Trần Phủ Mạnh Siêu *, Hồ Quang Thắng**
Đặt vấn đề: Bệnh nhiễm vi nấm Candida spp rất phổ biến ở Việt nam, nhất là khi có sự xuất hiện đại dịch HIV/AIDS, do đó cần phải t́m hiểu các chủng Candida sp gây bệnh hiện nay và độ nhạy cảm với kháng nấm đồ.
Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát tỷ lệ nhiễm nấm Candida spp trên các bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh, định danh các chủng vi nấm Candida spp gây bệnh, t́m hiểu độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm hiện nay bằng kháng nấm đồ.
Vật liệu và Phương
pháp: Sử dụng kỹ thuật soi tươi nấm bằng các dung dịch hóa chất chuyên biệt, cấy nấm và định danh vi nấm bằng các môi trường và phản ứng sinh hóa chuyên biệt tại labo vi nấm- Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả: nghiên cứu cho thấy bệnh nhiễm vi nấm Candida spp khá phổ biến trên các bệnh nhân nhập viện, chủ yếu trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nhất là do HIV/AIDS.
Bệnh nhiễm nấm ở phổi, vùng họng miệng chủ yếu là do chủng Candida albicans gây ra, bệnh nhiễm nấm ở đường tiểu chủ yếu do Candida tropicalis và Candida albicans gây ra.
Kết luận: Bệnh nhiễm nấm trên bệnh nhân HIV/AIDS chiếm tỷ lệ cao (66,67%); các bệnh nhân không nhiễm HIV/AIDS chiếm tỷ lệ thấp (25,33%). Chủng vi nấm thường gặp là Candida albicans (75%). Các chủng vi nấm Candida albicans và Candida spp khác nhạy cảm gần như 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole, Clotrimazole, Amphotericine B.
Từ khóa:
bệnh nhiễm nấm
candida, Candida sp, HIV/AIDS, độ nhạy với thuốc
kháng nấm
CANDIDA
SP INFECTIONS AMONG INPATIENTS AT HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES OF
Tran
Phu Manh Sieu, Ho Quang Thang
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 -
Supplement of No 1 - 2010: 206 - 212
Background:
Candidiasis are commonly found in tropical countries as
and treatment.
Objective:
identify the prevalence of Candidiasis in inpatients admitted to
Material and methods: Direct examination and culture Candida spp by using the specific solutions and specific culture media to indentify the Candida species and carrying out the antifungal sensitivity test.
Outcome: candidiasis have been found mostly in HIV patients. Yeast isolated from the mouth and lung were mostly Candida albicans. Yeast isolated from urine were mostly Candida tropicalis and Candida albicans.
Coclusion: the prevalence candidiasis on HIV/AIDS patients was higher than non HIV/AIDS patients (66.67% vs 25.33%). The most common fungi was Candida albicans (75%). Candida albicans and Candida spp were 100% sensitive with antifungal agents as ketoconazole, clotrimazole and amphotericine B.
Keywords: Candidiasis, Candida sp, HIV/AIDS, antifungal sensitivity
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nhiễm vi nấm Candida sp rất phổ biến
ở các nước vùng nhiệt đới, có khí hậu
nóng ẩm quanh năm(4,15). Tại Việt Nam, những năm gần đây tỷ lệ nhiễm nấm
thông thường do vệ sinh kém đă giảm nhiều, tuy nhiên do sự
xuất hiện của đại dịch HIV/AIDS, bệnh
nhiễm nấm cơ hội do Candida sp lại
bùng phát (6,8). Tại bệnh viện Bệnh
Nhiệt Đới TP. HCM, bệnh nhiễm nấm Candida sp ngày càng phổ biến
(8,14) nhất là trên các bệnh nhân nhiễm
HIV/AIDS, do đó cần
thiết phải khảo sát các chủng vi nấm Candida sp gây bệnh hiện
hành và độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm
hiện hành để có cơ sở điều
trị kháng nấm hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỉ lệ mắc
bệnh do vi nấm Candida spp
gây ra ở những bệnh nhân nhập viện tại Bệnh
viện Bệnh Nhiệt Đới Tp. Hồ Chí Minh từ
các bệnh phẩm gởi đến pḥng xét nghiệm: cấy
máu, dịch rửa phế quản, nước tiểu, phết
họng, phết da
- Xác định các chủng vi nấm
Candida spp gây bệnh trên từng
loại bệnh phẩm.
