T̀NH H̀NH NHIỄM VI NẤM CANDIDA SPP TRÊN CÁC BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TP.HCM NĂM 2009

Trần Phủ Mạnh Siêu *, Hồ Quang Thắng**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bnh nhim vi nm Candida spp rt ph biến Vit nam, nht là khi có s xut hin đại dch HIV/AIDS, do đó cn phi t́m hiu các chng Candida sp gây bnh hin nay và độ nhy cm vi kháng nm đồ.

Mục tiêu nghiên cứu: kho sát t l nhim nm Candida spp trên các bnh nhân nhp vin ti Bnh vin Bnh Nhit đới TP. H Chí Minh, định danh các chng vi nm Candida spp gây bnh, t́m hiu độ nhy cm vi thuc kháng nm hin nay bng kháng nm đồ.

Vật liệu và Phương pháp: S dng k thut soi tươi nm bng các dung dch hóa cht chuyên bit, cy nm và định danh vi nm bng các môi trường và phn ng sinh hóa chuyên bit ti labo vi nm- Bnh vin Bnh Nhit đới TP. H Chí Minh. 

Kết quả: nghiên cu cho thy bnh nhim vi nm Candida spp khá ph biến trên các bnh nhân nhp vin, ch yếu trên bnh nhân suy gim min dch, nht là do HIV/AIDS. Bnh nhim nm phi, vùng hng ming ch yếu là do chng Candida albicans gây ra, bnh nhim nm đường tiu ch yếu do Candida tropicalis và Candida albicans gây ra.

Kết luận: Bnh nhim nm trên bnh nhân HIV/AIDS chiếm t l cao (66,67%); các bnh nhân không nhim HIV/AIDS chiếm t l thp (25,33%). Chng vi nm thường gp là Candida albicans (75%). Các chng vi nm Candida albicans và Candida spp khác nhy cm gn như 100% vi các thuc kháng nm thông thường như Ketoconazole, Clotrimazole, Amphotericine B.

 Từ khóa: bệnh nhiễm nấm candida, Candida sp, HIV/AIDS, độ nhạy với thuốc kháng nấm

ABSTRACT

CANDIDA SP INFECTIONS AMONG INPATIENTS AT HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES OF HCM CITY IN 2009

Tran Phu Manh Sieu, Ho Quang Thang
 * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 206 - 212

Background: Candidiasis are commonly found in tropical countries as Vietnam, especially on the HIV/AIDS patients. Therefore it’s nessesery to survey the Candida spp and the antifungal sensitivity for the diagnosis
and treatment.

Objective: identify the prevalence of Candidiasis in inpatients admitted to Hospital of Tropital Diseases in Ho Chi Minh City as well as the pathogen species the disease and the sensitivity with antifungal drugs.

Material and methods: Direct examination and culture Candida spp by using the specific solutions and specific culture media to indentify the Candida species and carrying out the antifungal sensitivity test.   

Outcome: candidiasis have been found mostly in HIV patients. Yeast isolated from the mouth and lung were mostly Candida albicans. Yeast isolated from urine were mostly Candida tropicalis and Candida albicans.

Coclusion: the prevalence candidiasis on HIV/AIDS patients was higher than non HIV/AIDS patients (66.67% vs 25.33%). The most common fungi was Candida albicans (75%). Candida albicans and Candida spp were 100% sensitive with antifungal agents as ketoconazole, clotrimazole and amphotericine B.

