Nguyễn Văn
Cư *, Tạ Tùng Lâm**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (BVĐKĐT) là bệnh viện (BV) hạng II có 620 giường (với 90 giường ngoại khoa). Bệnh nhân nội trú 8.000 lượt và số phẫu thuật là 5.000 lượt/năm, hiện nay BV đang quá tải. Nghiên cứu nhằm xác định mô h́nh bệnh tật ở khoa ngoại, để có hướng phục vụ khám chữa bệnh tốt hơn.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang - mô tả. Dân số mục tiêu là chọn tất cả bệnh nhân khám chửa bệnh có bệnh án lưu trữ tại khoa ngoại từ 01/01/2003 đến 31/12/2007. Các thông tin liên quan BN được hồi cứu qua bệnh án và hệ thống máy tính quản lư.
Kết quả: Phân tích trên 30.453 hồ sơ lưu trữ tại khoa ngoại BVĐKĐT 2003 đến 2007 cho kết quả: BN vào khoa ngoại tăng dần từ 15,5% (2003) lên 24,2% (2007); nam chiếm 60,3%; tuổi trung b́nh là 36 tuổi; nhóm 15- 59 tuổi chiếm 64,8%. Bệnh nhiều nhất là chấn thương 38,3% và nhiều nhất là 15 - 59 tuổi, đa số là nông dân 55,0%. Bệnh chuyển lên tuyến trên là 6,1%, trong đó bệnh lư chấn thương chiếm 62,7% (2007). Tử vong hàng đầu là bệnh lư chấn thương 67,1%.
Kết luận: Bệnh viện đang quá tải bệnh nhân. Tuổi nhập viện 15 - 59 và nông dân là nhiều nhất, các bệnh điều trị nội trú nhiều là nhóm bệnh chấn thương và đường tiêu hóa. Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi có những kiến nghị như sau: tỉnh Đồng Tháp cần đầu tư hơn nữa cho ngành y tế đặc biệt là BVĐKĐT về cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật y tế. Cần có chính sách ưu đăi nhằm thu hút cán bộ có tŕnh độ về phục vụ cho Tỉnh; Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp cần có đề án phát triển bệnh viện, thành lập các chuyên khoa sâu như: Chấn thương chỉnh h́nh, Ngoại tổng quát - tiết niệu đặc biệt là hồi sức ngoại khoa, đồng thời đào tạo bác sĩ sau đại học và nghiên cứu thêm 5 nhóm bệnh xuất hiện nhiều và có tử vong cao.
Từ khoá: quá tải
ABSTRACT
CONSTRUCTION OF SURGERY DISEASE OF
FROM 2003 TO 2007
Ta Tung Lam, Nguyen Van Cu * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 77 - 82
Introduction: Hospital Dong Thap is the second degree’s hopital having 620 beds with 90 surgery beds. Hospital receive 8.000 patients every year with 5.000 sugery times, hospital have being overload patients at the moment. The aim of this study is to research construction of surgery disease for serving patients better.
Methods: The descriptive cross-sectional design was carried out on 30453 patients enter hospital Dong Thap from 01/01/2003 to 31/12/2007, the patient’s relations to research have finded out at the observation and computer system of hospital.
Results: Results of analization the 30453 observations from 01/01/2003 to 31/12/2007 such as: patients enter surgery department increasing from 15.5% (2003) to 24.2% (2007); male is 60.3%; average age is 36 tuổi; 15- 59 year old is 64.8%. The most of the disease is trauma: 38.3
Conclutions: Dong Thap hospital have being overload patient. The patient enter the hospital is 15- 59 year old, the most is trauma and alimentary disease, we suggest: the gorvement of Dong Thap city invest the more for the health service, such as equipment-medicines, supply the assistance of persons. The leader of Dong Thap hospital must have project for building up this hospital especially is establish: trauma department, orthopedie department, general surgery department and research the most disease group at the Dong Thap hospital.
