Huỳnh
Hồ Ngọc Quỳnh*,
Michael Dunne**
TÓM TẮT
Bối cảnh: Có rất ít các nghiên cứu t́m
hiểu về vấn đề sức khỏe tâm thần
(SKTT) của sinh viên các trường Đại học/Cao
đẳng ở khu vực Đông Nam Á, đặc biệt
là ở Việt Nam. Nghiên cứu này tiến hành nhằm xác
định một số vấn đề về sức
khỏe tâm thần, các yếu tố nguy cơ cũng
như bảo vệ đối với vấn đề
này ở sinh viên chính quy của 2 khoa Y tế công cộng
(YTCC) và Điều dưỡng (ĐD) tại Đại học
Y Dược Tp.HCM (ĐHYD TP.HCM),
Việt Nam.
Mục tiêu: Xác định các vấn đề
về SKTT và các yếu tố liên quan (bao gồm cả yếu
tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ) có tác động
đến SKTT của sinh viên khoa YTCC và ĐD tại
ĐHYD TP.HCM.
Phương pháp: Nghiên cứu sử dụng thiết
kế mô tả cắt ngang trên 401 sinh viên của 2 khoa. Bộ
câu hỏi tự điền được thiết kế
gồm các đề mục về đặc tính dân số,
cấu trúc chức năng gia đ́nh, các sự kiện gây
áp lực trong cuộc sống và sự gắn bó của
sinh viên đối với nhà trường. Ngoài ra, bộ
câu hỏi cũng sử dụng những thang đo về
các mức độ Trầm cảm, Lo âu, Hạnh phúc và Hy
vọng
Kết quả: Sinh viên nữ có khuynh hướng
lo âu nhiều hơn nhưng lại ít trầm cảm
hơn sinh viên nam. Những yếu tố gia đ́nh có ảnh
hưởng đến mức độ trầm cảm của
sinh viên nam trong khi những yếu tố liên quan đến
môi trường học tập có mối liên hệ mạnh
mẽ với mức độ trầm cảm của sinh
viên nữ. Chiều hướng tích cực của sức
khỏe tâm thần được đo lường thông
qua các thang đo về hạnh phúc và hy vọng trên sinh viên
nam chịu ảnh hưởng của các yếu tố liên
quan đến nhà trường. Đối với nữ, tất
cả các nhóm biến độc lập bao gồm các đặc
điểm về gia đ́nh, nhà trường và xă hội,
đều có tác động đến cảm nhận về
hạnh phúc và hy vọng của họ.
Kết luận: SKTT của đối tượng
sinh viên không chỉ chịu ảnh hưởng của chất
lượng môi trường học tập và gia đ́nh mà
c̣n bị chi phối bởi các đặc điểm cá
nhân và xă hội. Những nỗ lực để nâng cao
SKTT của sinh viên các trường Đại học/Cao
đẳng là rất quan trọng, đặc biệt là ở
các quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế và
biến đổi xă hội nhanh như Việt Nam. Đây
là vấn đề cần được ưu tiên trong
chương tŕnh y tế công cộng để có thể
làm tăng sự quan tâm và hỗ trợ của xă hội
cho những dịch vụ tham vấn và các chiến lược
can thiệp sớm để cải thiện SKTT cho thế
hệ tương lai của tổ quốc.
Từ khóa: Sức khỏe tâm thần, Trầm cảm,
Lo âu, Hạnh phúc, Hy vọng, Sinh viên.
ABSTRACT
EXPLORING THE MENTAL HEALTH OF PUBLIC
HEALTH AND NURSING STUDENTS
IN HO
Huynh Ho Ngoc Quynh, Michael Dunne
* Y Hoc TP.Ho Chi Minh * Vol. 14 -Supplement of No 1 -2010: 95 - 100
Background:
There has been very little research conducted on the mental health
status of university students in South East Asia countries, especially in
Objectives: To
identify mental health problems and associated factors (including both
protective and risk factors) that influence the mental health of undergraduate
bachelor public health and nursing students in
Methods: A cross-sectional survey was conducted with a total of 401 students participated. The questionnaire included items on demographics, family structure and functioning, stressful life events and student’s connectedness with their university. Moreover, Standard scales for Depression, Anxiety and Self-Esteem, Happiness and Hopefulness were used.
