Tô
Gia Kiên*, Trương Phi Hùng*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả mạng
lưới cộng tác viên (CTV) y tế của thị trấn
Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh B́nh Dương vào
năm 2003.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang
được tiến hành trên 42 CTV tại thị trấn
Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh B́nh Dương. Thông
tin được thu thập bằng cách phỏng vấn
trực tiếp các CTV nhờ vào bộ câu hỏi có cấu
trúc được thiết kế sẵn.
Kết quả: Trung b́nh một CTV phải
chăm sóc 121 hộ hay 565 người dân, tỷ số này
không đồng đều ở các khu phố; trong khi một
CTV chỉ có thể văng gia trung b́nh 50 hộ trong một
tháng. Các CTV kiêm nhiệm nhiều chương tŕnh y tế,
nhưng không phải tất cả các CTV đều thích chương
tŕnh ḿnh đang tham gia.
Kết luận: Mạng lưới CTV đóng góp tích cực cho công tác
chăm sóc sức khỏe người dân thị trấn. Mạng
lưới có nhiều yếu kém, thấy rơ nhất là sự
phân bố CTV không hợp lư dẫn đến sự quá tải
trong công tác văng gia
của CTV.
Từ khóa: Cộng tác viên y tế, mạng lưới chăm sóc sức
khỏe, t́nh nguyện viên y tế.
ABSTRACT
THE NETWORK OF VOLUNTARY HEALTHCARE
WORKERS IN LAI THIEU TOWNLET THUAN AN
To Gia Kien, Truong Phi Hung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 61-65
Objective: The
study aims to describe the network of voluntary healthcare workers (VHW) in Lai
Thieu townlet, Thuan An district, Binh Duong province in 2003.
Methods: A cross-sectional study was conducted on
42 VHWs in Lai Thieu townlet, Thuan An district, Binh Duong province. Data were
colleted using face-to-face interviews through structured questionnaire.
Results: in average one VHW visits 121 households
or 565 people per month, the ratios are not equally and vary within the area;
whereas one VHW is only able to visit 50 households monthly. VHWs are
responsible for many healthcare programmes, but not all of them like to perform
their tasks.
Conclusion: the network of VHW plays a positive role
on caring local people. The network has some weaknessess, especially for
improperly distribution of VHWs which results in the overload of VHWs’
household visits.
Keywords: Voluntary healthcare worker, healthcare
network, healthcare volunteer.
MỞ ĐẦU
Xă hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân là quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, được đưa ra trong hội nghị lần IV của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng khóa VII. Một trong những biện pháp quan trọng được đề xuất để thực hiện công tác xă hội hóa là kiện toàn tổ chức và phát triển mạng lưới y tế cơ sở.(4) Một trong những nguyên tắc để phát triển mạng lưới y tế cơ sở là sử dụng nhân viên sức khỏe cộng đồng.(5) Ở Việt Nam, một trong những mô h́nh nhân viên sức khỏe cộng đồng đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1986 là chương tŕnh Hiệp Phước.(3) Nhiều mô h́nh nhân viên sức khỏe cộng đồng khác cũng đă được triển khai tại Đồng Tháp, Kiên Giang và Lai Châu.(1) Trạm y tế thị Trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh B́nh Dương có dân số 31.416 người, nhưng chỉ có 4 nhân viên nên không thể nào đáp ứng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân trong khu vực. Để đáp ứng nhu cầu sức khỏe, dưới sự chỉ đạo của lănh đạo ngành y tế tỉnh, trạm đă phát triển mạng lưới nhân viên sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, mang lưới này hoạt động ra sao và có những điểm mạnh, yếu ǵ là câu hỏi chưa được giải đáp. Để giải đáp những thắc mắc trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả mạng lưới cộng tác viên y tế của thị trấn Lái Thiêu huyện Thuận An tỉnh B́nh Dương vào năm 2003.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành từ 01/06/2003 đến 19/07/2003 tại thị trấn Lái Thiêu huyện Thuận An tỉnh B́nh Dương. Dân số mục tiêu cũng là dân số nghiên cứu gồm toàn bộ 56 CTV của thị trấn Lái Thiêu. Tất cả CTV được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cấu trúc được thiết kế sẵn. Các biến số cần thu thập gồm tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, tŕnh độ học vấn, t́nh trạng hôn nhân, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, số năm làm CTV, số người trong nhà CTV. Ngoài ra các biến số về hoạt động, sở thích, khó khăn, thuận lợi và đề xuất của CTV khi tham gia công tác chăm sóc sức khỏe. Các thông tin về dân số và sự phân bố CTV có được nhờ phỏng vấn không cấu trúc trưởng trạm y tế thị trấn. Số liệu được xử lư bằng phần mềm Epi-info 2000. Thông tin về sự phân bố CTV có được nhờ phỏng vấn không cấu trúc nhân viên của trạm.