Keywords: overload
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (BVĐKĐT) là bệnh viện (BV) hạng II có 620 giường với khoa ngoại 90 giường, đây là tuyến trên về ngoại khoa của các cơ sở y tế trong tỉnh Đồng Tháp, số bệnh nhân điều trị nội trú trung b́nh 8.000 lượt người, trong đó số phẫu thuật là 5.000 bệnh nhân, hiện nay BV đang trong t́nh trạng quá tải. Để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân và định hướng cho việc phát triển các chuyên khoa ngoại, nghiên cứu này là cơ sở để xây dựng nâng cấp khoa ngoại, đào tạo nhân lực, bổ sung trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh (KCB) cho nhân dân. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định mô h́nh bệnh tật ở khoa ngoại BVĐKĐT từ 2003 đến năm 2007.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả: Dân số mục tiêu cũng là mẫu nghên cứu là chọn tất cả bệnh nhân điều trị tại khoa ngoại BVĐKĐT từ 01/01/2003 đến 31/12/2007, có bệnh án lưu trữ tại bệnh viện, được phân loại theo ICD10. Các thông tin liên quan đến BN được hồi cứu từ bệnh án lưu ở pḥng lưu trữ hồ sơ và hệ thống máy tính quản lư bệnh nhân. Kết quả được xử lư bằng phần mềm Epi info 6.0.
KẾT QUẢ
Từ 01/01/2003 đến 31/12/2007 tại khoa ngoại BVĐKĐT số hồ sơ thu thập được là 30.453 bệnh án xuất viện, kết quả như sau:
Mô tả đặc tính nghiên cứu
Tuổi trung b́nh vào khoa ngoại là 36 tuổi và phân bố nhóm tuổi theo nhóm bệnh. Tỷ lệ nhập viện nam 58,2%và nữ 41,80%. Riêng năm 2003, tỷ lệ nam vào khoa là 60,30% đến năm 2007 là 59,40%.
Bảng
1: Phân bố tỷ lệ bệnh lư theo
nhóm tuổi
(n = 30.453)
|
Nhóm tuổi |
< 5tuổi |
7- 14 tuổi |
15- 59 tuổi |
> 60 tuổi |
Tổng |
|||||
|
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
|
|
Bỏng |
217 |
35,6 |
47 |
7,7 |
16 |
51,8 |
30 |
4,9 |
610 |
2,0 |
|
Ung thư |
19 |
2,4 |
20 |
2,5 |
334 |
42,3 |
417 |
52,8 |
790 |
2,6 |
|
Nt da |
101 |
11,5 |
59 |
6,7 |
452 |
51,2 |
270 |
30,6 |
882 |
2,9 |
|
Nội tiết |
6 |
0,4 |
16 |
1,0 |
1433 |
92,2 |
87 |
5,6 |
1542 |
5,1 |
|
Bướu lành |
183 |
7,9 |
129 |
5,6 |
1196 |
52,5 |
816 |
35,1 |
2324 |
7,6 |
|
Tiêu hóa |
859 |
10,7 |
537 |
6,4 |
5244 |
62,7 |
1684 |
20,1 |
8360 |
27,5 |
|
Tiết niệu |
527 |
18,5 |
125 |
4,4 |
1520 |
53,3 |
680 |
23,8 |
2852 |
9,4 |
|
Chấn thương |
913 |
7,8 |
988 |
8,5 |
8567 |
73,4 |
1204 |
10,3 |
11672 |
10,3 |
|
Khác |
238 |
16,7 |
220 |
15,5 |
680 |
47,9 |
283 |
19,9 |
142 |
4,7 |
|
Cộng |
3099 |
10,2 |
2141 |
7,0 |
19742 |
64,8 |
547 |
18,0 |
30453 |
18,0 |
Nhóm ≤ 6 tuổi bệnh nhiều là bỏng 35,6%. Nhóm 7 – 14 tuổi bị bệnh nhiều là chấn thương 8,5% và bỏng 7,7%. Nhóm từ 15 - 59 tuổi bị bệnh nhiều là nội tiết 92,9% và chấn thương 73,4%. Nhóm ≥60 tuổi bị bệnh nhiều là ung thư 52,8%, và tiết niệu 23,8%.
