Đặng
Văn Hoài*,
Olivier Duval**,
Pascal Richomme**, Marie Lavault**,
Jean-Jacques Helesbeux**, Nguyen Thi Huu**
TÓM TẮT
Đặt vấn
đề: Nhiều loài giống alpina
hoặc giống curcuma thuộc họ gừng
đóng vai trò quan trọng trong ngành
dược, và đã được
sử dụng rộng rãi như là thuốc
dược liệu cổ truyền, vì
những lợi ích của chúng như
là ngăn chặn ung thư, kháng ung bướu,
kháng viêm và chữa trị nhiều bệnh
khác.
Mục tiêu: Nghiên cứu thành
phần hoá học có hoạt tính sinh học
trong bốn loại dịch chiết Cyclohexane, Dichloromethane,
Ethyl acetate và Methanol, ở nhiệt độ
phòng thí nghiệm. Những dịch chiết
này được chiết từ củ
dược liệu có nguồn gốc Việt Nam.
Đặc biệt, cấu trúc hoá học trong
dịch chiết có hoạt tính sinh học
đã được
xác định.
Đối tượng
và phương pháp: Củ dược liệu thuộc
họ gừng, có thể thuộc giống curcuma và
loài chưa được biết chính xác.
Củ dược liệu được tìm
thấy mọc hoang dại trong rừng miền Trung
Việt Nam, được đem về nuôi trồng
trong vườn nhà và đã
được dùng làm thuốc cổ
truyền trị được bệnh ung
bướu. Củ dược liệu
được chiết xuất ở nhiệt
độ phòng, dịch chiết được
làm khô dung môi dưới áp suất giảm.
Thành phần hoá học trong dịch chiết
đã được xác định
bằng phương pháp sắc ký
lớp mỏng TLC., sắc ký khí GC.,
sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. Các
kỹ thuật phổ khối lượng mode ESI + và
mode ESI –. Cấu trúc hoá học cũng
được xác định bằng phổ
cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 1H,
13C, DEPT, phổ cộng hưởng từ hạt
nhân 2D NMR, HMQC, HMBC.
Kết quả: Kết quả nghiên cứu
trên dịch chiết củ dược liệu thuộc
họ gừng bằng sắc ký khí GC,
sắc ký lớp mỏng TLC đã cho
thấy thành phần chính tinh dầu có trong
củ dược liệu giống thành phần
tinh dầu có trong các loài khác đã biết
thuộc giống curcuma. Phổ cộng hưởng
từ hạt nhân proton, phổ hồng ngoại IR
đã cho thấy thành phần tinh dầu trong
dịch chiết cyclohexane có chứa phần
cấu trúc hoá học serquiterpene, serquiterpene lactone đặc
trưng của thành phần tinh dầu trong hầu
hết các loài thuộc giống curcuma. Dịch
chiết ethyl acetate được chạy sắc
ký cột silica gel phase thường, phân
đoạn sắc ký qua cột được
tinh chế bằng sắc ký lớp
mỏng điều chế TLC preparative, chất tinh chế
được phân tích phổ 1H-nmr, 13C-nmr,
DEPT, HMQC, HMBC, MS, IR, HPLC đã
cho thấy những cấu trúc của nhóm diaryl
heptanoids, đặc biệt, có những cấu
trúc chưa thấy đăng báo trong nghiên
cứu về các loài thuộc giống curcuma.
Kết luận: Thành phần tinh dầu
trong củ dược liệu ở Miền Trung
Việt
Từ
khóa: Diaryl heptanoids,
Curcuma, Gingiberaceae.