Results: The results indicated that female students tend to be more anxious but less depressed than male counterparts. Familial factors appeared to be influential in the depression levels of male students, while school environmental factors were more strongly associated with female depression. Positive mental health and well-being, as measured by happiness and hope, was impacted upon by school factors, but not family and social factors, in male students. For women, three groups of independent factor, namely family, school and social characteristics, influenced the extent to which they were hopeful or happy.
Conclusions:
Students’ mental health is not only affected by the quality of family
and school environments but also by personal and social characteristics.
Efforts to promote the mental health of university students are important,
especially in countries in undergoing rapid economic and social change, such as
Keywords: Mental health, Depression, Anxiety, Hope, Happiness.
ĐẶT VẤN
ĐỀ
Trong bối cảnh xă hội đương đại,
sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật kéo theo những biến đối về mặt
văn hóa xă hội ảnh hưởng đến các mối
quan hệ tinh thần giữa người và người.
Số hiện mắc và những vấn đề SKTT trong
cộng đồng ngày một tăng, đặc biệt
là ở nhóm vị thành niên và thanh niên. Đây cũng
được nhận định là một thử thách mới
của Y tế công cộng. Trên thế giới, đă có rất
nhiều nghiên cứu về SKTT của thanh niên, bao gồm
cả nhóm sinh viên các trường đại học cao
đẳng, được triển khai; đặc biệt
là ở các quốc gia nói tiếng Anh. Tuy nhiên, vấn đề
này vẫn c̣n khá mới mẻ đối với khu vực
Đông Nam Á nói chung và ở Việt
PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế NC
Cắt ngang mô tả
Cỡ mẫu
và đối tượng nghiên cứu
401 sinh viên khoa YTCC và khoa ĐD, ĐHYD TP.HCM
Thời
gian nghiên cứu
01/2009 – 06/2009
Phương
pháp và Công cụ nghiên cứu
Phỏng vấn gián tiếp qua Bộ câu hỏi tự điền
Kiểm
soát sai lệch chọn lựa và sai lệch thông tin
Do chọn mẫu toàn bộ nên hạn chế tối đa sai lệch chọn lựa. Ngoài ra, việc tập huấn điều tra viên và nghiên cứu pilot được tiến hành trước đó cũng phần nào giúp hạn chế được sai lệch trong quá tŕnh thu thập thông tin
Phân tích và xử lư số liệu
Số liệu được nhập bằng Epi Data 3.02 và phân tích bằng SPSS 17.0
Vấn đề Y đức
Nghiên cứu đảm bảo tính bí mật về
mặt thông tin cho đối tượng tham gia nghiên cứu
và đă được sự chấp thuận của Hội
đồng Y Đức trường ĐH Công nghệ
KẾT QUẢ
Độ tuổi trung b́nh của đối tượng tham gia nghiên cứu là 21,2 tuổi (độ lệch chuẩn là 1,9). Trong đó, tỉ lệ sinh viên của 2 khoa, YTCC & Điều dưỡng, tham gia trong nghiên cứu lần lượt là 44,1% và 55,9%. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy số sinh viên nữ tham gia vào nghiên cứu cao hơn rất nhiều so với số sinh viên nam. 96,3% đối tượng là dân tộc Kinh, số c̣n lại là dân tộc Hoa, Chăm và Khơ me.
