khạc
đờm kéo dài trên 2 tuần chiếm đa số (78,9%); kế đến
là sốt nhẹ về buổi chiều (65,4%); học viên
không biết các triệu chứng nghi ngờ lao chiếm tỉ
lệ 18%. Tỉ lệ này thấp hơn trong nghiên cứu điều tra kiến thức, thái
độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt
Nam cho biết có 83,2% biết triệu chứng quan trọng
nhất của bệnh lao phổi (triệu chứng ho kéo
dài trên 2 tuần) (2);
- Kiến thức đúng về khả năng chữa khỏi bệnh lao (bảng 2): Về
khả năng chữa
khỏi bệnh lao, có 77,6% (121/156) học viên có kiến thức
đúng cao hơn so với nghiên cứu của Wang
và cs tại các làng quê Yangzhong – Trung Quốc chỉ có 73,6%
cho rằng lao là bệnh điều trị được (16) và nghiên cứu điều tra kiến thức, thái
độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt
Nam cho biết có 88,6% biết bệnh lao có thể
chữa khỏi (2).
- Kiến thức về khả năng pḥng ngừa bệnh lao (bảng
2): Về khả năng pḥng ngừa bệnh lao, 67,3% (105/156) học
viên đều biết bệnh lao pḥng ngừa được.
Tỉ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về
bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 85,7% biết
bệnh lao có thể pḥng được (2).
- Kiến thức
đúng về biện
pháp pḥng chống (bảng
2): Học viên có kiến thức đúng chiếm tỉ lệ 50% (78/156).
Trong các biện pháp pḥng ngừa, học viên đều biết
rất ít sinh hoạt lành mạnh 10,3% (16/156), phát hiện và
điều trị
người bệnh là những biện pháp pḥng ngừa
14,1% (22/156). Tỉ lệ học viên biết tiêm ngừa
để pḥng ngừa bệnh lao chiếm tỉ lệ cao
hơn 58,3% (91/156), c̣n trong nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về
bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết 82,4% chọn
tiêm pḥng là cách pḥng lao và 20,8% biết phát hiện và điều trị sớm cho bệnh
nhân lao là một cách
pḥng bệnh (2).
Qua nghiên cứu kiến thức
của học viên, kết quả nghiên cứu cho thấy đa số học viên có kiến thức liên quan đến bệnh
lao. Tuy nhiên, kiến thức học viên c̣n hạn chế
như các biện pháp
pḥng ngừa (50%), triệu chứng biểu hiện nghi ngờ
bệnh lao (44,9%). Kiến thức thấp nhất là yếu
tố thuận lợi nhiễm lao (28,9%).
Như vậy,
để nâng cao kiến thức về bệnh lao cần
có những chương tŕnh giáo dục truyền thông về
bệnh lao. Nghiên cứu của Teix cho biết trong những
người đă từng
tham dự nghe các bài giảng về lao, tỉ lệ trả
lời đúng tăng từ 42,1% đến 61,6% (14).
Nguồn thông tin: Nguồn thông tin tiếp cận cung cấp
kiến thức về bệnh lao trong mẫu nghiên cứu
chiếm đa số
là phương tiện
truyền thông gồm truyền h́nh (64,1%) và truyền thanh
(32,7%) kế đến là từ cán bộ y tế (60,9%); ảnh,
pano 39,7%, (bảng 3).
Nghiên cứu của Hoa HP và cs ở các vùng nông thôn Việt
Nam cho biết nguồn thông tin gồm truyền h́nh (64,6%); bạn
bè, người thân (42,7%) (8)
Thái độ của học viên nhiễm
HIV về bệnh lao: (bảng 4)
- Khả năng bản thân có thể bị mắc
lao: Đa số
học viên đều nghĩ rằng bản thân đều có thể mắc lao 143/156
(91,7%). Tỉ lệ này cao hơn so với nghiên cứu điều tra kiến thức, thái
độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt
Nam cho biết có 64,9% cho rằng một ngày nào đó họ có thể mắc lao (2).
- Sự chia xẻ khi mắc
lao: Thái độ chia xẻ khi mắc lao là thái độ
đúng, có 69,9% (109/156) học viên có thái độ chia xẻ khi mắc lao. Đối
tượng học viên chia sẻ khi mắc lao đa số là cán bộ y tế
(65,4%); kế đến là người thân (58,3%); bàn bè
(51,3%). Chỉ có 5,8% giữ bí mật.
- Đồng ư khám và theo dơi
tại các cơ sở
y tế nhà nước khi có triệu chứng lao: Hầu hết
học viên xác định đồng ư đến cơ sở y tế nhà nước
để khám và theo dơi lao khi có triệu chứng lao (98,1%).
Tỉ lệ này cao hơn so với nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về
bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 95,5% sẽ
đến cơ sở
y tế nhà nước để khám và điều trị nếu nghĩ ḿnh mắc lao (2).
- Học viên chọn cơ sở y tế nhà nước để điều trị lao chiếm đa số (87,2%). Tỉ lệ này phù
hợp với một khảo sát của CTCL TP. Hồ Chí
Minh năm 2008 cho biết trong số 15.000 (88,2%)
bệnh nhân lao đăng kư điều
trị trong hệ thống y tế công có ít nhất 2.000
(11,8%) bệnh nhân điều trị tư (1).
Thực
hành của học viên nhiễm HIV về bệnh lao: (bảng 5):
- Sinh hoạt b́nh thường khi điều trị lao: Đa số học viên cho rằng
người đang điều trị bệnh lao có thể
sinh hoạt b́nh thường 74,4% (116/156). Tỉ lệ này
cao hơn so với
nghiên cứu điều
tra kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh
lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 65,8% cho rằng
bệnh nhân lao có thể sinh hoạt
b́nh thường (2).