ABSTRACT
INVESTIGATION INTO BIOLOGICAL ACTIVITY
CONSTITUENTS OF RHIZOMES BELONGING TO ZINGER FAMILY ORIGINATED FROM VIET
Dang
Van Hoai, Olivier Duval, Pascal Richomme, Marie Lavault,Jean-Jacques Helesbeux,
Nguyen Thi Huu * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 -
2010: 9 -15
Background: Many species belonging to genus alpina or genus curcuma of ginger family have played an important role in the pharmaceutical and have been widely used as a traditional herbal medicine due to its beneficial effects such as inhibiting carcinogenesis, cancer growth, anti-tumor, anti inflammatory, and so on
Objectives:
Investigation on biological activity constituents at room temperature in four
kind of Cyclohexane, Dichloromethane, Ethyl acetate and Methanol extracts
extracted from the plant material, rhizomes originated from
Materials
and method: Rhizomes belongs
to ginger family, It seems to be genus curcuma and species unknown. The
rhizomes was found wild in the
Results:
investigation on rhizomes by GC and TLC reveals that the major essential oil
constituents of rhizomes collected from Quang
Conclusion: The majority of essential oil constituents of
rhizomes collected from Quang
Key words: Diaryl heptanoids, Curcuma, Gingiberaceae
ĐẶT VẤN ĐỀ
Họ
gừng Gingiberaceae gồm 52 giống và hơn 1300
loài phân bố khắp vùng nhiệt
đới Nam phi, châu Á và châu Mỹ. Ở
Việt Nam, 19 loài
curcuma đã được tìm thấy(5) trong tổng số hơn 116 loài đã
biết.
Nhiều
loài thuộc giống alpina hoặc giống curcuma
của họ gừng là những
dược liệu quan trọng. Giống curcuma
được xác định và
đặt tên bởi Linnaeus năm 1753 (Carl Von
Linne’1707 – 1778)(25). Có
nhiều loại củ giống curcuma đóng vai
trò quan trọng trong y học, đã
được dùng làm thuốc cổ
truyền ở Trung quốc, Nhật và Đông nam
châu Á vì những tác dụng hữu
ích của chúng, như tác dụng kháng ung
thư, kháng ung bướu, giảm cholesterol,
chống oxi hoá, kháng viêm, kháng virus gây suy
giảm miễn dịch ở người (2,6,8,11,18,20,21,21). Nghệ
đã cho thấy tác dụng kháng khuẩn
chống lại chủng Staphylococcus Aureus đề
kháng methicilline (MRSA) (19), cấu
trúc hoá học diarylheptanoids đã cho thấy
hoạt tính chống ung thư, sự chống
lại tế bào human promyelocytic leukemia HL-60, HSC-2 và
(HGF) (21,27).
Mục tiêu: Nghiên cứu này xác
định thành phần hoá học có hoạt
tính sinh học trên bốn loại dịch chiết,
được chiết từ củ thuộc
họ gừng bằng bốn loại dịch
chiết là Cyclohexane, Dichloromethane, Ethyl acetate and Methanol.
Củ thuộc họ gừng được thu
hoạch tại Miền Trung Viet
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dược
liệu, củ thuộc họ gừng thu hái
ở Miền Trung Việt Nam được
sắt lát mỏng, làm khô và chuyển sang
Pháp theo đường hàng không.
Chiết dược liệu, củ được nghiền
thành bột mịn, được nhồi vào
cột và được chiết bằng
các dung môi có độ phân cực tăng
dần cyclohexane, dichloromethane, ethyl acetate, methanol ở
nhiệt độ phòng thí nghiệm. Dịch
chiết được bay hơi dưới
áp suất giảm trên máy Genevac Z nhiệt
độ phòng, khối lượng cắn
được cân và bảo quản
ở 4 0C.
Sắc ký lớp mỏng (TLC) được thực
hiện trên bản mỏng nhôm Kieselgel 60 F254
(dày 0.25 mm, 20 x 20 cm) Merck, Germany, vết
được phát hiện bằng đèn
UV (254 nm).
Sắc ký
lớp mỏng điều chế (TLC Prep.) được thực
hiện trên tấm thuỷ tinh silica gel 60 F254 glass
plates (20 x 20 cm), Merck Germany.
Phân tích tinh
dầu bằng sắc ký khí (GC) được chạy trên
máy Aligent 6890 series GC system và Aligent 7683 series injector.