Keywords: Candidiasis, Candida sp, HIV/AIDS, antifungal sensitivity


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhiễm vi nấm Candida sp rất phổ biến ở các nước vùng nhiệt đới, có khí hậu nóng ẩm quanh năm(4,15). Tại Việt Nam, những năm gần đây tỷ lệ nhiễm nấm thông thường do vệ sinh kém đă giảm nhiều, tuy nhiên do sự xuất hiện của đại dịch HIV/AIDS, bệnh nhiễm nấm cơ hội do Candida sp lại bùng phát (6,8). Tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP. HCM, bệnh nhiễm nấm Candida sp ngày càng phổ biến (8,14) nhất là trên các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, do đó cần thiết phải khảo sát các chủng vi nấm Candida sp gây bệnh hiện hành và độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm hiện hành để có cơ sở điều trị kháng nấm hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu         

- Xác định tỉ lệ mắc bệnh do vi nấm Candida spp gây ra ở những bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Tp. Hồ Chí Minh từ các bệnh phẩm gởi đến pḥng xét nghiệm: cấy máu, dịch rửa phế quản, nước tiểu, phết họng, phết da

- Xác định các chủng vi nấm Candida spp gây bệnh trên từng loại bệnh phẩm.

- T́m hiểu độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm bằng kháng nấm đồ.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu

Tất cả các trường hợp được yêu cầu soi cấy nấm ở người lớn và trẻ em, có nhiễm HIV/AIDS và không nhiễm HIV/AIDS với các loại bệnh phẩm bao gồm: cấy máu, soi cấy dịch năo tủy, phết họng, phết lưỡi, nước tiểu, các loại chất
dịch khác.

Tiêu chuẩn loại ra

Những mẫu không đạt yêu cầu về bảo quản, vận chuyển hoặc tạp nhiễm trong quá tŕnh xét nghiệm sẽ được loại ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca trong khoảng thời gian từ tháng 01/02/2009 đến 15/06/2009 tại pḥng xét nghiệm vi nấm - Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới thành phố Hồ Chí Minh.

Cỡ mẫu nghiên cứu

Lấy toàn bộ số ca

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm Candida spp trên tổng số bệnh nhân thực hiện xét nghiệm vi theo từng loại bệnh phẩm

 Vi nấm phân lập qua phết họng, phết lưỡi

Tỷ lệ dương tính chung trên tổng số ca làm xét nghiệm (từ 1/2 đến 15/6/2009): 40/245
ca = 16,3%

Bảng 1: Phân loi bnh nhân qua cy phết hng,
ph
ết lưỡi

Phân loại bệnh nhân

Dương tính

Tỷ lệ

Trẻ em (dưới 15 tuổi)

15/161

9,3%

Người lớn nhiễm HIV/AIDS

6/9

66,7%

Người lớn không nhiễm HIV/AIDS

19/75

25,3%

Vi nấm phân lập qua nước tiểu

Tỷ lệ dương tính chung trên tổng số ca làm xét nghiệm (từ 1/2 đến 15/6/2009): 23/626
ca = 3,7%

Bảng 2: Phân loi bnh nhân qua cy nước tiu

Phân loại bệnh nhân

Dương tính

Tỷ lệ

Trẻ em (dưới 15 tuổi)

1/26

3,9%

Người lớn nhiễm HIV/AIDS

0/21

0 %

Người lớn không nhiễm HIV/AIDS

22/579

3,8%

Vi nấm phân lập qua đàm, dịch rửa phế quản

Tỷ lệ dương tính chung trên tổng số ca làm xét nghiệm (từ 1/2 đến 15/6/2009): 10/90
ca = 11,1%

Bảng 3: Phân loi bnh nhân qua cy đàm, dch ra phế qun

Phân loại bệnh nhân

Dương tính

Tỷ lệ

Trẻ em (dưới 15 tuổi)

0/11

0 %

Người lớn nhiễm HIV/AIDS

0/4

0 %

Người lớn không nhiễm HIV/AIDS

10/75

13,3%

Tỷ lệ nhiễm từng loại vi nấm Candida spp theo từng loại bệnh phẩm

  Vi nấm phân lập qua phết họng, phết lưỡi

Bảng 4: T l các tác nhân vi nm gây bnh qua cy phết hng, phết lưỡi


Tổng số ca dương tính

Tác nhân gây bệnh

Candida albicans

Candida tropicalis

Candida sp

40

30/40

(75,0%)

8/40

 (20,0%)