- T́m hiểu độ nhạy
cảm với thuốc kháng nấm bằng kháng nấm
đồ.
ĐỐI
TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Tất cả các trường hợp
được yêu cầu soi cấy nấm ở người
lớn và trẻ em, có nhiễm HIV/AIDS và không nhiễm
HIV/AIDS với các loại bệnh phẩm bao gồm: cấy
máu, soi cấy dịch năo tủy, phết họng, phết
lưỡi, nước tiểu, các loại chất
dịch khác.
Những mẫu không đạt yêu cầu
về bảo quản, vận chuyển hoặc tạp nhiễm
trong quá tŕnh xét nghiệm sẽ được loại ra.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cắt
ngang mô tả hàng loạt ca trong khoảng thời gian từ
tháng 01/02/2009 đến 15/06/2009 tại pḥng xét nghiệm vi
nấm - Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Bệnh Nhiệt
Đới thành phố Hồ Chí Minh.
Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy toàn bộ
số ca
Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm
Candida spp trên tổng số bệnh nhân thực hiện
xét nghiệm vi theo từng loại bệnh phẩm
Tỷ lệ
dương tính chung trên tổng số ca làm xét nghiệm (từ
1/2 đến 15/6/2009): 40/245
ca = 16,3%
Bảng 1: Phân loại bệnh nhân qua cấy phết họng,
phết lưỡi
|
Phân loại bệnh nhân |
Dương tính |
Tỷ lệ |
|
Trẻ em (dưới
15 tuổi) |
15/161 |
9,3% |
|
Người lớn
nhiễm HIV/AIDS |
6/9 |
66,7% |
|
Người lớn
không nhiễm HIV/AIDS |
19/75 |
25,3% |
Tỷ lệ dương tính chung trên tổng số ca làm xét nghiệm
(từ 1/2 đến 15/6/2009): 23/626
ca = 3,7%
Bảng 2: Phân loại bệnh nhân qua cấy nước tiểu
|
Phân loại bệnh nhân |
Dương tính |
Tỷ lệ |
|
Trẻ em (dưới
15 tuổi) |
1/26 |
3,9% |
|
Người lớn
nhiễm HIV/AIDS |
0/21 |
0 % |
|
Người lớn
không nhiễm HIV/AIDS |
22/579 |
3,8% |
Tỷ lệ
dương tính chung trên tổng
số ca làm xét nghiệm (từ 1/2 đến 15/6/2009): 10/90
ca = 11,1%
Bảng 3: Phân loại bệnh nhân qua cấy đàm, dịch rửa phế quản
|
Phân loại bệnh nhân |
Dương tính |
Tỷ lệ |
|
Trẻ em (dưới
15 tuổi) |
0/11 |
0 % |
|
Người lớn
nhiễm HIV/AIDS |
0/4 |
0 % |
|
Người lớn
không nhiễm HIV/AIDS |
10/75 |
13,3% |
Tỷ lệ nhiễm từng loại vi nấm Candida
spp theo từng loại bệnh phẩm
Bảng 4: Tỷ lệ các tác nhân vi nấm gây bệnh qua cấy phết họng, phết lưỡi
Tổng số ca dương tính |
Tác nhân gây bệnh |
||
|
Candida albicans |
Candida tropicalis |
Candida sp |
|
|
40 |
30/40 (75,0%) |
8/40 (20,0%) |
2/40 (5,0%) |
Bảng 5: Tỷ lệ các tác nhân vi nấm gây bệnh qua cấy nước tiểu
Tổng số ca dương tính |
Tác nhân gây bệnh |
||
|
Candida albicans |
Candida tropicalis |
Candida sp |
|
|
23 |
11/23 (47,83%) |
11/23 (47,83%) |
1/23 (4.35%) |
Bảng 6: Tỷ lệ các tác nhân vi nấm gây bệnh qua cấy đàm, dịch rửa phế quản
Tổng số ca dương tính |
Tác nhân gây bệnh |
||
|
Candida albicans |
Candida tropicalis |
Candida sp |
|
|
10 |
8/10 (80,0%) |
1/10 (10,0%) |
1/10 (10,0%) |
Kết quả kháng nấm đồ
theo từng loại bệnh phẩm
|
Candida albicans (30 ca dương tính) |
|||||||||||
|
5-FC (5-flourocytocine) |
FCA (fluconazole) |
NYS (nystatine) |
KET (ketoconazole) |
CTR (clotrimazole) |
AB (amphotericine B) |
||||||
|
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
|
30/30 100% |
0/30 0% |
8/30 26,67% |
22/30 73,33% |
0/30 0% |
30/30 100% |
0/30 0% |
30/30 100% |
0/30 0% |
30/30 100% |
0/30 0% |
30/30 100% |