Điều kiện tách sắc ký: cột mao
quản silica (30 m x 0.32 mm, film dày 0.25 µm). nhiệt
độ buồng nung từ 70 0C to 120 0C
sự tăng nhiệt độ 5 0C/min và
nhiệt được giữ ở 120 0C trong 25 min, và 120 0C
tới 180 0C sự tăng nhiệt
độ 5 0C/min và nhiệt độ
được giữ tại 180 0C cho 16
min. khí mang hydrogen, nitrogen. Tỉ lệ 1:10. thể
tích tiêm 0.1 µm.
Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được thực hiện bằng cột C18 cột pha đảo, pha động bao gồm hệ dung môi A (nước chứa 0.05% v/v formic acid) và dung môi B (acetonitril). Chương trình rửa giải khởi đầu bằng tỉ lệ hệ dung môi A:B = 100:0 thay đổi đến A:B = 0:100 trong 40 phút. Tốc độ dòng 1 mL/min và xác định với detector ở 280 nm. (26)
Phân tích phổ
khối lượng (MS) được thực hiện trên máy
phổ khối lượng tại phòng thí
nghiệm SCAS của Đại học Angers, cộng
hoà Pháp. Kỹ thuật xác định phổ
khối mode ESI + and mode ESI – được sử
dụng để xác định và kết quả
được ghi bằng đơn vị m/z (amu).
Phổ hồng
ngoại (IR)
được đo trên máy quang phổ Brucker Vector
22 (l = 633 nm), tại phòng
thí nghiệm SONAS khoa Dược, Đại
học Angers, Cộng hoà Pháp.
Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân proton (NMR) 1H, carbon 13C
và phổ DEPT được đo trên máy 270
MHz, Jeol JNM-GSX 270 WB FTNMR System. Chuyển dịch hoá
học được đo bằng giá trị
δ ppm, với
chất chuẩn so sánh tetramethylsilan (TMS). Dung môi hoà
tan chất được chạy phổ NMR là CDCl3,
CD3OD được sản xuất bởi
công ty Merck.
Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân hai chiều (2D NMR spectra, HMQC, HMBC)
được đo trên máy Brucker AVANCE DRX, tần
số 500 MHz tại phòng thí nghiệm SCAS của
Đại học Angers. Tất cả các mẫu đo
có thể tích 600 µL trong ống chuẩn
đường kính 5 mm, tại 20 0C.
KẾT QUẢ
Củ dược liệu
thuộc họ gừng được nghiền
thành bột mịn (500 g), được chiết
lần lượt bằng các dung môi có
độ phân cực tăng dần cyclohexane,
dichloromethane, ethyl acetate và methanol, tại nhiệt độ
phòng. Dịch chiết được cô dung môi
bằng máy cô dưới áp suất
giảm Evaporator Genevac Z-2 thu được 16 g
cắn từ dịch chiết cyclohexane, 9.7 g
cắn từ dịch chiết Dichloromethane, 2.9 g
cắn từ dịch chiết ethyl acetate, 24 g
cắn từ dịch chiết methanol.
Cắn cychlohexane (5 g) được
hấp phụ vào trong cột silica gel cột 1 (C1)
(Hình 1), dùng hệ dung môi pha động lần
lượt là (cyclohexane, cyclohexane: ethyl acetat, ethyl
acetat : methanol) để rửa giải. Thu
được các phân đoạn, trong đó
phân đoạn từ F1 đến F155 màu
sắc thay đổi từ hồng đến
vàng, tím, hơi nâu, hơi vàng và nâu.