2/40

(5,0%)

Vi nấm phân lập qua nước tiểu

Bảng 5: T l các tác nhân vi nm gây bnh qua cy nước tiu


Tổng số ca dương tính

Tác nhân gây bệnh

Candida albicans

Candida tropicalis

Candida sp

23

11/23

 (47,83%)

11/23

(47,83%)

1/23

(4.35%)

  Vi nấm phân lập qua đàm, dịch rửa phế quản

Bảng 6: T l các tác nhân vi nm gây bnh qua cy đàm, dch ra phế qun


Tổng số ca dương tính

Tác nhân gây bệnh

Candida albicans

Candida tropicalis

Candida sp

10

8/10

(80,0%)

1/10

(10,0%)

1/10

(10,0%)

Kết quả kháng nấm đồ theo từng loại bệnh phẩm

  Vi nấm phân lập qua phết họng, phết lưỡi


 Bảng 7: Tỷ lệ nhạy (S), kháng (R) của nấm Candida albicans qua phết họng, phết lưỡi đối với các loại thuốc điều trị bệnh  nấm

Candida albicans (30 ca dương tính)

5-FC

(5-flourocytocine)

FCA

(fluconazole)

NYS

(nystatine)

KET

(ketoconazole)

CTR

(clotrimazole)

AB

(amphotericine B)

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

30/30

100%

0/30

0%

8/30

26,67%

22/30

73,33%

0/30

0%

30/30

100%

0/30

0%

30/30

100%

0/30

0%

30/30

100%

0/30

0%

30/30

100%

Bảng 8: T l nhy (S), kháng (R) ca nm Candida tropicalis qua phết hng, phết lưỡi đối vi các loi thuc điu tr bnh  nm

Candida tropicalis ( 8 ca dương tính)

5-FC

(5-flourocytocine)

FCA

(fluconazole)

NYS

(nystatine)

KET

(ketoconazole)

CTR

(clotrimazole)

AB

(amphotericine B)

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

8/8

100%

0/0

0%

2/8

25%

6/8

75%

0/8

0%

8/8

100%

0/8

0%

8/8

100%

0/8

0%

8/8

100%

0/8

0%

8/8

100%

 Vi nấm phân lập qua nước tiểu 

Bảng 9: T l nhy (S), kháng (R) ca nm Candida albicans qua cy nước tiu đối vi các loi thuc điu  tr bnh  nm

Candida albicans (11 ca dương tính)

5-FC

(5-flourocytocine)

FCA

(fluconazole)

NYS

(nystatine)

KET

(ketoconazole)

CTR

(clotrimazole)

AB

(amphotericine B)

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

11/11

100%

0/0

0%

11/11

100%

0/0

0%

0/11

0%

11/11

100%

0/11

0%

11/11

100%

0/11

0%

11/11

100%

0/11

0%

11/11

100%

 


Bảng 10: T l nhy (S), kháng (R) ca nm Candida tropicalis qua cy nước tiu đối vi các loi thuc điu tr bnh  nm

Candida tropicalis (11 ca dương tính)

5-FC

(5-flourocytocine)

FCA

(fluconazole)

NYS

(nystatine)

KET

(ketoconazole)

CTR

(clotrimazole)

AB

(amphotericine B)

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

11/11

100%

0/0

0%

11/11

100%

0/0

0%

0/11

0%

11/11

100%

0/11

0%

11/11

100%

0/11

0%

11/11

100%

0/11

0%

11/11

100%

  Vi nấm phân lập qua đàm, dịch rửa phế quản

Bảng 11: T l nhy (S), kháng (R) ca nm Candida albicans qua cy đàm, dch ra phế qun  đối vi các loi thuc điu tr bnh  nm

Candida albicans  (8 ca dương tính)

5-FC

(5-flourocytocine)

FCA

(fluconazole)

NYS

(nystatine)

KET

(ketoconazole)

CTR

(clotrimazole)

AB

(amphotericine B)