Bảng 1: Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
|
Đặc điểm |
Tần số |
Tỉ lệ (%) |
|
Khoa (n=401) Y tế công cộng Điều dưỡng |
177 224 |
44,1 55,9 |
|
Giới tính (n=401) Nam Nữ |
93 308 |
23,2 76,8 |
|
Năm học (n=401) Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 |
81 112 105 103 |
20,2 27,9 26,2 25,7 |
|
Dân tộc (n=401) Kinh Hoa Khác |
386 8 7 |
96,3 2,0 1,7 |
|
Tôn giáo (n=401) Không Có theo 1 tôn giáo |
240 161 |
59,9 40,1 |
|
T́nh trạng kinh tế
gia đ́nh (n=401) Khá giả Trung b́nh Thấp/khó khăn |
15 365 21 |
3,8 91,0 5,2 |
Bảng 2 tŕnh bày kết quả t-test trong khi
so sánh trung b́nh của các chỉ số trầm cảm, lo
âu, hy vọng và hạnh phúc ghi nhận theo khoa và theo năm
học của đối tượng nghiên cứu. Dựa
trên kết quả, chúng ta thấy rằng dường
như sinh viên Điều dưỡng lạc quan về
tương lai hơn sinh viên YTCC. Giữa sinh viên các năm,
mặc dù kết quả chưa t́m thấy sự khác biệt
về trầm cảm và lo âu nhưng lại t́m được
sự khác biệt rơ ràng trong nhận định của họ
về hy vọng và hạnh phúc. Sinh viên năm thứ 4 cảm
thấy họ có nhiều hy vọng và hạnh phúc hơn
sinh viên các năm dưới
Bảng 2: Mối
liên quan giữa Trầm cảm, Lo âu, Hy vọng và Hạnh
phúc với sinh viên giữa 2 khoa và giữa các năm học
|
Thang đo |
Khoa |
Năm học |
||||||
|
YTCC (n=177) |
ĐD
(n=224) |
t-test |
Năm 1 (n=81) |
Năm 2 n=112 |
Năm 3 n=105 |
Năm 4
n=103 |
ANOVA (p_ |
|
|
Mean (SD) |
Mean (SD) |
Mean (SD) |
Mean (SD) |
Mean (SD) |
Mean (SD) |
|||
|
Trầm cảm
|
17,6 |
16,5 |
1,7 (0,90) |
17,8 |
17,5 |
16,4 |
16,5 |
0,3 |
|
Lo âu |
25,2 |
25,6 |
-0,8 |
26,0 |
25,3 |
26,1 |
24,6 |
0,07 |
|
Hy vọng |
47,5 |
48,4 |
-1,2 |
47,5 |
46,9 |
48,0 |
49,7 |
0,04 |
|
Hạnh
phúc |
16,8 |
17,2 |
-0,9 |
16,9 |
16,3 |
17,2 |
17,9 |
0,02 |
Bảng 3 dưới đây tổng hợp các mối liên quan giữa sự trầm cảm và các biến số độc lập, được phân theo giới tính. Sự quan tâm chăm sóc của cha mẹ và mối gắn kết với nhà trường có liên quan đến sự trầm cảm của đối tượng nghiên cứu. Ngoài ra, kết quả phân tích cũng cho thấy thành tích học tập và các mối quan hệ xă hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự trầm cảm ở nhóm nữ sinh viên.
Bảng 3. Mối
liên quan giữa các yếu tố Gia đ́nh, nhà trường
và quan hệ xă hội với Sự trầm cảm (chia
theo giới tính)
|
Các yếu tố Gia đ́nh, Nhà trường và Quan hệ XH |
|
Nữ |
||||
|
B |
T |
p-value |
B |
T |
p-value |
|
|
Sự q.tâm của mẹ Sự q.tâm của cha Gắn kết với nhà trường Thành tích học tập Quan hệ xă hội Tự nhận thức về bản thân
(tự trọng) |
-1,0 1,6 -0,4 |
-2,2 3,8 -2,7 |
0,02 0,00 0,00 |
0,7 -0,2 -0,3 -0,5 -0,7 |
2,7 -2,3 -3,0 -5,0 -6,1 |
0,006 0,021 0,002 0,000 0,000 |
|
Năm học TĐHV của mẹ |
-1,5 4,1 |
-2,4 2,1 |
0,01 0,03 |
|
|
|
Bảng 4: Mối
liên quan giữa các yếu tố Gia đ́nh, nhà trường
và quan hệ xă hội với Sự lo âu (chia theo
giới tính)
|
Các đặc điểm về Gia đ́nh, nhà trường và QHXH |
|
Nữ |
||||
|
B |
T |
p-value |
B |
T |
p-value |
|
|
Gắn kết với
nhà trường Thành tích học tập Quan hệ xă hội Diện mạo bản
thân (vẻ bề ngoài) |
0,3 |
-2,5 |
0,012 |
-0,2 -0,3 -0,4 -0,2 |
-3,6 -5,1 -6,6 -3,0 |
0,000 0,000 0,000 0,003 |
|
Xung đột giữa
ACE TĐHV của mẹ Nghề nghiệp của
mẹ |
3,4 -2,1 |
3,5 -2,1 |
0,001 0,031 |
0,7 |
2,3 |
0,021 |
Bảng 5 và 6 cho thấy cảm nhận về
hạnh phúc và hy vọng ở cả nam và nữ đối
tượng nghiên cứu chịu tác động mạnh mẽ
bởi yếu tố thành tích học tập. Trong khi sự
gắn kết với nhà trường có tác động
đến hạnh phúc của nam đối tượng; th́
diện mạo bên ngoài và xung đột của cha mẹ có
mối liên quan đến sự hạnh phúc và hy vọng của
nữ đối tượng.