Hình 1: Cột 1 – cắn dịch chiết cyclohexane được chạy sắc ký
Phân
đoạn F26 đến
F30 thu được
từ cột 1 cho thấy
1 vết màu hồng trên bản sắc ký
lớp mỏng (Hình 2), phân đoạn này
được kết hợp lại thu
được 78,5 mg ở dạng sirô màu
hơi nâu. Phân
đoạn F110 đến F155 cho thấy 3 vết màu
hồng trên bản sắc ký lớp mỏng
(Hình 3), phân đoạn này được
kết hợp lại thu được 1000 mg
ở dạng sirô màu hơi nâu. Mọi cố
gắng để tách các chất từ 3
vết (Hình 3) bằng sắc ký cột
(cột 2, cột 3, cột 4) bằng các hệ dung
môi pha động có độ phân cực tăng
dần, bắt đầu bằng cyclohexane : ethyl
acetate = 100 : 0 (v/v) theo sau là sự tăng dần
tỉ lệ ethyl acetate 0,5%, 1%, 1.5%, 2% kết quả không
tách được các vết riêng rẽ.
Các vết trên TLC của phân đoạn F110 đến
F155 đã được tinh chế theo
từng vết bằng sắc ký
lớp mỏng chế hoá (TLC preparative), các
vết tách được, được phân
tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
1H-nmr và phổ hồng ngoại IR cho thấy
thành phần hoạt chất trong phân đoạn F110
đến F155 có cấu trúc serquiterpene, serquiterpene
lactone (H́nh 4.), cấu trúc này phổ biến có
trong thành phần tinh dầu của các loài
curcuma khác thuộc họ gừng. Các vết
màu hồng trên bản sắc ký lớp
mỏng TLC (H́nh 3)
được cho là những đồng phân
và những dẫn chất có cấu trúc
tương tự nhau.

Hình 2: Sắc ký lớp mỏng phân đoạn F 26 đến F30 của cột 1

Hình 3: Sắc ký lớp mỏng phân đoạn F 110 đến F 155 của cột 1
Dùng
sắc ký khí (GC) để nghiên cứu so
sánh thành phần tinh dầu của củ thuộc
họ gừng thu hái từ Miền Trung
Việt Nam với tinh dầu có trong các
loài curcuma thuộc họ gừng đã
được biết như là C. Longa, C. Zedoaria,
C. Xanthorrhiza, C. Amada, C. Madias, C, Ducros được
lưu trữ tại phòng thí nghiệm khoa
dược, đại học Angers, cộng hoà
Pháp, kết quả phổ GC cho thấy thành
phần tinh dầu trong củ thuộc họ gừng
của Việt Nam có thành phần tương
tự thành phần tinh dầu trong các loài
curcuma đã biết. Đặc biệt, thành
phần tinh dầu của củ thuộc họ
gừng thu hái từ Miền Trung Việt Nam
rất giống thành phần tinh dầu của
loài C. Zedoaria, tuy nhiên thành phần hàm
lượng có khác biệt.
Phân đoạn F110 – F155 của cột 1 (khối
lượng dịch chiết 5 grams, thể tích
mỗi phân đoạn 10 mL, hệ dung môi pha động C,
C-E, C-E-M. (với C: Cyclohexane, E: Ethylacetate, M: Methanol) thu
được tại hệ dung môi C-E (92:8), được
bay hơi dung môi, thu được cắn có
màu hơi nâu, khối lượng 1000 mg.
Phân
đoạn F20 – F24 của cột 1 (khối
lượng dịch chiết 5 grams, thể tích
mỗi phân đoạn 10 mL, hệ dung môi pha động C,
C-E, C-E-M. (với C: Cyclohexane, E: Ethylacetate, M: Methanol) thu
được tại hệ dung môi C-E (94:6), được
bay hơi dung môi, thu được cắn có
màu hơi nâu, khối lượng 136,3 mg.
Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton cho kết quả: 1H-NMR (δ ppm), F20-F24-C1 / CDCl3 7.0 (s) 5.3 (s), 5.1 (s), 3.4 (m), 3.2 (m), 3.1 (q), 2.5 (m), 2.1 (m), 1.8 (m), 1.7 (m), 1.6 (m), 1.2 (m), 1.1 (m), 0.9 (m). Ứng với các cấu trúc aromatic proton, -CH=, -CH=, CH, CH, CH, CH2, CH2, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons.