Bảng
2: Phân bố tỷ lệ % nơi cư ngụ
và 5 nhóm bệnh thường gặp (n = 30.453)
|
Nội dung |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
Tổng |
|
|
Theo nơi cư trú |
Sa Đéc |
0,7 |
0,8 |
0,6 |
0,4 |
0,4 |
0,5 |
|
Lai Vung |
1,2 |
1,0 |
1,2 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
|
|
Tân Hồng |
2,1 |
2,5 |
21,7 |
3,2 |
3,2 |
3,2 |
|
|
Hồng Ngự |
5,1 |
14,2 |
5,6 |
6,9 |
6,9 |
6,1 |
|
|
Tam Nông |
4,9 |
6,8 |
5,1 |
6,5 |
6,5 |
6,1 |
|
|
Lắp Ṿ |
6,1 |
6,6 |
6,0 |
6,2 |
6,2 |
6,3 |
|
|
Khác |
7,7 |
7,8 |
7,3 |
6,0 |
6,0 |
7,1 |
|
|
Tháp Mười |
7,6 |
8,6 |
7,7 |
6,9 |
6,9 |
7,6 |
|
|
Thanh B́nh |
10,5 |
11,5 |
11,5 |
12,8 |
12,8 |
12,1 |
|
|
Huyện Cao Lănh |
26,7 |
25,9 |
24,5 |
25,0 |
25,0 |
24,8 |
|
|
Thành phố Cao Lănh |
27,5 |
25,5 |
25,3 |
25,0 |
25,0 |
25,2 |
|
|
Cộng |
15,5 |
17,5 |
19,7 |
23,0 |
23,0 |
100 |
|
|
Theo nhóm bệnh thường gặp |
Chấn thương |
38,9 |
35,2 |
34,8 |
38,5 |
43,0 |
38,3 |
|
Bệnh lư tiêu hóa |
28,5 |
30,2 |
28,2 |
25,5 |
26,1 |
27,5 |
|
|
Tiết niệu |
0,8 |
9,3 |
8,7 |
10,0 |
8,40 |
9,4 |
|
|
Bướu lành |
4,1 |
7,2 |
9,2 |
9,6 |
7,1 |
7,6 |
|
|
Bệnh lư nội tiết |
4,0 |
5,5 |
6,1 |
5,8 |
4,2 |
5,1 |
|
Nhập viện nhiều nhất là TP Cao Lănh và huyện Cao Lănh 50,0%. Nhóm bệnh vào khoa ngoại trong 5 năm là bệnh lư chấn thương chiếm tỷ lệ 38,3%; bệnh lư tiêu hóa 27,5%; bệnh lư về tiết niệu 9,4%. Trong năm 2003, bệnh lư chấn thương chiếm tỷ lệ 38,9%; bệnh lư tiêu hóa (28,5%). Đến năm 2007, bệnh lư chấn thương (43,0%); bệnh lư tiêu hóa (26,1%).