Bảng 5: Mối
liên quan giữa các yếu tố Gia đ́nh, nhà trường
và quan hệ xă hội với Sự hạnh phúc (chia theo giới
tính)
|
Các đặc điểm về Gia đ́nh, nhà trường và QHXH |
|
Nữ |
||||
|
B |
T |
p-value |
B |
T |
p-value |
|
|
Gắn kết với
nhà trường Thành tích học tập Diện mạo bản
thân |
0,1 0,2 |
2,2 2,4 |
0,024 0,016 |
0,3 0,3 |
4,5 4,0 |
0,000 0,000 |
|
Cha mẹ có xg đột |
|
|
|
-1,5 |
-2,9 |
0,003 |
Bảng
6: Mối liên quan giữa các yếu tố
Gia đ́nh, nhà trường và quan hệ xă hội với Sự
hy vọng (chia theo giới tính)
|
Các đặc điểm về Gia đ́nh, nhà trường và QHXH |
|
Nữ |
||||
|
B |
T |
p-value |
B |
T |
p-value |
|
|
Thành tích học tập Diện mạo bản
thân |
0,8 |
3,3 |
0,001 |
0,9 0,6 |
8,4 4,8 |
0,000 0,000 |
|
Năm học Kinh tế gia đ́nh TĐHV của cha |
|
|
|
1,0 3,1 -2,7 |
2,9 2,2 -2,5 |
0,004 0,023 0,011 |
BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy, SKTT của
sinh viên YTCC và Điều dưỡng - Đại học Y
dược Tp.HCM chịu ảnh hưởng bởi rất
nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố thuộc
về cá nhân, quá tŕnh đào tạo và nghề nghiệp
tương lai. Điều này phù hợp với mô h́nh các
nguyên nhân và kết quả của các stress âm tính trên sinh viên
của tác giả Dyrbye và cộng sự (5). Chưa t́m thấy mối liên quan
giữa các yếu tố gia đ́nh và chiều hướng
tốt của t́nh trạng sức khỏe tâm thần trên
nam; tuy nhiên, nghiên cứu đă t́m thấy ở nữ có mối
liên hệ giữa vấn đề trên với tŕnh độ
học vấn của cha (cao), xung đột cha mẹ (ít)
và t́nh trạng kinh tế gia đ́nh (khá giả). Kết quả
nghiên cứu của North Rebecca và cộng sự tiến hành
năm 2008 cũng cho kết quả tương tự (11). Ở Việt
Môi trường học tập cũng có liên
quan đến các hành vi nguy cơ cũng như cảm nhận
về hạnh phúc và hy vọng của đối tượng
nghiên cứu. Năm học có mối liên quan đến sự
trầm cảm của nam đối tượng, họ cảm
thấy càng về các năm cuối, áp lực càng lớn.