KẾT QUẢ
Phỏng vấn không cấu trúc nhân viên của trạm y tế về sự phân bố CTV tại địa phương (bảng 1) cho thấy toàn thị trấn với 31.416 người dân (6.732 hộ) nhưng chỉ có 56 CTV, trung b́nh 1 CTV phải chăm lo cho 121 hộ hay 565 người. Hầu hết các khu phố đều có 6 CTV, ngoại trừ Đông Nh́ và Đông Tư là có 7 CTV.
Bảng
1: Sự phân bố CTV tại thị trấn
Lái Thiêu (n=56)
|
TT |
Khu phố |
Số CTV (người) |
Số hộ (hộ) |
Số dân (người) |
Số hộ |
Số dân |
|
CTV |
CTV |
|||||
|
1 |
B́nh Ḥa |
6 |
450 |
2.193 |
75 |
366 |
|
2 |
B́nh Đức 1 |
6 |
811 |
4.107 |
135 |
685 |
|
3 |
B́nh Đức 2 |
6 |
407 |
2.184 |
68 |
364 |
|
4 |
Chợ |
6 |
776 |
4.006 |
129 |
668 |
|
5 |
Ḥa Long |
6 |
759 |
3.160 |
127 |
527 |
|
6 |
Long Thới |
6 |
1.068 |
4.680 |
178 |
780 |
|
7 |
Đông Nh́ |
7 |
684 |
2.974 |
98 |
425 |
|
8 |
Đông Tư |
7 |
709 |
3.356 |
101 |
479 |
|
9 |
Nguyễn Trăi |
6 |
1.068 |
4.756 |
178 |
793 |
|
Tổng cộng |
56 |
6.732 |
31.416 |
121 |
565 |
|
Khi tiến hành phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cấu trúc các CTV tại thị trấn, chỉ thu thập được thông tin của 42 trong số 56 CTV. Số mẫu bị mất là do các CTV không có ở nhà lúc điều tra viên đi khảo sát. Các thông tin thu thập bao gồm thông tin về đặc điểm, hoạt động, ư thích, thuận lợi, khó khăn và đề xuất của CTV (bảng 2, 3, 4, 5).
Bảng 2: Đặc điểm của CTV (n=42)
|
Biến số |
Giá trị |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Tuổi |
<30 |
5 |
12 |
|
30-50 |
27 |
64 |
|
|
>50 |
10 |
24 |
|
|
Giới |
|
25 |
60 |
|
Nữ |
17 |
41 |
|
|
Dân tộc |
Kinh |
37 |
88 |
|
|
Hoa |
5 |
12 |
|
Tôn giáo |
Phật |
6 |
14 |
|
Không |
36 |
86 |
|
|
Học vấn |
Cấp 1 |
4 |
10 |
|
Cấp 2 |
21 |
51 |
|
|
Cấp 3 |
15 |
36 |
|
|
> Cấp 3 |
2 |
5 |
|
|
Hôn nhân |
Kết hôn |
33 |
79 |
|
Khác |
9 |
21 |
|
|
Nghề nghiệp |
Cán bộ nhà nước |
10 |
24 |
|
Công nhân |
5 |
12 |
|
|
Buôn bán, lao động
tự do |
20 |
48 |
|
|
Khác (nội trợ, mất
sức, nghỉ hưu) |
7 |
17 |
|
|
Kinh tế theo ư kiến
của CTV (theo phân loại của Bộ Lao Động –
Thương Binh và Xă Hội) |
Nghèo |
4 (1) |
10 (2) |
|
Trung b́nh |
35 (16) |
83 (38) |
|
|
Khá |
3 (25) |
7 (60) |
|
|
Số năm làm CTV |
<1 năm |
4 |
10 |
|
1-3 năm |
15 |
36 |
|
|
>3 năm |
23 |
55 |
|
|
Đă học ở một
trường y tế |
Có |
5 |
12 |
|
Không |
37 |
88 |
Bảng 3: CTV và các chương tŕnh y tế (n=42)
|
STT |
Chương tŕnh |
Số CTV |
||
|
Tham gia |
Tập huấn |
Ư thích |
||
|
1 |
Dân số kế hoạch
hóa gia đ́nh |
22 |
22 |
10 |
|
2 |
Pḥng chống HIV/AIDS |
3 |
3 |
3 |
|
3 |
Pḥng chống sốt
xuất huyết Dengue |
42 |
42 |
13 |
|
4 |
ARI |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Pḥng
chống suy dinh dưỡng |
12 |
12 |
13 |
|
6 |
Tiêm
chủng mở rộng |
6 |
6 |
3 |
|
7 |
Tâm
thần cộng đồng |
5 |
5 |
2 |
|
8 |
Phục
