TÓM TẮT
Tại Việt Nam, theo thống kê của Viện Nghiên cứu
Giáo dục cho thấy: hàng năm có khoảng 300.000 lượt
thanh niên chưa kết hôn nạo hút thai. Tỷ lệ nạo
hút thai gia tăng rơ ràng là do không sử dụng các biện
pháp tránh thai hay đơn giản là thiếu kiến thức
về sức khỏe sinh sản (SKSS). Từ trước
đến nay, thanh thiếu niên và những người chưa
lập gia đ́nh vẫn chưa được coi là đối
tượng của các chương tŕnh chăm sóc SKSS của
nhà nước. Nhưng thực tế cho thấy, nhu cầu
chăm sóc SKSS của các đối tượng này đă và
đang trở thành vấn đề cần được
quan tâm nhiều hơn ở nước ta.
Mục tiêu: Xác định
tỉ lệ phụ nữ 15 – 24 tuổi tại Tp.HCM có kiến
thức đúng về SKSS (bao gồm kiến thức về
bệnh lây truyền qua đường t́nh dục, bệnh
phụ khoa, thai sản và các biện pháp tránh thai) và nhu cầu
tiếp nhận thông tin về SKSS.
Phương pháp: Nghiên cứu được thiết
kế theo phương pháp cắt ngang với cỡ mẫu
là 800 phụ nữ
15 – 24 tuổi tại Tp.HCM năm 2005. Phương pháp thu thập
dữ kiện là phỏng vấn trực tiếp theo bảng
câu hỏi
soạn sẵn.
Kết quả: Qua nghiên cứu cho thấy có
93,2% phụ nữ 15 – 24 tuổi có kiến thức đúng
về các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục
(BLTQĐTD). Kiến thức đúng về thai sản có sự
khác biệt rơ giữa các nội dung (chiếm tỉ lệ
từ 14,3% đến 82,1%). Ngoài ra, nghiên cứu c̣n cho thấy
có 88,6% đối tượng có nhu cầu tiếp nhận
thêm thông tin về SKSS.
Kết luận: Nghiên cứu này đă cung cấp
một cái nh́n khái quát về mức độ hiểu biết
của nữ thanh thiếu niên tại Tp.HCM về lĩnh vực
SKSS.
Từ khóa: Kiến thức, sức khỏe sinh
sản, thanh thiếu niên, bệnh lây truyền qua đường
t́nh dục, bệnh phụ khoa, thai sản, biện pháp
tránh thai.
ABSTRACT
KNOWLEDGE OF REPRODUCTIVE HEALTH OF
WOMEN 15 – 24 YEARS OLD
IN HO
Diep Tu My * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 139-144
In
Objectives: Determine the proportion of women 15 – 24 years old in Ho Chi Minh City having right knowledge of Reproductive health (including knowledge of STIs, gynecological diseases, pregnancy and contraceptive), and wanting more information on Reproductive health.
Method: This cross-sectional study was conducted on 800 women 15 – 24 years old in HCMC in 2005 by interviewing through the questionnaire.
Results: The research indicated that 93.2% of women aged between 15 – 24 having right knowledge of STIs. Knowledge of pregnancy is difference between contents (accounting rate from 14.3% to 82.1%). In addition, the research also shows that there is 88.6% of the audience who want more information on Reproductive health.
Conclusions: This study has provided an overview of
HCMC female adolescents’ understanding level
in the field of Reproductive health.
Keywords: knowledge, reproductive health, teenagers, STIs, gynecological diseases, pregnancy, contraceptive.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt
Mục tiêu tổng quát
Xác định tỉ lệ phụ nữ 15 –
24 tuổi tại Tp.HCM có kiến thức đúng về sức
khỏe
sinh sản.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỉ lệ phụ nữ có kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục, bệnh phụ khoa, thai sản và biện pháp tránh thai.
- Xác định nhu cầu tiếp nhận thông tin về sức khỏe sinh sản (loại thông tin, nguồn cung cấp thông tin).
ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả với dân số mục tiêu là nữ thanh thiếu niên 15 – 24 tuổi tại Tp.HCM. Với độ tin cậy 95% và tỉ lệ ước lượng là 50% ở mức ư nghĩa 5%, hệ số thiết kế là 2, ta được cỡ mẫu là 800. Phương pháp chọn mẫu là cụm.