Bảng 8: Tỷ lệ nhạy (S), kháng (R) của nấm Candida tropicalis qua phết họng, phết lưỡi đối với các loại thuốc điều trị bệnh nấm
|
Candida tropicalis ( 8 ca dương tính) |
|||||||||||
|
5-FC (5-flourocytocine) |
FCA (fluconazole) |
NYS (nystatine) |
KET (ketoconazole) |
CTR (clotrimazole) |
AB (amphotericine B) |
||||||
|
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
|
8/8 100% |
0/0 0% |
2/8 25% |
6/8 75% |
0/8 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
8/8 100% |
Bảng
9: Tỷ lệ nhạy (S), kháng (R) của nấm
Candida albicans qua cấy
nước tiểu đối với
các loại thuốc điều trị
bệnh nấm
|
Candida albicans (11 ca dương tính) |
|||||||||||
|
5-FC (5-flourocytocine) |
FCA (fluconazole) |
NYS (nystatine) |
KET (ketoconazole) |
CTR (clotrimazole) |
AB (amphotericine B) |
||||||
|
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
|
11/11 100% |
0/0 0% |
11/11 100% |
0/0 0% |
0/11 0% |
11/11 100% |
0/11 0% |
11/11 100% |
0/11 0% |
11/11 100% |
0/11 0% |
11/11 100% |
Bảng 10: Tỷ lệ nhạy (S), kháng (R) của nấm Candida tropicalis qua cấy nước tiểu đối với các loại thuốc điều trị bệnh nấm
|
Candida
tropicalis (11 ca dương tính) |
|||||||||||
|
5-FC (5-flourocytocine) |
FCA (fluconazole) |
NYS (nystatine) |
KET (ketoconazole) |
CTR (clotrimazole) |
AB (amphotericine B) |
||||||
|
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
|
11/11 100% |
0/0 0% |
11/11 100% |
0/0 0% |
0/11 0% |
11/11 100% |
0/11 0% |
11/11 100% |
0/11 0% |
11/11 100% |
0/11 0% |
11/11 100% |
Bảng 11: Tỷ lệ nhạy (S), kháng (R) của nấm Candida albicans qua cấy đàm, dịch rửa phế quản đối với các loại thuốc điều trị bệnh nấm
|
Candida
albicans (8 ca dương tính) |
|||||||||||
|
5-FC (5-flourocytocine) |
FCA (fluconazole) |
NYS (nystatine) |
KET (ketoconazole) |
CTR (clotrimazole) |
AB (amphotericine B) |
||||||
|
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
|
8/8 100% |
0/0 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
0/8 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
8/8 100% |
0/8 0% |
8/8 100% |
Bảng 12: Tỷ lệ nhạy (S), kháng (R) của nấm Candida tropicalis qua cấy đàm, dịch rửa phế quản đối với các loại thuốc điều trị bệnh nấm
|
Candida
tropicalis (1 ca dương tính) |
|||||||||||
|
5-FC (5-flourocytocine) |
FCA (fluconazole) |
NYS (nystatine) |
KET (ketoconazole) |
CTR (clotrimazole) |
AB (amphotericine B) |
||||||
|
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
Kháng |
Nhạy |
|
1/1 100% |
0/0 0% |
0/0 0% |
1/1 100% |
0/1 0% |
1/1 100% |
0/1 0% |
1/1 100% |
0/1 0% |
1/1 100% |
0/1 0% |
1/1 100% |
T́nh h́nh nhiễm vi nấm vùng họng từ đầu
tháng 2 đến 15 tháng 6/2009 tại Bệnh viện Bệnh
Nhiệt Đới TP. Hồ Chí Minh
Khảo sát 245 bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM, cho thấy tỉ lệ ca cấy nấm dương tính ở các bệnh phẩm phết họng, phết lưỡi là 16,3% (40/245), trong đó Candida albicans: 75%, Candida tropicalis: 20% các loài Candida sp: 5%.Tỷ lệ bệnh nhân HIV nhiễm vi nấm vùng họng miệng chiếm tỷ lệ cao 66,7% (6/9), bệnh nhân không nhiễm HIV chiếm tỷ lệ thấp hơn: 25,3% (19/75), c̣n bệnh nhân nhi chiếm tỷ lệ thấp nhất: 9,3% (15/161).