hồi chức năng |
3 |
3 |
2 |
|
9 |
Pḥng
chống phong |
3 |
3 |
1 |
|
10 |
Pḥng
chống lao |
4 |
4 |
1 |
|
11 |
Pḥng
chống thiếu iode |
1 |
1 |
0 |
|
12 |
Khác |
6 |
6 |
0 |
Bảng
4. Hoạt động của CTV (n=42)
|
Biến số |
Giá trị |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Số lần văng gia
trong tháng vừa qua |
1 |
34 |
81 |
|
2 |
8 |
19 |
|
|
Số hộ
được văng gia trong tháng vừa qua |
≤50 |
23 |
55 |
|
51-75 |
7 |
17 |
|
|
76-100 |
6 |
14 |
|
|
>100 |
6 |
14 |
|
|
Số hộ một
CTV phải quản lư |
≤100 |
28 |
67 |
|
101-150 |
3 |
7 |
|
|
>150 |
11 |
26 |
|
|
CTV hợp với trạm
y tế hàng tháng |
Có |
25 |
60 |
|
Không |
17 |
40 |
|
|
CTV hợp với ban
chỉ đạo hàng tháng |
Có |
28 |
67 |
|
Không |
14 |
33 |
|
|
CTV thu thập thông tin
hàng tháng |
Có |
36 |
86 |
|
Không |
6 |
14 |
|
|
CTV tuyên truyền khi
văng gia |
Có |
41 |
98 |
|
Không |
1 |
2 |
|
|
CTV báo cáo hàng tháng |
Có |
28 |
67 |
|
Không |
14 |
33 |
|
|
Tham gia các chiến dịch
y tế tại địa phương |
Chỉ tham gia lúc rănh |
13 |
31 |
|
Lúc nào cũng tham gia |
24 |
57 |
|
|
Khác |
5 |
12 |
|
|
Phương tiện
đi lại của CTV khi làm công tác |
Đi bộ |
22 |
52 |
|
Xe đạp |
13 |
31 |
|
|
Xe máy |
17 |
41 |
|
|
Được bồi
dưỡng hàng tháng |
Có |
34 |
81 |
|
Không |
8 |
19 |
|
|
Thời gian dành cho công
tác văng gia |
<1 giờ |
13 |
31 |
|
1-<3 giờ |
13 |
31 |
|
|
3-5 giờ |
10 |
24 |
|
|
≥ 5 giờ |
6 |
14 |
Bảng
5:Ư thích, thuận lợi, khó khăn và
đề xuất
của CTV
|
Biến số |
Giá trị |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Thích làm CTV (n=42) |
Có |
25 |
60 |
|
Không |
17 |
41 |
|
|
Lư do thích làm CTV (n=25) |
Có lợi cho bản thân |
9 |
21 |
|
Giúp đỡ mọi
người |
15 |
36 |
|
|
Vinh dự |
1 |
2 |
|
|
Lư do không thích làm CTV
(n=17) |
Không có lợi cho bản
thân |
2 |
12 |
|
Quá nhiều việc |
13 |
76 |
|
|
Sức khỏe kém |
2 |
12 |
|
|
Khó khăn của CTV
(n=42) |
Không được cộng
đồng ủng hộ |
7 |
16 |
|
Quá nhiều việc |
6 |
14 |
|
|
Dân ít ở nhà |
4 |
10 |
|
|
Khác |
2 |
5 |
|
|
Không |
23 |
55 |
|
|
Thuận lợi của
CTV (n=42) |
Dân ủng hộ |
23 |
55 |
|
Gia đ́nh ủng hộ |
8 |
19 |
|
|
Khác |
3 |
7 |
|
|
Không có thuận lợi |
8 |
19 |
|
|
Kiến nghị của
CTV (n=42) |
Cần quan tâm đến
dân hơn |
6 |
14 |
|
Cần quan tâm đến
CTV hơn |
23 |
55 |
|
|
|
Không có kiến nghị |
13 |
31 |
|
Đ̣i hỏi cho bản
thân (n=23) |
Tăng tiền bồi
dưỡng |
17 |
74 |
|
Giúp đỡ
phương tiện đi lại |
1 |
4 |
|
|
Phát loa cho CTV |
1 |
4 |
|
|
|
Được cấp
sổ bảo hiểm |
1 |
4 |
|
|
Thêm người hỗ
trợ |
3 |
13 |
|
Đ̣i hỏi cho
người dân (n=6) |
Pḥng chống sốt
xuất huyết hiệu quả hơn |
3 |
50 |
|
Tổ chức nhiều
chiến dịch y tế hơn |
2 |
33 |
|
|
Làm trong sạch môi
trường |
1 |
17 |
BÀN LUẬN
Đây là một nghiên cứu cắt ngang có thiết
kế đơn giản với cách lấy mẫu toàn bộ.