Phân tích phổ
cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13C-NMR
(δ ppm), F20-F24-C1 / CDCl3: 149, 137, 122, 114, 48, 39, 30,
17, 18, 9
Phân
đoạn F26 – F30 của cột 1 (khối
lượng dịch chiết 5 grams, thể tích
mỗi phân đoạn 10 mL, hệ dung môi pha động C,
C-E, C-E-M. (với C: Cyclohexane, E: Ethylacetate, M: Methanol) thu
được tại hệ dung môi C-E (93:7), sau khi bay
hơi dung môi, thu được cắn có
màu hơi nâu, khối lượng 78,5 mg.
Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H-NMR (δ ppm), F26-F30-C1 / CDCl3: 7.0 (s), 5.3 (s), 5.1 (s), 3.4 (m), 3.2 (m), 3.1 (q), 2.5 (m), 2.1 (m), 1.8 (m), 1.7 (m), 1.6 (m), 1.2 (m), 1.1 (m), 0.9 (m). Ứng với cấu trúc aromatic proton, -CH=, -CH=, CH, CH, CH, CH2, CH2, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons, CH3, aliphatic protons.
Phân tích phổ hồng ngoại F26-F30-C1, dạng sirô màu hơi nâu, IR (KBr nujol) nmax : 3503, 3401, 2962s, 2930s, 2873, 1767s, 1712s, 1455m, 1418m, 1377, 1278, 1134, 752 cm-1.
Phân đoạn F110 – F155 của cột 1 (khối lượng dịch chiết 5 grams, thể tích mỗi phân đoạn 10 mL, hệ dung môi pha động C, C-E, C-E-M. (với C: Cyclohexane, E: Ethylacetate, M: Methanol) thu được tại hệ dung môi C-E (92:8), được bay hơi dung môi, thu được cắn có màu hơi nâu, khối lượng 1000 mg.
Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H-NMR (δ ppm), F110-F155-C1/CD3OD, 7.0 (m), 5.9 (m), 5.5 (m), 5.3 (m), 4.6 (m), 3.4 (q), 2.4 (m), 1.8 (m), 1.4 (m), 1.2 (m), 0.9 (m). Ứng với cấu trúc aromatic proton, CH=, -CH=, -CH=, -CH=, -CH, - CH2, -CH2, -CH3, -CH3, -CH3.
Phân tích phổ hồng ngoại
F110-F155-C1, dạng sirô màu hơi nâu, IR (KBr nujol) nmax
: 3415, 2964, 2925, 2852, 1741, 1671, 1645, 1550, 1450, 1383, 1317, 1273, 1193,
972, 892, 756 cm-1.
Theo dữ liệu phổ cộng hưởng
từ hạt nhân proton và phổ hồng ngoại
ir đã cho thấy các sản phẩm F20-24-C1,
F26-30-C1, F110-155-C1 chứa các phần cấu
trúc serquiterpen (Hình 4)

Hình 4: Cấu trúc của bốn Serquiterpens
Cột 6 liên
quan đến dịch chiết có chứa các
thành phần có hoạt tính sinh học hoạt
tính kháng ung thư. Dịch chiết ethyl acetate được chạy sắc ký trên cột
silica gel với pha thường, khối lượng cắn
dịch chiết ethyl acetate được hấp phụ trên cột là
2.7 grams, thể tích phân
đoạn sau sắc ký là 25 mL, dung môi chạy sắc
ký theo độ phân cực tăng dần hexane-dichloromethane,
dichloromethane-methanol. Các
phân đoạn F42, F64, F67, F71, F74, F77, F83, F84, F85, F86, F87,
F88, F89, F90, F93, F97, F103, F104 của cột 6
được phân tích phổ 1H-nmr, 13C-nmr,
DEPT, HMQC, HMBC, MS, IR, HPLC đã cho thấy cấu
trúc của các diaryl heptanoids (H́nh 5), đặc
biệt, một số cấu trúc mới chưa
chưa được công bố đối với
các loài curcuma.