Theo tác giả Phan Anh Tuấn và Lệ Thị Xuân năm 2001(8), trong số 205 bệnh nhân nhiễm HIV gồm 179 nam và 26 nữ có 176 trường hợp nhiễm vi nấm Candida spp chiếm tỉ lệ 85,9%.
Theo y văn (9,10,16) các sang thương do vi nấm này ở vùng họng chiếm tỉ lệ từ 43% đến 64% ở bệnh nhân HIV. Trong những trường hợp nhiễm vi nấm th́ vùng họng chiếm tỉ lệ 91,5%(161/176), thực quản 8,5% (15/176). Trong số những bệnh nhân có sang thương th́ tỉ lệ vi nấm dương tính là 95,3% (143/150). Theo tác giả Trần Phủ Mạnh Siêu năm 2005, tác nhân gây bệnh chủ yếu là Candida albicans: năm 2003: 39/42 ca (92,8%), năm 2004: 57/73 ca (78,2%), năm 2005: 46/50 ca (92%).
Như vậy theo nghiên cứu này, Candida albicans là vi nấm chủ yếu gây bệnh tại vùng hầu họng bệnh nhân HIV/AIDS (75%). Điều này phù hợp với y văn (11). Hều hết các tài liệu đều xác nhận rằng Candida albicans chiếm tỷ lệ 50-75% các trường hợp viêm hầu họng, thực quản, c̣n lại là Candida tropicalis, Candida parapsilosis.
T́nh h́nh nhiễm vi nấm trong
nước tiểu từ đầu T2 đến 15/6/2009
tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP.Hồ Chí Minh
Theo y văn(12,17), tỷ lệ nhiễm nấm trong
nước tiểu trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS là khoảng
25%. Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt
Đới TP.HCM chúng tôi đă phân lập được nấm Candida albicans và Candida tropicalis trong nước tiểu của các bệnh
nhân có cơ
địa suy giảm miễn dịch như người già, người
nhiễm HIV/AIDS, những bệnh nhân nhiễm trùng tiểu,
đặt catheter, bệnh nhân bị
tiểu đường.
Theo von Eiff và cộng sự (17), trong số các bệnh nhân nghiên cứu gồm 80 nam và 73 nữ, có 68 bệnh nhân nhiễm nấm (tỷ lệ 44,4%), trong đó tỷ lệ nhiễm nấm Candida sp ở nữ giới là 66,2% (45/68) cao hơn so với nam giới là 33,8% (23/68).
Khảo sát 626 bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM tỉ lệ ca cấy nấm dương tính ở các bệnh phẩm cấy nước tiểu là 3,67% (23/626). Trong đó tỷ lệ giữa Candida albican và Candida tropicalis là tương đương 47,8%, các loài Candida sp khác chiếm rất ít: 4,4% (chỉ có 1 ca trong 23 ca dương tính). Có thể thấy bệnh do Candida spp gây ra ở đường niệu là khá phổ biến.
T́nh h́nh nhiễm vi nấm trong đàm, dịch
rửa phế quản từ đầu T2 đến 15/6/2009 tại BV Bệnh
Nhiệt Đới TP.HCM
Khảo sát 90 bệnh nhân nhập viện tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM tỉ lệ ca cấy nấm dương tính ở các bệnh phẩm cấy đàm, dịch rửa phế quản là 11,11% (10/90). Trong đó Candida albicans chiếm tỷ lệ cao 80%, Candida tropicalis và các loài Candida spp khác chiếm tỷ lệ thấp 10%.
Theo y văn, tỷ lệ nhiễm nấm phổi trên bệnh nhân HIV/AIDS khoảng 24% (7,17). Trong đó Candida albicans chiếm tỷ lệ 13%(13). Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS thường có tỷ lệ nhiễm nấm phổi cao hơn so với bệnh nhân thường v́ hệ miễn dịch người nhiễm HIV/AIDS rất thấp nên khả năng xâm nhập của vi nấm rất cao.