- Dấu cộng đồng khi gia đ́nh có người mắc lao: Nếu
trong gia đ́nh có người mắc bệnh lao, học viên không dấu mọi
người chiếm tỉ lệ cao 81,4% (127/156). Trong
nghiên cứu của Hoa NP và cs, những bệnh nhân điều trị lao từ một
tháng trở lên ở 42 quận huyện miền Bắc và
Trung Việt Nam hơn 50% bệnh nhân sợ cộng đồng biết ḿnh mắc
bệnh lao (9).
- Tự mua thuốc
điều trị bệnh
lao: Không tự ư mua thuốc điều trị lao chiếm đa số 69,2% (108/156).
- Xử trí khi khạc đờm
dù chưa xác định
mắc bệnh lao: Trong số 156 học viên, tỉ lệ
thực hành đúng chiếm đa số
(71,8%) (bảng 8), trong đó hành vi xử trí khạc đờm vào khăn giấy, hộp giấy, lon rồi
đem chôn hoặc đốt
chiếm tỉ lệ cao 73,1% (114/156). Tuy nhiên, vẫn c̣n
33,3% (52/156) học viên có thói quen khạc nhổ không hợp
vệ sinh.
Kết quả
trên là hiệu quả của chương tŕnh giáo dục bệnh lao trong nhân dân
đă tác động
đến học viên tại Trung tâm trong thời gian qua.
Chương tŕnh giáo dục truyền thông đă chứng minh tạo được hiệu quả lớn
về kiến thức về bệnh lao. Về thái độ,
hầu hết học viên xác định đồng ư đến
cơ sở y tế nhà
nước để khám và theo dơi lao khi có triệu chứng
lao (98,1%). Tuy nhiên, kiến thức về yếu tố nguy
cơ vẫn c̣n hạn
chế, chỉ có 28,9% học viên nhận biết đúng về nguy cơ này (bảng 2). Về thực hành, vẫn
c̣n 33,3% học viên có thói quen khạc nhổ bừa băi (bảng
5).
KẾT LUẬN
Tỉ lệ
học viên mắc lao tại tại Trung tâm Giáo dục Lao
động Xă hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu cao.
Về kiến thức,
đa số học viên
có kiến thức về bệnh lao, nhưng c̣n
một số lĩnh vực bị han chế như biện pháp dự pḥng và triệu
chứng nghi ngờ lao. Về thái độ một số
học viên chưa chia sẽ về bệnh; về
thực hành vẫn c̣n tự ư mua thuốc và khạc nhỗ
nơi công cộng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2.
Bộ Y Tế (2008), “Kết quả
điều tra kiến thức, thái độ và thực hành
với bệnh lao của người dân Việt
4. Bộ Y Tế (2009), Báo cáo hoạt động Chương tŕnh Chống lao Quốc gia năm 2008, Chương tŕnh Chống lao Quốc gia.
5.
Centers for Disease Control and
Prevention (CDC) (2005), “Screening HIV-infected persons for tuberculosis--
6.
Cục pḥng chống HIV/AIDS (2009), Kết quả giám sát
trọng điểm HIV/AIDS năm 2008, Bộ Y Tế.
7.
Friedland G., Churchyard, G.J., Nardell E
(2007), “Tuberculosis and HIV Coinfection:
8.
Hoa NP,
Chuc NT,
Thorson A.
(2009), “Knowledge, attitudes, and
practices about tuberculosis and choice of communication channels in a rural
community in
9. Hoa NP, Thorson AE, Long NH, Diwan VK (2003), “Knowledge of tuberculosis and associated health-seeking behaviour among rural Vietnamese adults with a cough for at least three weeks”, Scand J Public Health Suppl., 62, pp.59-65
10. Lawn SD, Churchyard G (2009), “Epidemiology of HIV-associated tuberculosis”, Curr Opin HIV AIDS., 4(4), pp.325-333.
12.
Mankatittham W,
Likanonsakul S,
Thawornwan U,
Kongsanan P,
Kittikraisak W,
Burapat C,
Akksilp S,
Sattayawuthipong W,
Srinak C,
Nateniyom S,
Tasaneeyapan T,
Varma JK
(2009), “Characteristics of
HIV-infected tuberculosis patients in Thailand”. Southeast Asian J Trop Med Public Health., 40(1),
pp.93-103.
13. Nunes EA, De Capitani EM, Coelho E, Panunto AC, Joaquim OA, Ramos Mde C. (2008), “Mycobacterium tuberculosis and nontuberculous mycobacterial isolates among patients with recent HIV infection in Mozambique”, J Bras Pneumol., 34(10), pp.822-828.
14.
Teixeira EG, Menzies D, Cunha AJ, Luiz RR, Ruffino-Netto A, Scartozzoni MS, Portela P, Trajman A. (2008), Knowledge and practices of medical
students to prevent tuberculosis transmission in
15. Trung tâm pḥng chống bệnh xă hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2008 và kế hoạch hoạt động CTCL năm 2009 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Sở Y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, tr.04-05, 14-16.
16. Wang J,
Fei Y,
Shen H,
Xu B.
(2008), “Gender difference in knowledge
of tuberculosis and associated health-care seeking behaviors: a cross-sectional
study in a rural area of
17.
World Health Organization. (2005), Proceedings
of the WHO HIV/TB conference for the Mekong Sub-region,