Biến số nghiên cứu bao gồm các biến số nền (tuổi, tŕnh độ học vấn, nghề nghiệp, t́nh trạng hôn nhân), các biến số kiến thức (các BLATĐTD, các bệnh phụ khoa, thai sản, các biện pháp tránh thai, nạo phá thai an toàn) và biến số nhu cầu tiếp nhận thông tin về SKSS.
Dữ kiện được thu thập bằng cách văng gia, phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi soạn sẵn. Các dữ liệu được xử lư thô, nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1 và được xử lư bằng phần mềm thống kê y học Stata 8.0SE.
KẾT QUẢ
Các đặc tính của mẫu
Bảng 1: Các đặc tính của mẫu nghiên cứu
|
Đặc tính |
n |
(%) |
|
Nhóm tuổi (n = 810) |
||
|
14 – 18 19 – 24 |
296 514 |
(36,5) (63.5) |
|
Nghề nghiệp (n =
810) |
||
|
Làm ruộng/làm mướn Nội trợ Công nhân Buôn bán Công nhân viên Học sinh/sinh viên Thất nghiệp Khác |
25 35 160 50 103 392 20 25 |
(3,1) (4,3) (19,8) (6,2) (12,7) (48,4) (2,4) (3,1) |
|
T́nh trạng hôn nhân (n
= 810) |
||
|
Đă lập gia
đ́nh Chưa lập gia
đ́nh |
86 724 |
(10,6) (89,4) |
|
Tŕnh độ học vấn (n = 810) |
||
|
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 > cấp 3 |
18 281 312 199 |
(2,2) (34,7) (38,5) (24,6) |

Sơ đồ 1: Tỉ lệ nữ TTN đă có kinh nguyệt
Kiến thức về các BLTQĐTD

Sơ đồ
2: Tỉ lệ nữ TTN có nghe nói về BLTQĐTD
Sơ
đồ 3: Tỉ lệ nữ TTN có kiến thức
về BLTQĐTD
Bảng 2: Kiến thức về đường lây các BLTQĐTD
|
Kiến thức |
n |
(%) |
|
Đúng Không đúng |
538 39 |
(93,2) (6,8) |
|
Tổng cộng |
577 |
100 |
Kiến thức về các bệnh phụ khoa
Bảng 3: Kiến thức về bệnh phụ khoa
|
Kiến thức |
n |
(%) |
|
Triệu chứng (n =
347) |
||
|
Đúng Không đúng |
79 268 |
(22,8) (77,2) |
|
Biến chứng (n =
347) |
||
|
Đúng Không đúng |
109 238 |
(31,4) (68,6) |
Kiến thức về thai sản
Bảng 4: Kiến thức về thai sản
|
Kiến thức |
n |
(%) |
|
Tuổi sinh con tốt nhất (n = 810) |
||
|
Đúng Không đúng |
665 145 |
(82,1) (17,9) |
|
Thời gian dễ thụ
thai trong chu kỳ kinh |
||
|
Đúng Không đúng |
168 642 |
(20,7) (79,3) |
|
Dấu hiệu có thai (n = 810) |
||
|
Đúng Không đúng |
116 694 |
(14,3) (85,7) |
|
Tai biến sản khoa (n = 810) |
||
|
Đúng Không đúng |
604 206 |
(74,6) (25,4) |
Kiến thức về biện pháp tránh thai (BPTT)

Sơ
đồ 4: Kiến
thức về các BPTT
Thông tin về sức khỏe sinh sản

Sơ đồ 5: Nhu cầu tiếp nhận thông tin về SKSS
Sơ
đồ 6: Loại
thông tin về SKSS
Bảng
5: Tỉ lệ các nguồn thông tin về SKSS
|
Nguồn thông tin |
n |
(%) |
|
Sách báo |
382 |
(47,2) |
|
Tivi |
241 |
(29,8) |
|
Trường học |
177 |
(21,9) |
|
Internet |
556 |
(68,6) |
|
Nhân viên y tế |
42 |
(5,2) |
|
Áp phích, bướm |
60 |
(7,4) |
|
Nguồn khác |
25 |
(3,1) |
BÀN LUẬN
Đặc tính của mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu được ước lượng là 800 mẫu nhưng trong thực tế tiến hành khảo sát đă thu thập được 810 mẫu phù hợp với các tiêu chuẩn chọn mẫu (đảm bảo đủ cỡ mẫu). Trong đó đa số là ở độ tuổi 19 – 24 (chiếm 63,5%).