Khi tiến hành, nghiên cứu được tuân thủ một
cách nghiêm ngặt theo đề cương nghiên cứu. Chỉ
có 42 trong số 56 CTV tham gia nghiên cứu, các CTV không tham gia
nghiên cứu là do họ vắng mặt tại thời
điểm khảo sát. Các mẫu bị mất không khác biệt
ǵ về đặc điểm dân số học và sự mất
mẫu là ngẫu nhiên. Trong số 42 CTV tham gia nghiên cứu,
100% đều đồng ư trả lời tất cả
các câu hỏi với thái độ hợp tác và thành thật.
Do đó nghiên cứu có giá trị bên trong mạnh. Tuy nhiên v́
nghiên cứu chỉ được tiến hành tại thị
trấn Lái Thiêu nên giá trị bên ngoài của nghiên cứu bị
hạn chế. Mặc dù vậy, kết quả của
nghiên cứu này có thể được các nghiên cứu
khác sử dụng để tham khảo và so sánh, cũng
như có thể được sử dụng cho công tác kế
hoạch và chính sách tại
địa phương.
Độ tuổi của các CTV thấp nhất là 20 tuổi và cao nhất là 60 tuổi, phần lớn ở độ tuổi 30-50. CTV nam và nữ có số lượng xấp xỉ bằng nhau. Phần lớn các CTV là người Kinh, chỉ 12% CTV là người Hoa. Hầu hết các CTV đều không theo đạo mà chỉ thờ cúng ông bà, chỉ có 6 CTV theo đạo Phật. Phần lớn các CTV có học vấn cấp 2, cấp 3, như vậy việc tuyên truyền cho những người có học vấn cao trong khu vực sẽ gặp khó khăn. Khoảng 79% CTV đă kết hôn, một số ít CTV đă ly hôn, ly thân hay chưa kết hôn. Phần lớn (48%) CTV làm nghề tự do, 24% CTV là cán bộ nhà nước. Kết quả cho thấy các CTV được chọn có đặc điểm phù hợp với nhiều đối tượng người dân. Tuy nhiên địa phương cần động viên thêm nhiều đối tượng khác nữa để việc tiếp cận tất cả các đối tượng trong vùng được thuận lợi hơn; ví dụ nếu có thêm những người theo đạo Chúa sẽ giúp việc tuyên truyền trong giới đạo dễ dàng hơn, hoặc nếu có được những người học vấn cao làm công tác tuyên truyền th́ người dân sẽ dễ tin tưởng hơn.
Thu nhập trung b́nh của CTV vào khoảng 667.667 VNĐ/tháng, thấp nhất là 150.000 VNĐ/tháng và cao nhất là 6.000.000 VNĐ/tháng. Theo tiêu chuẩn của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xă Hội(2) th́ hầu hết (60%) CTV có điều kiện kinh tế khá, nhưng khi được hỏi th́ 83% CTV cho rằng điều kiện kinh tế của ḿnh là trung b́nh. Kinh tế của thị trấn Lái Thiêu rất phát triển trong những năm gần đây nên chuẩn hộ nghèo không phù hợp với nhu cầu của người dân nói chung và CTV nói riêng. V́ vậy địa phương nên nh́n nhận vấn đề này một cách nghiêm túc để có hướng hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu của các CTV.