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

8/8

100%

0/0

0%

8/8

100%

0/8

0%

0/8

0%

8/8

100%

0/8

0%

8/8

100%

0/8

0%

8/8

100%

0/8

0%

8/8

100%

Bảng 12: T l nhy (S), kháng (R) ca nm Candida tropicalis qua cy đàm, dch ra phế qun  đối vi các loi thuc điu tr bnh  nm

Candida tropicalis  (1 ca dương tính)

5-FC

(5-flourocytocine)

FCA

(fluconazole)

NYS

(nystatine)

KET

(ketoconazole)

CTR

(clotrimazole)

AB

(amphotericine B)

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

Kháng

Nhạy

1/1

100%

0/0

0%

0/0

0%

1/1

100%

0/1

0%

1/1

100%

0/1

0%

1/1

100%

0/1

0%

1/1

100%

0/1

0%

1/1

100%


BÀN LUẬN

T́nh h́nh nhiễm vi nấm vùng họng từ đầu tháng 2 đến 15 tháng 6/2009 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP. Hồ Chí Minh

Khảo sát 245 bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM, cho thấy tỉ lệ ca cấy nấm dương tính ở các bệnh phẩm phết họng, phết lưỡi là 16,3% (40/245), trong đó Candida albicans: 75%, Candida tropicalis: 20% các loài Candida sp: 5%.Tỷ lệ bệnh nhân HIV nhiễm vi nấm vùng họng miệng chiếm tỷ lệ cao 66,7% (6/9), bệnh nhân không nhiễm HIV chiếm tỷ lệ thấp hơn: 25,3% (19/75), c̣n bệnh nhân nhi chiếm tỷ lệ thấp nhất: 9,3% (15/161).

Theo tác giả Phan Anh Tuấn và Lệ Thị Xuân năm 2001(8),  trong số 205 bệnh nhân nhiễm HIV gồm 179 nam và 26 nữ có 176 trường hợp nhiễm vi nấm Candida spp chiếm tỉ lệ 85,9%.

Theo y văn (9,10,16) các sang thương do vi nấm này ở vùng họng chiếm tỉ lệ từ 43% đến 64% ở bệnh nhân HIV. Trong những trường hợp nhiễm vi nấm th́ vùng họng chiếm tỉ lệ 91,5%(161/176), thực quản 8,5% (15/176). Trong số những bệnh nhân có sang thương th́ tỉ lệ vi nấm dương tính là 95,3% (143/150). Theo tác giả Trần Phủ Mạnh Siêu năm 2005, tác nhân gây bệnh chủ yếu là Candida albicans: năm 2003: 39/42 ca (92,8%), năm 2004: 57/73 ca (78,2%), năm 2005: 46/50 ca (92%).

Như vậy theo nghiên cứu này, Candida albicans là vi nấm chủ yếu gây bệnh tại vùng hầu họng bệnh nhân HIV/AIDS (75%). Điều này phù hợp với y văn (11). Hều hết các tài liệu đều xác nhận rằng Candida albicans chiếm tỷ lệ 50-75% các trường hợp viêm hầu họng, thực quản, c̣n lại là Candida tropicalis, Candida parapsilosis.

T́nh h́nh nhiễm vi nấm trong nước tiểu từ đầu T2 đến 15/6/2009 tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP.Hồ  Chí  Minh

Theo y văn(12,17), tỷ lệ nhiễm nấm trong nước tiểu trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS là khoảng 25%. Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM chúng tôi đă phân lập được nấm Candida albicansCandida tropicalis trong nước tiểu của các bệnh nhân có cơ địa suy giảm miễn dịch như người già, người nhiễm HIV/AIDS, những bệnh nhân nhiễm trùng tiểu, đặt catheter, bệnh nhân bị
tiểu đường.