Phân đoạn F85 của cột 6
(khối lượng dịch chiết 2.7 grams, thể
tích mỗi phân đoạn 10 mL, hệ dung môi pha
động H, H-D, D-M. (với H: Hexane, D: Dichloromethane, M:
Methanol) thu được tại hệ dung môi D-M
(90:10), sau khi bay hơi dung môi, thu được
cắn có màu hơi nâu, khối lượng
49 mg.
Phổ hồng ngoại đã cho
thấy F85-C6: chất rắn vô định hình,
phổ hồng ngoại IR (KBr tablet) nmax : 3439 (OH), 3179 (OH), 2939 (CH), 1613, 1597 and 1514 (các ṿnh
thơm), 1447, 1358, 1231, 1173, 1055, 821 cm-1.
So sánh vùng vân tay (fingerprint
region) với các cấu trúc diaryl heptanoids
của các loài khác
đã được công bố cho kết
quả vùng vân tay
giống nhau.
Tham khảo phổ hồng ngoại IR (KBr
tablet) nmax : 3279 (OH), 2933 (CH), 1613, 1598 and
1514 (aromatic rings), 1454, 1365, 1239, 1173, 1056,
826 cm-1.
Phổ sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cho kết quả 1 peak tại 279 nm.

Hình 5: Phổ tương quan HMBC của F85-C6
Bảng 1: Phổ 1H-NMR (δ ppm) của F85-C6
|
Phổ 1H-NMR (δ ppm) |
Vị trí proton |
|
|
Tài liệu (15, 18, 23, 26) |
F85-C6 / CD3OD |
|
|
6.9 (d, 8.4 Hz) 6.6 (d, 8.4 Hz) 3.7 (m) 2.6-2.5 (m) 1.6 (m) 1.5 (dd, J = 6.5, 5.8) |
6.9 (d, 8.6 Hz) 6.6 (d, 8.2 Hz) 4.1 (s) 3.7 (m) 2.5 (m) 1.6 (m) 1.5 (t) |
Aromatic protons Aromatic protons OH CH CH2 CH2 CH2 |
Bảng 2: Phổ 13C-NMR (δ ppm) của F85-C6
|
Phổ 13C-NMR (δ ppm) |
Vị trí carbon |
Loại carbon |
|
|
Tài liệu |
F85-C6 / CD3OD |
||
|
(15, 18, 23, 26) |
156 134 130 116 69 45 41 32 |
C4’ C1’ C2’ C3’ C3 C4 C2 C1 |
CIV CIV -CH= -CH= CH CH2 CH2 CH2 |
Bảng 3: Phổ 13C-NMR DEPT (δ ppm) của F85-C6
|
Phổ 13C-NMR DEPT (δ ppm) |
Vị trí carbon |
Loại carbon |
|
|
Tài liệu |
F85-C6 / CD3OD |
||
|
(15, 18, 23, 26) |
….. ….. 129 115 68 45 41 31 |
C4’ C1’ C2’ C3’ C3 C4 C2 C1 |
CIV CIV -CH= -CH= CH CH2 CH2 CH2 |
Bảng 4: Phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HMQC, HMBC (δ ppm) của F85-C6
|
1H-NMR (δ ppm) |
13C-NMR (δ ppm) |
DEPT (δ ppm) |
HMQC (δ ppm) |
HMBC (δ ppm) |
|
6.9 (d, J = 8.7 Hz) 2H |
156 |
--- CIV |
6.9 ↔ 130 |
6.9 ↔ 156, 116, 32 |
|
6.6 (d, J = 8.4 Hz) 2H |
134 |
--- CIV |
6.6 ↔ 116 |
6.6 ↔ 156, 134 |
|
3.7 (m) 1H |
130 |
129 –CH= |
3.7 ↔ 69 |
3.7 ↔ 45, 41, 32 |
|
2.5 (m) 2H |
116 |
115 –CH= |
2.5 ↔ 32 |
2.5 ↔ 134, 130, 69, 41 |
|
1.6 (m) 2H |
69 |
68 –CH |
1.6 ↔ 41 |
1.6 ↔ 134, 69, 45, 32 |
|
1.5 (m) 1H |
45 |
45 –CH2- |
1.5 ↔ 45 |
1.5 ↔ 69, 41 |
|
|
41 |
41 –CH2- |
|
|
|
|
32 |
31 –CH2- |
|
|
Các
sản phẩm từ các phân đoạn F42, F64,
F67, F71, F74, F77, F83, F84, F85, F86, F87, F88, F89, F90, F93, F97, F103,
F104 của cột 6 thuộc các dẫn chất
diarylheptanoid có hai nhân aryl và một chuỗi heptane.