Trong khi sinh viên năm thứ 1 thường đối mặt
với những thử thách đến từ yếu tố
gia đ́nh và bạn bè, sự chuyển tiếp môi trường
học tập từ phổ thông lên đại học, sự
thích nghi với môi trường học tập mới th́ sinh
viên các năm về sau đối mặt với những
áp lực về thành tích học tập, các mối quan hệ,
nghề nghiệp tương lai và kỳ vọng của
cha mẹ. Cảm nhận về sự gắn kết giữa
sinh viên với nhà trường có liên quan đến thành
công của họ. Trong nghiên cứu này, sự gắn kết
giữa nhà trường và sinh viên càng mạnh th́ càng làm giảm
trầm cảm, giảm ư định tự tử và giảm
lo âu đối với nữ đối tượng. Một
nghiên cứu đoàn hệ được thực hiện
tại
Có thể nói rằng
thành tích học tập có tác động đáng kể đến
t́nh trạng SKTT của sinh viên, đặc biệt là đối
với nữ, nó gây ra nhiều áp lực hơn so với
nam. Điều này cũng phù hợp với các đặc
tính xă hội của sinh viên Việt
Các mối quan hệ xă hội đóng vai tṛ khá quan trọng trong vấn đề SKTT, đặc biệt là đối với trầm cảm và lo âu (7,13). Sinh viên nữ đặc biệt chú ư đến diện mạo bên ngoài của ḿnh so với nam. Điều này cũng đóng góp vào mức độ lo âu của họ. Tự tin vào diện mạo bên ngoài giúp nữ sinh viên cảm thấy hạnh phúc hơn và có hy vọng hơn vào tương lai.
KẾT LUẬN
– KIẾN NGHỊ
Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy những bằng chứng đáng kể về tính phức tạp của những yếu tố đóng góp vào sự cải thiện t́nh trạng SKTT của đối tượng sinh viên, không những chỉ là những mối quan hệ gia đ́nh, thành tích học tập và chất lượng cuộc sống mà c̣n bao gồm cả cấu trúc gia đ́nh, sự gắn kết với nhà trường, sự thay đổi trong nhu cầu xă hội và môi trường học tập. Nghiên cứu cũng cho thấy tŕnh độ học vấn của cha, xung đột giữa cha mẹ và t́nh trạng kinh tế gia đ́nh có tác động mạnh mẽ đến mức độ trầm cảm, hy vọng và hạnh phúc của những nữ sinh viên. Kinh tế gia đ́nh và những hỗ trợ từ phía gia đ́nh tỉ lệ thuận với mức độ hạnh phúc. Tương tác tốt giữa đối tượng và các thành viên trong gia đ́nh có khả năng làm giảm nguy cơ trầm cảm, lo âu và các hành vi nguy cơ. Ngoài ra, kết quả từ nghiên cứu cũng cho thấy người mẹ đóng vai tṛ rất quan trọng trong việc chia sẻ cảm xúc với con cái.
Do hạn chế về mặt thời gian, nghiên cứu này chỉ dừng ở mức định hướng, cần có những nghiên cứu tiếp theo để làm sáng tỏ nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp cho những vấn đề này thay v́ chỉ đơn giản là xác định nó. Yếu tố kinh tế gia đ́nh và môi trường học tập cũng cần được đo lường kỹ hơn, qua những câu hỏi chi tiết hơn để khám phá các tác động, cả tốt lẫn xấu, đến vấn đề SKTT trên đối tượng sinh viên.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
9. Nguyen, T. H. (2006) Child Maltreatment In Vietnam: Prevalence And Associated Mental An Physical Health Problems. Brisbane, Queensland University Of Technology.
10. Nguyen, T. H., Le, V. A. & Dunne, M. (2007) Vietnam Public Health Association Magazine. Ha Noi, Vietnam Public Health Association.
14. The Ministry Of Education And Training (2004) Higher Education In Vietnam - Update May 2004. Vietnam, Institute Of International Education.
17. Tuan, T., Harpham, T., Huong, N. T., Silva, M., Huong, V. T. T., Long, T. T., Ha, N. T. V. & Dewitt, D. (2003) Measuring Social Capital And Mental Health In Vietnam: A Validity Study. Vietnam, Young Live Project.
18.
Vietnam General Office For Population Family
Planning Population And Development. Vietnam, Vietnam General Office For
Population
Family Planning, .
19. Vietnam General Statistic Office (2009) Dân Số Và Mật Độ Dân Số Năm 2007 Phân Theo Địa Phương. Vietnam, Vietnam General Statistic Office,.
* Khoa
Y tế Công cộng - Đại học Y Dược Tp.Hồ
Chí Minh **Đại
học Công nghệ
Địa chỉ liên hệ:
ThS. Huỳnh Hồ Ngọc
Quỳnh ĐT: 0909592426 Email:
huynhhongocquynh@yahoo.com