Theo von Eiff và cộng sự (17), trong số các bệnh nhân nghiên cứu gồm 80 nam và 73 nữ, có 68 bệnh nhân nhiễm nấm (tỷ lệ 44,4%), trong đó tỷ lệ nhiễm nấm Candida sp ở nữ giới là 66,2% (45/68) cao hơn so với nam giới là 33,8% (23/68).

Khảo sát 626 bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM tỉ lệ ca cấy nấm dương tính ở các bệnh phẩm cấy nước tiểu là 3,67% (23/626). Trong đó tỷ lệ giữa Candida albicanCandida tropicalis là tương đương 47,8%, các loài Candida sp khác chiếm rất ít: 4,4% (chỉ có 1 ca trong 23 ca dương tính). Có thể thấy bệnh do Candida spp gây ra ở đường niệu là khá phổ biến.

T́nh h́nh nhiễm vi nấm trong đàm, dịch rửa phế quản từ đầu T2 đến 15/6/2009 tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM

Khảo sát 90 bệnh nhân nhập viện tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM tỉ lệ ca cấy nấm dương tính ở các bệnh phẩm cấy đàm, dịch rửa phế quản là 11,11% (10/90). Trong đó Candida albicans chiếm tỷ lệ cao 80%, Candida tropicalis và các loài Candida spp khác chiếm tỷ lệ thấp 10%.

      Theo y văn, tỷ lệ nhiễm nấm phổi trên bệnh nhân HIV/AIDS khoảng 24% (7,17). Trong đó Candida albicans chiếm tỷ lệ 13%(13). Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS thường có tỷ lệ nhiễm nấm phổi cao hơn so với bệnh nhân thường v́ hệ miễn dịch người nhiễm HIV/AIDS rất thấp nên khả năng xâm nhập của vi nấm rất cao.

Theo tác giả Trần Phủ Mạnh Siêu năm 2005 (13), bệnh nhiễm vi nấm phổi trước đây chưa được phát hiện một cách hệ thống, chỉ phân lập lẻ tẻ vài ca qua cấy đàm. Nhưng từ năm 2005, bệnh viện Bệnh nhiệt Đới TP.HCM đă thực hiện kỹ thuật nội soi khí phế quản để lấy nước rửa phân lập tác nhân gây bệnh, do đó mới có cơ hội khảo sát các tác nhân vi nấm gây bệnh lư phổi.

Theo y văn th́ tỷ lệ nhiễm nấm Candida sp ở phổi khoảng 25%(7), trong số đó các tác giả đă phân lập ra các chủng Candida albicans, Candida glabrata, Candida parapsilosis. Như vậy, qua nghiên cứu này chúng tôi chỉ mới t́m được nấm Candida albicansCandida tropicalis c̣n các chủng khác vẫn chưa t́m thấy trong đợt khảo
sát này.

Kết quả kháng nấm đồ theo từng loại
bệnh phẩm

 Vi nấm phân lập qua phết họng, phết lưỡi

Vi nấm Candida albicans phân lập qua phết họng, phết lưỡi có độ nhạy cảm 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole (KET), Clotrimazole (CTR), Amphotericine B (AB), riêng đối với Fluconazole (FCA) độ nhạy chỉ 73,33% và kháng với 5-Fluorocytosin (5-FC).

Vi nấm Candida tropicalis phân lập qua phết họng, phết lưỡi cũng có độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm tương t Candida albicans.

Theo y văn (3) , rất ít tài liệu đề cập đến độ nhạy với thuốc kháng nấm của các chủng vi nấm, riêng chủng Candida sp ở miệng thường được điều trị bằng nystatin (amphotericine B dạng uống), có độ nhạy cảm 100% với loại thuốc này, đây là thông tin bổ ích cho các bác sĩ lâm sàng khi điều trị bệnh nấm Candida sp (Candida albicansCandida tropicalis) ở miệng.  