Về nghề nghiệp, gần một nửa
là học sinh/sinh viên (392 người, chiếm tỉ lệ
48,4%). Điều này phù hợp với lứa tuổi thanh
thiếu niên. Kế tiếp là công nhân (19,8%) và công nhân
viên (12,7%).
Về tŕnh độ học vấn, mẫu phân bố đều ở các cấp 2, cấp 3 và trên cấp 3 với tỉ lệ lần lượt là 34,7%; 38,5%; 24,6%. Chỉ có một lượng nhỏ (2,2%) có tŕnh độ học vấn là cấp 1.
Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục (BLTQĐTD)
Tỉ lệ nữ thanh thiếu niên có nhận thức về các BLTQĐTD khá cao (71,2%). Tuy nhiên, nhận thức về một vấn đề nào đó (ở đây được hiểu là có nghe nói về vấn đề đó) chưa chắc đă nói lên kiến thức và hiểu biết đúng về trong lĩnh vực đó. Nh́n chung các em biết về HIV/AIDS nhiều hơn các BLTQĐTD khác. Cụ thể là trong 577 nữ thanh thiếu niên có kiến thức về các BLTQĐTD có đến 533 biết đến HIV/AIDS (92,4%), kế đến là giang mai (72,4%) và lậu (54,8%). Điều này tương đương với kết quả nghiên cứu kiến thức – thái độ - thực hành về SKSS của học sinh PTTH Tp.HCM năm 2004 của tác giả Diệp Từ Mỹ và Nguyễn Văn Lơ. Tuy nhiên lại thấp hơn so với nghiên cứu của Lương Thị Hiên (năm 2005) với 83,3% có kiến thức về các BLTQĐTD(3). Điều này có thể lư giải là do đối tượng trong nghiên cứu của tác giả Lương Thị Hiên là sinh viên trường Cao đẳng với tŕnh độ học vấn cao hơn cũng như khả năng tiếp cận với thông tin dễ dàng hơn đối tượng của ngiên cứu này.
Tuy nhiên chỉ có một số lượng rất
ít đối tượng biết về bệnh Chlamydia
(8,3%). Mặc dù theo Tổ chức Y tế thế giới,
3 BLTQĐTD mắc nhiều nhất ở nữ giới là
lậu, giang mai và Chlamydia. Kết quả này cao hơn so với
7,2% trong điều tra Quốc gia về Vị thành niên và
thanh niên Việt
Kiến thức về bệnh phụ khoa
Ngược lại, chưa tới ½ mẫu nghiên cứu có nhận thức về bệnh phụ khoa (chiếm 42,8%). Tỉ lệ này cao hơn nhiều so với 23,9% trong nghiên cứu của chính tác giả năm 2004 trên đối tượng học sinh PTTH. Điều này có thể là do trong nghiên cứu này có một số lượng đối tượng tham gia đă lập gia đ́nh (10,6%) nên có t́m hiểu về bệnh phụ khoa nhiều hơn so với đối tượng là học sinh.
Trong 347 nữ thanh thiếu niên có nhận thức về bệnh phụ khoa chỉ có 79 người (chiếm 22,8%) có kiến thức đúng về triệu chứng của bệnh và 106 người (chiếm 31,4%) có kiến thức đúng về biến chứng.
Các tỉ lệ này đă cho thấy một thực tế là thanh thiếu niên vẫn chưa quan tâm nhiều đến các bệnh phụ khoa, cũng có thể là do các em không cho rằng ḿnh là đối tượng có thể mắc bệnh nên không có nhu cầu t́m hiểu. Bên cạnh đó, điều này cũng cho thấy chương tŕnh giáo dục sức khỏe của chúng ta chưa thực sự hiệu quả.
Kiến thức về thai sản
Trong 810 mẫu nghiên cứu có 665 người có kiến thức đúng về tuổi sinh con tốt nhất ở nữ (82,1%). Để tránh được những tác hại do sinh con quá sớm hay quá muộn và để có một thế hệ dân số thông minh, khỏe mạnh th́ kiến thức về tuổi sinh con tốt nhất, một trong những kiến thức cơ bản của ưu sinh học là điều vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, vẫn c̣n 17,9% nữ thanh thiếu niên có kiến thức không đúng. Trong đó, một số cho rằng có thể sinh con tốt nhất khi >35 tuổi, một số cho rằng độ tuổi tốt nhất là 18. Do đó, việc tuyên truyền giáo dục vấn đề này cần được duy tŕ và phát huy hơn nữa.