Theo tác giả Trần Phủ Mạnh Siêu năm 2005 (13), bệnh nhiễm vi nấm phổi trước đây chưa được phát hiện một cách hệ thống, chỉ phân lập lẻ tẻ vài ca qua cấy đàm. Nhưng từ năm 2005, bệnh viện Bệnh nhiệt Đới TP.HCM đă thực hiện kỹ thuật nội soi khí phế quản để lấy nước rửa phân lập tác nhân gây bệnh, do đó mới có cơ hội khảo sát các tác nhân vi nấm gây bệnh lư phổi.
Theo y văn
th́ tỷ lệ nhiễm nấm Candida sp ở phổi
khoảng 25%(7), trong số đó
các tác giả đă phân lập ra các chủng
Candida albicans, Candida glabrata, Candida parapsilosis.
Như vậy, qua nghiên cứu này chúng tôi chỉ mới
t́m được nấm Candida
albicans và Candida tropicalis
c̣n các chủng khác vẫn chưa t́m thấy
trong đợt khảo
sát này.
Kết quả kháng nấm đồ
theo từng loại
bệnh phẩm
Vi nấm Candida albicans phân lập qua phết họng, phết lưỡi có độ nhạy cảm 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole (KET), Clotrimazole (CTR), Amphotericine B (AB), riêng đối với Fluconazole (FCA) độ nhạy chỉ 73,33% và kháng với 5-Fluorocytosin (5-FC).
Vi nấm Candida tropicalis phân lập qua phết họng, phết lưỡi cũng có độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm tương tự Candida albicans.
Theo y văn (3) , rất ít tài liệu đề cập đến độ nhạy với thuốc kháng nấm của các chủng vi nấm, riêng chủng Candida sp ở miệng thường được điều trị bằng nystatin (amphotericine B dạng uống), có độ nhạy cảm 100% với loại thuốc này, đây là thông tin bổ ích cho các bác sĩ lâm sàng khi điều trị bệnh nấm Candida sp (Candida albicans và Candida tropicalis) ở miệng.
Vi nấm Candida albicans phân lập qua nước tiểu có độ nhạy cảm 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole (KET), Clotrimazole (CTR), Amphotericine B (AB) và kháng với 5-Fluorocytosin (5-FC), Fluconazole (FCA). Vi nấm Candida tropicalis phân lập qua nước tiểu cũng có độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm tương tự Candida albicans
Theo y văn, hầu hết các chủng nấm Candida sp phân lập qua nước tiểu nhạy cảm với Amphotericin B và Nystatin, ít nhạy cảm với Miconazole và Fluconazole.
Vi nấm Candida albicans phân lập qua đàm, dịch rửa phế quản có độ nhạy cảm 100% với các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole (KET), Clotrimazole (CTR), Amphotericine B (AB) và kháng với 5-Fluorocytosin (5-FC), Fluconazole (FCA).
Vi nấm Candida tropicalis cũng có độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm tương tự Candida albicans.
Theo y văn (3,18), độ nhạy cảm của các thuốc kháng nấm Amphotericin B: 100%, Nystatin: 100%, Fluorocytosine: 87,5%, Itraconazole: 83,06%, Ketoconazole: 75,4%, Fluconazole: 65,3% và Terbinafine: 40,3%. Các thử nghiệm cho thấy rằng có sự khác biệt trong độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm khác nhau cho từng loại nấm Candida sp. and the duly antifungal sensitivity tests help to find the resistant fungal in order to guide clinicalselection of the sensitive antifungal agents.
2. Bệnh nhiễm
nấm đường tiểu: bệnh nhân đang sử dụng kháng sinh, đặt
ống sonde tiểu và bệnh nhân tiểu đường
chiếm tỷ cao. Chủng thường gặp là Candida albicans và Candida tropicalis chiếm tỷ lệ tương đương nhau (47, 8%).
3. Bệnh nhiễm
nấm phổi: bệnh nhân lớn tuổi đặt nội
khí quản, đặt ống thở, người nghiện
thuốc lá chiếm tỷ lệ cao. Và chủng vi nấm
thường gặp là Candida
albicans (80%).