Hầu hết các CTV (55 %) đă tham gia công tác này trên 3 năm, chỉ khoảng 10% CTV mới tham gia chưa được 1 năm. Điều này cho thấy việc động viên người dân tham gia công tác cộng tác viên c̣n nhiều hạn chế. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy 88% CTV không có chuyên môn về y tế. Địa phương nên có chính sách lôi kéo các nhân viên y tế tư (pḥng mạch tư, nhà thuốc tư) tham gia vào công tác CTV. Nếu được các đối tượng này phối hợp hoạt động, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân sẽ được cải thiện đáng kể.
CTV phải tham gia rất nhiều chương tŕnh và nhiều khi họ không thích chương tŕnh đó; bảng 3 cho thấy chỉ khoảng 31% CTV chương tŕnh pḥng chống sốt xuất huyết Dengue thích tham gia chương tŕnh này, trong khi chương tŕnh pḥng chống suy dinh dưỡng th́ có nhiều người yêu thích hơn. Việc phân bố CTV tham gia chương tŕnh nên dựa trên ư thích của họ. Như vậy họ sẽ tham gia công tác tốt hơn. Việc một CTV tham gia nhiều chương tŕnh cũng có cái hay là tiết kiệm nguồn lực và thời gian, chẳng hạn một CTV có thể tới nhà dân vừa tuyên truyền về sốt xuất huyết vừa tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đ́nh. Tuy nhiên, nếu để CTV kiêm nhiệm quá nhiều chương tŕnh họ sẽ không thể làm tốt được tất cả các chương tŕnh và có thể quên đi một vài chương tŕnh họ cho là ít quan trọng hơn.
Theo kết quả (bảng 4) th́ phần lớn (55%) CTV trong một tháng chỉ có thể văng gia từ 50 hộ gia đ́nh trở xuống; tuy nhiên, trung b́nh một CTV phải theo dơi 121 hộ (bảng 1) và ít nhất cũng theo dơi 68 hộ như ở khu phố B́nh Đức 2. Điều này cho thấy CTV sẽ rất khó hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao v́ quá tải trong công tác khi phải theo dơi số hộ quá lớn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nh́n chung mạng lưới CTV từ khi
được thành lập cho tới nay đă có những
đóng góp tích cực vào công tác chăm sóc sức khỏe
cho người dân thị trấn. Tuy nhiên, sau một thời
gian hoạt động mạng lưới đă dần dần
thể hiện những điểm yếu như sự
phân bố CTV chưa đồng đều và hợp lư;
chưa kiểm soát được lực lượng CTV;
chưa tổ chức được các lớp tập huấn
thường xuyên và đầy đủ; chưa động
viên, hỗ trợ kịp thời cho các CTV. Điều này ảnh
hưởng tiêu cực đến công tác y tế t́nh nguyện
của CTV. Từ kết quả trên, nhóm nghiên cứu
đưa ra một số đề
xuất sau:
1. Đối với trạm y tế
- Cần phân bố mạng lưới CTV dựa trên tỷ số số hộ/CTV và số dân/CTV.
- Quy định chức năng nhiệm vụ rơ ràng hơn cho CTV.
- Tập huấn đầy đủ các chương tŕnh y tế cho CTV.
- Quản lư trực tiếp các CTV về mặt
nhân sự và chuyên môn.
2. Đối với các CTV
- Dành nhiều thời gian hơn để văng gia các hộ gia đ́nh.
- Chủ động hơn trong công tác.
- Thu thập, báo cáo đầy đủ và chi tiết hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban khoa giáo trung ươnh. Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học 1996.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xă hội. Quyết định số 1143/2000/QĐ-BLĐTBXH về điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005. 01/11/2000.
3.
Dương Quang Trung, et al. Chương
tŕnh Hiệp Phước.
Tp. Hồ Chí Minh: Trung tâm truyền thông giáo dục sức
khoẻ 1999.
4.
5.
WHO. The community health worker.
* Bộ môn Tổ chức - Quản
lư Y tế, khoa Y tế Công Cộng -Đại học Y Dược
Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ:
ThS. Tô Gia Kiên ĐT: 0919511121 Email: kiengiato@gmail.com