Thanh thiếu niên c̣n thiếu kiến thức về thời điểm dễ thụ thai trong chu kỳ kinh nguyệt, chỉ có 20,7% nữ thanh thiếu niên có kiến thức đúng với thời gian dễ thụ thai trong chu kỳ kinh. Phần lớn (79,3%) có kiến thức không đúng. Theo điều tra “Vị thành niên và thanh niên Việt Nam” năm 2005 cho thấy một tỉ lệ cũng tương đương (khoảng 33%) trả lời đúng về thời điểm dễ thụ thai trong chu kỳ kinh nguyệt (1). Phát hiện này cũng đáng lưu tâm v́ thanh thiếu niên sẽ khó có thể chủ động về vấn đề thai nghén của họ và có quyết định về các hành vi t́nh dục của ḿnh cũng như ư thức được các hậu quả có thể xảy ra. Với một thực tế là hiện nay độ tuổi bắt đầu quan hệ t́nh dục của thanh thiếu niên ngày càng có xu hướng giảm th́ việc cung cấp các thông tin về thời điểm dễ thụ thai đă không được truyền thông đầy đủ. Cũng có thể là thanh thiếu niên chưa rơ hoặc nhầm lẫn các khía cạch khác nhau của vấn đề SKSS. Điều này cho thấy công tác truyền thông về SKSS cần phải đi vào các nội dung cụ thể chứ không đơn thuần chỉ là những thông điệp truyền thông chung chung cho tất cả mọi người.
Mặt khác, tỉ lệ đối tượng có kiến thức đúng về tai biến sản khoa lại khá cao (74,6%). Đa số đều trả lời được băng huyết có thể xảy ra trong quá tŕnh mang thai và sinh con.
Kiến thức về các biện pháp tránh thai (BPTT)
Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức về các BPTT của đối tượng tập trung cao ở một số biện pháp phổ biến. Chiếm tỉ lệ cao nhất là bao cao su (89,5%), kế đến là thuốc uống tránh thai (80,6%), viên tránh thai khẩn cấp (65,4%) và ṿng tránh thai (61,2%). Điều này cho thấy nữ thanh thiếu niên đă có quan tâm đến vấn đề tránh thai mặc dù các chương tŕnh kế hoạch hóa gia đ́nh vẫn c̣n điểm hạn chế khi chưa xem những người chưa lập gia đ́nh và vị thành niên là đối tượng của chương tŕnh.
Thông tin về SKSS
Kết quả số lượng nữ thanh thiếu niên có nhu cầu tiếp nhận thêm thông tin về SKSS chiếm tỉ lệ tương đối cao (88,6%). Kết quả này tương đương với kết quả khảo sát trên học sinh PTTH Tp.HCM của chính tác giả năm 2004 (86,7%)(2). Đây là một thuận lợi cho việc tuyên truyền giáo dục về SKSS cho thanh thiếu niên.
Tuy nhiên khi được hỏi về nguồn cung cấp thông tin về SKSS th́ đa số các em chọn internet (68,6%), kế đến là sách báo (47,2%). Kết quả này tương đương với Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2005: 65,4% thanh thiếu niên sử dụng internet để t́m kiếm thông tin(1). Đây là những nguồn thông tin mà các em rất dễ tiếp cận, đặc biệt là các em ở Tp.HCM, một trong những thành phố phát triển bậc nhất của cả nước. Tuy nhiên, cần phải lưu ư rằng internet là nguồn thông tin vô cùng phức tạp, trong đó có không ít những thông tin không lành mạnh mà với khả năng hiểu biết và kinh nghiệm của các em không thể phân biệt được những thông tin nào đáng tin cậy, những thông tin nào là không chính xác. Riêng nhân viên y tế, nguồn thông tin chính xác, đáng tin cậy về t́nh dục và SKSS, chỉ chiếm một tỉ lệ rất thấp (5,2%). Điều này cho thấy ngành y tế chưa thực sự tiếp cận đối tượng thanh thiếu niên. Cũng có thể v́ đây là vấn đề nhạy cảm nên các em e ngại và thích lựa chọn những nguồn thông tin có thể tự t́m hiểu mà không đối mặt trực tiếp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bô Y Tế, Tổng cục thống
kê. Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh
niênViệt
*
Khoa Y tế Công cộng - Đại học Y Dược
Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ:
CN. Diệp Từ Mỹ ĐT: 0903999893 Email: bomondanso@yahoo.com