Bảng 3: Phân bố tỷ lệ % của 10 bệnh nhiều nhất (phân loại ICD) theo năm (n = 14.834)
|
Mă ICD |
Tên bệnh |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
Tổng |
|
|
n |
% |
|||||||
|
K35 |
Ruột thừa |
10,2 |
12,2 |
11,9 |
9,5 |
10,5 |
3290 |
10,8 |
|
S06 |
Chấn thương nội sọ |
9,3 |
8,3 |
8,9 |
8,8 |
8,0 |
2624 |
8,6 |
|
S09 |
VT đầu không xác định |
2,6 |
3,1 |
4,2 |
6,2 |
7,8 |
1539 |
5,1 |
|
E04 |
Bướu giáp lành |
4,0 |
5,0 |
6,0 |
5,8 |
4,1 |
1522 |
5,0 |
|
D17 |
U mỡ lành |
2,7 |
3,4 |
3,6 |
4,4 |
3,8 |
1113 |
3,7 |
|
S82 |
găy xương cẳng chân, cổ chân |
3,4 |
3,0 |
2,6 |
3,9 |
4,1 |
1049 |
3,4 |
|
S00 |
Vết thương nông đầu |
5,4 |
5,8 |
3,3 |
1,8 |
1,7 |
1015 |
3,3 |
|
K40 |
Thoát vị bẹn |
2,6 |
3,3 |
3,3 |
2,9 |
3,1 |
929 |
3,1 |
|
S72 |
Găy xương đùi |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
3,1 |
4,0 |
913 |
3,0 |
|
N20 |
Sỏi thận và niệu quản |
2,0 |
2,6 |
3,1 |
2,7 |
3,1 |
840 |
2,8 |
Có 10 bệnh gặp nhiều nhất là ruột thừa chiếm tỷ lệ10,8%; chấn thương nội sọ 8,6%; vết thương đầu khác không xác định 5,1% và bướu giáp lành 5,0%.
Bảng
4: Phân bố theo % kết quả điều
trị theo năm
(n = 30.453)
|
Kết quả |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
Tổng |
|
|
N |
% |
||||||
|
Tử vong |
16,0 |
14,6 |
18,6 |
23,2 |
27,7 |
419 |
1,4 |
|
Khác |
37,6 |
28,5 |
14,5 |
0,6 |
18,8 |
484 |
1,6 |
|
Chuyển viện |
7,8 |
6,4 |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
1.858 |
6,1 |
|
Xuất viện |
86,9 |
89,9 |
91,8 |
93,0 |
91,5 |
27.692 |
90,9 |
|
Cộng |
15,5 |
17,5 |
19,7 |
23,0 |
24,2 |
30.453 |
100 |
Bệnh nhân ổn định xuất viện chiếm tỷ lệ 90,90%; chuyển viện 6,10%, tử vong 1,40%.
Bảng
5: Phân bố nhóm bệnh thường gặp
theo tần số và tỷ lệ % (N= 1.858)
|
Nhóm bệnh |
Tần số (n) |
Tỷ lệ (%) |
|
Bệnh lư nội tiết |
4 |
0,2 |
|
Bỏng |
25 |
1,3 |
|
Nhiễm trùng da |
35 |
1,9 |
|
Bướu lành |
45 |
2,4 |
|
Tiết niệu |
67 |
3,6 |
|
Khác |
91 |
4,9 |
|
Bệnh lư tiêu hóa |
205 |
11,0 |
|
Ung thư |
228 |
12,3 |
|
Chấn thương |
1158 |
62,3 |
|
Cộng |
1858 |
100,0 |
Chuyển viện cao nhất là bệnh chấn thương chiếm tỷ lệ 62,3%; ung thư 12,3%, bệnh lư tiêu hóa 11,0%.
Bảng
6: Phân bố tỷ lệ % bệnh chuyển
viện theo năm (N= 1.858)
|
Nhóm bệnh |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
Tổng |
|
|
n |
% |
||||||
|
Bệnh nội tiết |
0,0 |
0,0 |
0,3 |
0,3 |
0,5 |
4 |
0,2 |
|
Bỏng |
1,9 |
1,2 |
0,9 |
0,5 |
2,2 |
25 |
1,3 |
|
NT da |
2,2 |
1,8 |
1,8 |
1,8 |
1,9 |
35 |
1,9 |
|
Bướu lành |
0,5 |
0,3 |
3,8 |
4,6 |
2,6 |
45 |
2,4 |
|
Tiết niệu |
7,6 |
2,4 |
1,8 |
3,3 |
2,9 |
67 |
3,6 |
|
Khác |
6,2 |
5,6 |
3,8 |
20,0 |
5,1 |
91 |
3,8 |
|
Bệnh tiêu hóa |
12,5 |
10,3 |
11,4 |
10,2 |
22,0 |
205 |
10,8 |
|
Ung thư |
13,0 |
15,0 |
9,9 |
18,9 |
11,0 |
228 |
12,5 |
|
Chấn thương |
56,1 |
63,5 |
66,4 |
63,2 |
62,7 |
1.158 |
62,3 |
|
Cộng |
19,9 |
18,3 |
18,4 |
21,0 |
22,4 |
1.858 |
100,0 |
Tỷ lệ chuyển viện cao ở nhóm bệnh lư chấn thương (62,3%); trong đó năm 2003 tỷ lệ chuyển viện chiếm 56,1%; năm 2005 (66,4%); tỷ lệ chuyển viện đứng thứ 2 là nhóm bệnh ung thư (12,3%) trong đó tỷ lệ chuyển viện nhiều nhất năm 2004 (15,0%).