Phổ 1H-NMR (δ ppm) của các chất này đã
được xác định.
KẾT LUẬN
Cấu
trúc 3,5-dihydroxy-1,7-bis(4-hydroxyphenyl)heptane và
những dẫn chất của chúng
được tìm thấy trong nghiên cứu
này đã chứng minh tính kháng ung
thư của củ thuộc họ gừng có
nguồn gốc từ Miền Trung Việt Nam có
được là do thành phần hoá
học có tính sinh học 3,5-dihydroxy-1,7-bis(4-hydroxyphenyl)heptane
này. Đặc biệt, sự tìm thấy
3,5-dihydroxy-1,7-bis(4-hydroxyphenyl)heptane và các dẫn
chất của nó trong dịch chiết ethyl acetate và
dịch chiết methanol đã khẳng định
hoạt tính kháng ung thư của các dịch chiết
này trong nghiên cứu hoạt tính sinh học
trước đó. Hơn thế nữa,
những aryl heptanoids này cũng đã
được tìm thấy trong họ gừng
gingiberaceae, và trong một số loài thuộc
giống alpina. Tuy nhiên, 3,5-dihydroxy-1,7-bis(4-hydroxyphenyl)heptane
là những dẫn chất chưa
được công bố với đầy
đủ phổ nmr cho sự xác định
đối với các loài thuộc giống
curcuma.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2.
Ali
M. S., Tezuka Y., Awale S., Banskota A. H. and Katoda S. (2001), J. Nat. Prod.,
64: 289-293.
6. Fraga B. M. (2005), Nat. Prod. Rep., 22: 465-486.
7. Goeren A. C., Cikrikci S., Cergel M.and Bilsel G. (2009). Food Chemistry, 113, 1239-1242.
8.
Golding B. T. and Villar E. P. (1992), J. Chem. Soc. Trans., 1:
1519-1524 .
11. Kaewamatawong R., Boonchoong P. and Teerawatanasuk N. (2009), Phytochemistry letters, 2:19-21.
12. Lakshmi S., Dhanya G. S., Joy B., Padmaja G. and Remani P.(2008). Med. Chem. Res., 17 , 335-344.
14. Mailina
J., Azah M. A. N., Sam Y. Y., Chua S. L. L. and Ibrahim J.(2007). Journal of
15.
16.
115-130.
18. Sasaki Y. and Nagumo S. (2007), Biol.Pharm. Bull., 30 (11): 2229-2230.
19.
Singh G., Singh O. P. and Maurya S. (2002), Progress in
23. Wang D. Y., Liu E. G. and Feng Y. J.
(2006), Chinese Journal of Chemistry, 24, 1346-1351
24. Wilson B., Abraham G., Manju V. S.,
Mathew M., Vimala B., Sundaresan S. and Nambisan B. (2005), Journal of
Ethnopharmacology, 99, 147-151.
26. Yang F. Q., Wang Y. T. and Li S. P.
(2006), Journal of chromatography A, 1134, 226-231
27. Yokosuka A., Mimaki Y., Sakagami H.
and Sachida Y. (2002). J. Nat. Prod., 65: 283-289