 Vi nấm phân lập qua nước tiểu

Vi nấm Candida albicans phân lập qua nước tiểu có độ nhạy cảm 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole (KET), Clotrimazole (CTR), Amphotericine B (AB) và kháng với 5-Fluorocytosin (5-FC), Fluconazole (FCA). Vi nấm Candida tropicalis phân lập qua nước tiểu cũng có độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm tương tCandida albicans

Theo y văn, hầu hết các chủng nấm Candida sp phân lập qua nước tiểu nhạy cảm với Amphotericin B và Nystatin, ít nhạy cảm với Miconazole và Fluconazole.

  Vi nấm phân lập qua đàm, dịch rửa phế quản

Vi nấm Candida albicans phân lập qua đàm, dịch rửa phế quản có độ nhạy cảm 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole (KET), Clotrimazole (CTR), Amphotericine B (AB) và kháng với 5-Fluorocytosin (5-FC), Fluconazole (FCA).

Vi nấm Candida tropicalisng có độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm tương tCandida albicans.

Theo y văn (3,18), độ nhạy cảm của các thuốc kháng nấm Amphotericin B: 100%, Nystatin: 100%, Fluorocytosine: 87,5%, Itraconazole: 83,06%, Ketoconazole: 75,4%, Fluconazole: 65,3% và Terbinafine: 40,3%. Các thử nghiệm cho thấy rằng có sự khác biệt trong độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm khác nhau cho từng loại nấm Candida sp. and the duly antifungal sensitivity tests help to find the resistant fungal in order to guide clinicalselection of the sensitive antifungal agents.

KẾT LUẬN

1. Bệnh nhiễm nấm vùng họng: bệnh nhân HIV/AIDS chiếm tỷ lệ cao (66,7%), các bệnh nhân không nhiễm HIV/AIDS chiếm tỷ lệ thấp (25,3%). Chủng vi nấm thường gặp là Candida albicans (75%).

2. Bệnh nhiễm nấm đường tiểu: bệnh nhân đang sử dụng kháng sinh, đặt ống sonde tiểu và bệnh nhân tiểu đường chiếm tỷ cao. Chủng thường gặp là Candida albicansCandida tropicalis chiếm tỷ lệ tương đương nhau (47, 8%).

3. Bệnh nhiễm nấm phổi: bệnh nhân lớn tuổi đặt nội khí quản, đặt ống thở, người nghiện thuốc lá chiếm tỷ lệ cao. Và chủng vi nấm thường gặp là Candida albicans (80%).

4. Chủng vi nấm Candida albicansCandida sp khác nhạy cảm gần như 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole, Clotrimazole, Amphotericine B.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          Al-Abeid H. M., Elkarmi A. Z. and Hamad M. A. (2004). Isolation and Characterization of Candida spp in Jordanian Cancer Patients: Prevalence, Pathogenic Determinants, and Antifungal Sensitivity. Jpn.J.Infect. Dis., 57, pp: 279-284,.

2.          Aliaga L, Mediavilla JD, Lopez M, Alados JC, Gonzalez de Vega JM, de la Rosa M(1997). Utility of bronchoalveolar lavage in diagnosis of respiratory infection in HIV patients. Review medicine University Navarra, 1997 Oct-Dec; 41 (4), pp: 217-23.

3.          Cartledge J. D., Midgley J. and Gazzard B. G. (1996). Relative growth measurement of candida species in a single concentration of fluconazole predicts the clinical response to fluconazole in HIV infected patients with oral candidosis. Journal of Antimicrobial Chemotharapy, pp: 275-283.

4.          Đỗ Th Nhun, Glann S. Bulmer (1973). Vi nm Candida sp. Vi nm hc y khoa thc dng Sài G̣n. ĐỖ THI NHUN.  Đại hc Y khoa Sài G̣n, trang 1 – 2, 118 – 121, 140 – 158, 198 – 253, 408 - 416.