Bảng
7: Tử vong
nhóm bệnh theo từng năm (N=419)
|
Nhóm bệnh |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
Tổng |
|
|
N |
% |
||||||
|
Bệnh lư nội tiết |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
1,0 |
0,9 |
2 |
0,5 |
|
Tiết niệu |
1,5 |
0,0 |
0,0 |
1,0 |
0,0 |
2 |
0,5 |
|
Khác |
1,5 |
0,0 |
3,8 |
0,0 |
0,0 |
4 |
1,0 |
|
Nhiễm trùng da |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
3,1 |
0,9 |
4 |
1,0 |
|
Ung thư |
10,0 |
0,0 |
5,0 |
30,0 |
55,0 |
20 |
4,7 |
|
Bệnh lư tiêu hóa |
22,4 |
27,9 |
33,3 |
25,8 |
19,8 |
106 |
25,2 |
|
Chấn thương |
71,6 |
72,1 |
61,5 |
62,9 |
69,0 |
281 |
67,1 |
|
Cộng |
16,0 |
14,6 |
18,6 |
23,2 |
27,7 |
419 |
100,0 |
Tỷ lệ tử vong nhóm bệnh trong 5 năm, bệnh lư chấn thương chiếm 67,1%; nhóm bệnh lư tiêu hóa (25,2%); ung thư (4,7%). Trong đó nhóm bệnh lư chấn thương tỷ lệ tử vong năm 2003 (71,6%) đến năm 2007 (69,0%); nhóm bệnh lư tiêu hóa năm 2003 (22,4%) đến 2007 (19,8%); bệnh ung thư năm 2003 (3,0%), 2007 (9,5%).
BÀN LUẬN
Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ vào khoa ngoại ở 2 giới tăng lên theo năm là 15,5% (năm 2003), 24,2% (năm 2007); nam chiếm tỷ lệ 58,2%, năm 2003 tỷ lệ nam vào khoa là 60,3%; nữ (39,7%) đến năm 2007 nam (59,4%), nữ (40,6%).
Tuổi trung b́nh nhập viện ở khoa ngoại là 36 tuổi và nhóm tuổi thường gặp nhất là độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 64,8% (nhóm 15 - 59 tuổi); nhóm trên tuổi lao động (nhóm ≥ 60 tuổi) chiếm tỷ lệ 18,0%. Nhóm bệnh gặp nhiều nhất là nhóm bệnh lư về chấn thương chiếm tỷ lệ 38,3%; bệnh lư tiêu hóa (27,5%) và bệnh lư tiết niệu (9,4%); trong nhóm bệnh lư chấn thương chúng tôi thấy nhóm tuổi 15 - 59 chiếm tỷ lệ cao nhất (73,4%); nhóm tuổi ≥60 (10,3%). Trong nhóm bệnh lư tiêu hóa, nhóm tuổi 15 - 59 chiếm tỷ lệ 62,7%; nhóm tuổi ≥60 (20,1%) và trong nhóm bệnh lư tiết niệu, nhóm tuổi 15- 59 chiếm tỷ lệ 53,3%; nhóm tuổi ≥60 (23,8%). Đây là vấn đề đặt ra cho việc đáp ứng yêu cầu về những bệnh lư ngoại khoa của từng nhóm tuổi.