4. Chủng vi nấm Candida
albicans và Candida sp khác nhạy
cảm gần như 100% với
các thuốc kháng nấm thông thường như Ketoconazole, Clotrimazole, Amphotericine B.
1.
Al-Abeid
H. M., Elkarmi A. Z. and Hamad M. A. (2004). Isolation and Characterization of
Candida spp in Jordanian Cancer Patients: Prevalence, Pathogenic Determinants,
and Antifungal Sensitivity. Jpn.J.Infect. Dis., 57, pp: 279-284,.
2.
Aliaga
L, Mediavilla JD, Lopez M, Alados JC, Gonzalez de Vega JM, de la Rosa M(1997). Utility
of bronchoalveolar lavage in diagnosis of respiratory infection in HIV
patients.
4.
Đỗ Thị Nhuận, Glann S. Bulmer (1973). Vi nấm Candida sp. Vi nấm học y khoa thực dụng Sài G̣n. ĐỖ THI NHUẬN.
Đại học Y khoa Sài G̣n, trang 1 – 2, 118 – 121, 140 – 158, 198 – 253, 408 -
416.
5.
Emmons
C. W., Binford C. H., Utz J. P. (1970). Candidiasis, Medical Mycology. CHESTER
W.EMMONS, 2nd Edittion. pp: 167-182. Lea & Febiger
6.
Lê
Mạnh Hùng, Lê Hoàng Ninh, Nguyễn Trần Chính, Nguyễn Hữu Chí, Nguyễn Văn Vĩnh
Châu, Trần Phủ Mạnh Siêu, James Campbell (2006). Các tác nhân nhiễm trùng phổi trên người nhiễm HIV/AIDS. Y học Thành phố Hồ Chí Minh 2006- Số đặc biệt chuyên đề Y tế công cộng và Y học dự pḥng. Phụ bản của tập 10, số 4, trang 225-231.
8.
Phan
Anh Tuấn, Lê Thị Xuân (2001). Góp phần nghiên cứu bệnh vi nấm Candida spp vùng họng miệng ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới thành phố Hồ Chí Minh năm 2001. Y học Tp.HCM 2001. Trang 52-55.
13.
Trần Minh Thông, Hứa Thị Ngọc Hà, Huỳnh Ngọc Linh, Hoàng Văn Thịnh, Phan Thị Tuyết Anh (2001). Vài điều suy nghĩ về các trường hợp nhiễm nấm bệnh đă được chẩn đoán tại Bệnh Viện Chợ Rẫy, Y học TP.HCM 2001, (5), trang 64-68.
14.
Trần Phủ Mạnh Siêu, Đinh
Xuân Thủy, Đinh Nguyễn Huy Mẫn, Trần Thị Kim Dung, Trần Vinh Hiển (2003). T́nh h́nh nhiễm kư sinh trùng và vi nấm trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP. Hồ Chí Minh từ 2001-2003. Y học Thành phố Hồ Chí Minh 2003 – số đặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật trường Đại học Y Dược TP. HCM lần thứ 21, chuyên đề Y học cơ sở. Phụ bản số 1, tập 8, trang 320-326.
15.
Trần Xuân Mai, Trần Thị Kim Dung, Ngô Hùng Dũng,
Lê Thi Xuân, Phan Anh Tuấn (2005). Vi nấm học. Kư sinh trùng y học. TRẦN XUÂN MAI. Nhà xuất bản Đà Nẵng. Trang 380 – 382, 391 – 392, 433,
439, 458 – 463, 466 – 468.
16.
Uden
N.V, Buckley H (1971). The Yeasts, North-Holland. Publishing Company. pp:
839-1087.
17. von Eiff M, Roos N, Fegeler W, von Eiff C, Schulten R, Hesse M, Zuhlsdorf M, van de Loo (1996). Hospital-acquired candida and aspergillus pneumonia-diagnostic approaches and clinical findings. Journal of Hospital Infection, Vol 15, No 1, pp: 17-28.
* Bệnh
viện Bệnh Nhiệt Đới Tp. Hồ Chí Minh **Sinh viên Đại học
Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh
Địa
chỉ liên hệ: BS Trần
Phủ Mạnh Siêu ĐT: 0983990477 Email: manhsieu@yahoo.com