5.          Emmons C. W., Binford C. H., Utz J. P. (1970). Candidiasis, Medical Mycology. CHESTER W.EMMONS, 2nd Edittion. pp: 167-182. Lea & Febiger

6.          Lê Mnh Hùng, Lê Hoàng Ninh, Nguyn Trn Chính, Nguyn Hu Chí, Nguyn Văn Vĩnh Châu, Trn Ph Mnh Siêu, James Campbell (2006). Các tác nhân nhim trùng phi trên người nhim HIV/AIDS. Y hc Thành ph H Chí Minh 2006- S đặc bit chuyên đề Y tế công cng và Y hc d pḥng. Ph bn ca tp 10, s 4, trang 225-231.

7.          Mootsikapun P, Chetchotisakd P, Intarapoka B (2006). Pulmonary infections in HIV infected patients. J Med Assoc Thai; 79 (8), pp: 477-485.

8.          Phan Anh Tun, Lê Th Xuân (2001). Góp phn nghiên cu bnh vi nm Candida spp vùng hng ming bnh nhân nhim HIV/AIDS ti bnh vin Bnh Nhit Đới thành ph H Chí Minh năm 2001. Y hc Tp.HCM 2001. Trang 52-55.

9.          Samaranayake L.P (1989). Oral candidiasis predisposing factor and pathogenesis. In Derrick D.Ded Dental annual, Bristol, Wright, pp: 219-235.

10.       Schiodtm, et al, (1990). Oral candidiasis and hairy leukoplakia correlate with HIV infection in Tanzania. Oral Surg Oral Med Oral Pathol, pp: 591-596.

11.       Shadzi S. and Chadeganipour M. (1996). Isolation of opportunistic fungi from bronchoalveolar lavage of compromised host in Isfahan, Iran, pp: 79-83.

12.       Stansell JD (1993). Pulmonary fungal infections in HIV-infected persons, Sem Respir Infect; (8), pp: 116-123.

13.       Trn Minh Thông, Ha Th Ngc Hà, Hunh Ngc Linh, Hoàng Văn Thnh, Phan Th Tuyết Anh (2001). Vài điu suy nghĩ v các trường hp nhim nm bnh đă được chn đoán ti Bnh Vin Ch Ry, Y hc TP.HCM 2001, (5), trang 64-68.

14.       Trn Ph Mnh Siêu, Đinh Xuân Thy, Đinh Nguyn Huy Mn, Trn Th Kim Dung, Trn Vinh Hin (2003). T́nh h́nh nhim kư sinh trùng và vi nm trên bnh nhân đến khám và điu tr ti Bnh vin Bnh Nhit Đới TP. H Chí Minh t 2001-2003. Y hc Thành ph H Chí Minh 2003 – s đặc bit hi ngh khoa hc k thut trường Đại hc Y Dược TP. HCM ln th 21, chuyên đề Y hc cơ s. Ph bn s 1, tp 8, trang 320-326.

15.       Trn Xuân Mai, Trn Th Kim Dung, Ngô Hùng Dũng, Lê Thi Xuân, Phan Anh Tun (2005). Vi nm hc. Kư sinh trùng y hc. TRN XUÂN MAI. Nhà xut bn Đà Nng. Trang 380 – 382, 391 – 392, 433, 439, 458 – 463, 466 – 468.

16.       Uden N.V, Buckley H (1971). The Yeasts, North-Holland. Publishing Company. pp: 839-1087.

17.       von  Eiff  M, Roos N, Fegeler W, von Eiff C, Schulten R, Hesse M, Zuhlsdorf M, van de Loo (1996). Hospital-acquired candida and aspergillus pneumonia-diagnostic approaches and clinical findings. Journal of Hospital Infection, Vol 15, No 1,  pp: 17-28.

18.       Wang Y. F., Meng L., Zhang R. L. (2008). Isolation, identification and antifungal drug sensitivity of deep fungus in clinical samples. Journal of Lanzhou University (Medical Sciences); Sep, Vol 34 No 3


 


 



* Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Tp. Hồ Chí Minh       **Sinh viên Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: BS Trần Phủ Mạnh Siêu                      ĐT: 0983990477                Email: manhsieu@yahoo.com