Trong 5 năm chúng tôi nhận thấy nông dân vào khoa ngoại nhiều hơn so với các đối tượng khác (55,0%); do Đồng Tháp là tỉnh thuần nông, nông dân chiếm tỷ lệ 65,0%;(2) cán bộ công chức là 11%; trẻ em 11,2% và người già 10,5%; các tỷ lệ này tăng hàng năm.
Người dân gần bệnh viện nhập viện cao như thành phố Cao Lănh (25,2%); huyện Cao Lănh (24,8%); huyện Thanh B́nh (12,1%) và tỷ lệ mắc bệnh nói chung là tăng tỷ lệ thuận theo năm, cao nhất năm 2006 (23,0%) và năm 2007 (24,2%).
Người dân các tỉnh khác vào bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp cao, tỷ lệ này đối với tỉnh Đồng Tháp là 93,6%; trong đó tỉnh An Giang chiếm 4,1%; các tỉnh khác như tỉnh Tiền Giang, tỉnh Long An và tỉnh Vĩnh Long chiếm 2,4%.
Kết quả cho thấy 5 nhóm bệnh cao nhất là nhóm bệnh lư chấn thương, bệnh lư tiêu hóa, nhóm bệnh tiết niệu, nhóm u lành, nhóm bệnh lư nội tiết (Bảng 1). Đặt ra vấn đề đầu tư xây dựng chuyên khoa để giải quyết các yêu là cấp thiết nhằm đáp ứng sự phát triển trước mắt cho ngoại khoa nói riêng và lâu dài bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp nói chung.
Kết quả cho thấy ruột thừa đứng hàng đầu trong các bệnh lư ngoại khoa (Bảng 1), điều này phù hợp với các nghiên cứu của tác giả Trần Quỵ ở BV Bạch Mai.(8) Các bệnh chấn thương đầu, vết thương đầu, găy xương thường gặp ở khoa ngoại BVĐKĐT so với các BV tuyến tỉnh khác như bệnh viện tỉnh Ninh Thuận th́ viêm ruột thừa, vết thương phần mềm, chấn thương đầu, găy xương tứ chi được xếp trong các bệnh đứng hàng đầu của bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang.(6)
Kết quả điều trị tốt, xuất viện chiếm tỷ lệ cao 90,9% (Bảng 6), tuy nhiên có những bệnh lư khoa ngoại không giải quyết được phải chuyển viện lên tuyến trên chiếm tỷ lệ 6,1%; nhóm bệnh chuyển viện nhiều là bệnh lư chấn thương (62,3%); ung bướu (12,3%) và bệnh lư tiêu hóa (11,0%). Đối với bệnh lư chấn thương, tỷ lệ chuyển viện chiếm 56,1% (2003); 63,5% (2004) và 62,7% (2007). Đây là vấn đề đáng quan tâm, rất cần phát triển chuyên khoa để giải quyết hạn chế chuyển viện. Tử vong hàng đầu là bệnh lư chấn thương (67,1%) bệnh lư về tiêu hóa (25,3%) và ung thư (4,8%).
Tỷ lệ tử vong 1,4% ở mức cho phép nhưng cố gắng đưa tỷ lệ này càng giảm xuống thấp càng tốt, điều này đ̣i hỏi khoa ngoại phải có những bác sĩ, điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu, ê kíp làm việc thật sự chuyên nghiệp hơn và nhất là đầu tư cho việc hạ thấp tỷ lệ tử vong cho bệnh lư chấn thương.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 30.453 hồ sơ bệnh án xuất viện từ 01/01/2003 đến 31/12/2007 tại khoa ngoại BVĐKĐT, kết quả cho thấy như sau:
Nhóm tuổi 15 - 59 chiếm tỷ lệ là 64,8%; nhóm tuổi ≥60 (18,0%); tuổi trung b́nh nhập viện điều trị tại khoa là 36,0 tuổi; nam chiếm tỷ lệ 58,2%.
Nông dân vào khoa ngoại 55,0%; trẻ em (11,20%); CBCC (10,0%); tỷ lệ tăng theo thời gian như 15,7% (2003); 23,5% (2007). BN cư ngụ tỉnh Đồng Tháp chiếm tỷ lệ 93,60% trong đó TP Cao Lănh 25,2% và huyện Cao Lănh 24,8%; tỉnh An Giang 4,1% và nơi khác 2,4%.
Nhóm bệnh nhập viện cao nhất là chấn thương chiếm tỷ lệ 38,3%; bệnh lư tiêu hóa 27,5%; bệnh hệ tiết niệu 9,4%; bướu lành 7,6% và bệnh lư nội tiết 5,1%.
Những bệnh đứng hàng đầu là ruột thừa chiếm tỷ lệ 10,8%; chấn thương nội sọ 8,6%; vết thương đầu không xác định 5,1%; bướu giáp lành 5,0%; u mỡ lành 3,6%; găy xương cẳng chân - cổ chân 3,4%; vết thương nông ở đầu 3,3%; thoát vị bẹn 3,1%; găy xương đùi chiếm tỷ lệ 3,0% và sỏi thận - niệu quản 2,8%.
Kết quả điều trị: ổn định xuất viện chiếm 90,9%; chuyển viện 6,1% trong đó chấn thương 62,3%; ung thư 12,3%; bệnh lư tiêu hóa 1,0%; tử vong chiếm tỷ lệ 1,4% trong đó do chấn thương chiếm tỷ lệ 67,1%, bệnh lư tiêu hóa 25,3%, ung thư 4,8%.
KIẾN NGHỊ
Để BVĐKĐT phát triển qui mô 700 giường vào năm 2010, với đặc điểm mô h́nh bệnh và khả năng đáp ứng của khoa ngoại như hiện nay, vấn đề đặt ra cho các cấp hướng xây dựng và phát triển chuyên khoa. Chúng tôi đề xuất những ư kiến sau:
Đối với Uỷ ban nhân dân và Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp: Nên tập trung đầu tư cho ngành y tế cao hơn nữa về cơ sở hạ tầng, nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật y tế hiện đại. Có chính sách ưu đăi cho cán bộ ngành y tế, thu hút cán bộ có tŕnh độ về phục vụ tỉnh nhà.
Bệnh viện nên có đề án phát triển, nhằm giải quyết các nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. Giải quyết được các bệnh thường gặp tại khoa ngoại BVĐKĐT, thành lập các khoa chấn thương chỉnh h́nh, ngoại tổng quát, ngoại tiết niệu, hồi sức cấp cứu đặc biệt là hồi sức ngoại khoa. Để đáp ứng cho việc triển khai các khoa trên phải đào tạo thêm các bác sĩ chuyên khoa như chấn thương chỉnh h́nh, lồng ngực, tiết niệu, hồi sức ngoại khoa và nghiên cứu sâu hơn nữa về 5 nhóm bệnh, đặc biệt là nhóm bệnh tử vong cao.
1. Annual Health Bulletin (2003), Morbidity and mortality, pp. 23- 24.
2. Báo cáo thống kê Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2003, 2004, 2005, 2006.
3. Bộ Y Tế (1998), Bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10 (ICD 10), nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 24 - 108.
4. Bộ Y Tế (2005), Niên giám thống kê y tế, tr 179.
5. Đỗ Nguyên Phương (1997), “ Định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân từ nay đến năm 2000 và năm 2020”, Quản lư bệnh viện, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 15- 18.
7. Nguyễn Văn Truyền, Lê Hoàng Ninh (1995). Dịch tể học cơ bản, nhà xuất bản y học, tr. 57- 70, 156- 180.
8. Trần Quỵ và CS (2003). Công tŕnh nghiên cứu khoa học tập 1- Bệnh viện Bạch Mai, tr. 54- 56.
*
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
** Bệnh
viện Đa khoa Đồng Tháp
Địa
chỉ liên hệ: Nguyễn
Văn Cư ĐT: 0903925432 Email: cuupnt@yahoo.com.vn