Nguyễn
Văn Cư*, Nguyễn Thị Ngọc Đảnh**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Ninh Kiều là một quận trung tâm của thành phố Cần Thơ, cư dân đa số là từ nơi khác đến nên khả năng lây nhiễm bệnh lao phổi cao. Đề tài nhằm khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành (KTTĐTH) của bệnh nhân(BN) lao phổi mới có AFB+ để đề xuất giải pháp truyền thông nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh lao trong t́nh h́nh hiện nay.
Phương pháp: Thiết kế cắt ngang mô tả, mẫu chọn trên tất cả 128 bệnh nhân lao phổi mới mắc có AFB+. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 9/2008 đến tháng 2/2009 tại Tổ chống lao của quận Ninh Kiều; t́m mối liên quan giữa Kiến thức, Thái độ và Thực hành theo nhóm tuổi, giới, tŕnh độ học vấn và nghề nghiệp.
Kết quả: Bệnh nhân có kiến thức chung đúng chiếm tỷ lệ là 73%; thái độ đúng trong phát hiện, pḥng ngừa và chấp nhận điều trị chiếm tỷ lệ 83% và thực hành chung đúng trong tuân thủ điều trị chiếm tỷ lệ 5,5%. Có liên quan có ư nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng của bệnh nhân về pḥng ngừa và tuân thủ điều trị bệnh lao với nghề nghiệp (p= 0,013) và tŕnh độ học vấn (p= 0,030). Có liên quan có ư nghĩa thống kê giữa thái độ về phát hiện, pḥng ngừa, điều trị lao với tŕnh độ học vấn (p= 0,019) và nghề nghiệp (p= 0,027).
Kết luận: Bệnh nhân lao phổi mới mắc có AFB+ điều trị tại quận Ninh Kiều, trên 128 bệnh nhân có kiến thức, thái độ đúng đạt tỷ lệ tương đối cao trên 70% nhưng thực hành đúng đạt tỷ lệ c̣n thấp 6%.
Từ khoá: kiến thức, thái độ, thực hành, bệnh Lao
ABSTRACT
KNOWLEDGE, ATTITUDE, AND PRACTICE OF PATIENTS JUST HAVING AFB+ HAVE TREATED AT THE NINH KIEU DISTRICT, CAN THO CITY, 2009
Nguyen Van
Cu, Nguyen Thi Ngoc Danh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 116-120
Background: Ninh Kiều is the central district of Cần Thơ city. Most of the inhabitants are the immigrants, so they are easily infected by tuberculosis. The aim of this study is to research K.A.P. of patients just having AFB+ for proposing a communicative solution to decrease the infective ratio.
Method: The descriptive cross-sectional design was carried out on 128 patients just having AFB+ at Ninh Kieu district, Can Tho city. The research was carried out from 9/2008 to 2/2009 by a group of tuberculosis prevention of Ninh Kieu district, Can Tho city, searching the relations among knowledge, attitude, and practice (K.A.P) controlled by ages, sexes, education levels, and professions.
Results: The patients who had proper knowledge accounted for 73%; those with the right attitude in detecting, preventing for therapy 84%; and the number of people with the right practice for therapy were 6%. The statistic relation between the right knowledge for prevention and right therapy and profession was shown by p = 0.013; for education level, the result was p = 0.030. The statistic relation between the attitude to find out the disease for prevention, therapy and education level presented p= 0.019 and profession, p = 0.027.
Conclusion: The comprehensive K.A.P. of patients just having AFB+ treated at Ninh Kiều district indicated a relatively high rate, over 70%, but the right practice was low 6%.
Keywords:
knowledge,attitute, practice, tuberculosis
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) năm 2004, có khoảng 2,2 tỷ người nhiễm lao, mỗi năm có 9 triệu bệnh nhân (BN) mắc bệnh lao mới và hơn 2 triệu người chết do lao.(8) Việt Nam đứng hàng thứ 12 trong 22 nước có gánh nặng bệnh nhân lao cao trên toàn cầu.(10) Thành phố Cần Thơ là một trong những tỉnh có người bệnh lao cao với tổng số bệnh nhân được phát hiện và điều trị năm 2008 là 1.929 BN. Trong đó, lao phổi mới có AFB+ là 1.232 BN. Tỷ lệ phát hiện lao các thể là l.166/100.000 dân, tỷ lệ lao phổi mới có AFB+.(1) Quận Ninh Kiều với tổng số bệnh mới phát hiện 488 bệnh nhân. Trong số bệnh lao mới phát hiện th́ lao phổi có AFB+ là 283 bệnh nhân có tỷ lệ cao nhất.
Hàng năm, có một lượng lớn dân cư trong độ tuổi lao động chuyển từ vùng này sang vùng khác làm ăn, trong số đó có một số người mắc bệnh điều trị chưa khỏi, hoặc chưa điều trị, đối tượng này có nguy cơ làm tăng số người mắc bệnh lao trong cộng đồng, nếu không có biện pháp pḥng bệnh và giáo dục về y tế tốt. V́ vậy việc đánh giá K.A.P của những người đang điều trị lao là cần thiết, từ đó giúp chúng ta làm tiền đề nghiên cứu sau này và giúp những bệnh nhân lao có kiến thức tốt, thái độ và thực hành đúng trong điều trị bệnh nhằm góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh lao đang gia tăng trong t́nh h́nh hiện nay.
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, dân số chọn mẫu là người lao phổi mới mắc từ tháng 9/2008 - 02/2009 có AFB+ được điều trị tại tổ chống lao Ninh Kiều. Mẫu nghiên cứu là tất cả BN lao phổi có AFB+. Tiêu chí chọn là người từ 18 tuổi trở lên đến khám và được chẩn đoán là bệnh lao phổi mới mắc có AFB+ trả lời khi phỏng vấn.
Số liệu được thu thập qua bảng câu hỏi, thực hiện tại nhà, tại trạm y tế hoặc BN đến lănh thuốc tại tổ chống lao. Số liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 10.0. Các biến số được mô tả bằng tần số và tỷ lệ, phép kiểm chi b́nh phương ở mức ư nghĩa 5% để nhận định sự kết hợp của các biến số độc lập (tuổi, giới, tŕnh độ học vấn và nghề nghiệp) và biến số phụ thuộc (kiến thức, thái độ và thực hành). Mức độ kết hợp được ước lượng bằng nguy cơ tương đối (PR), và khoảng tin cậy (KTC) 95%.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tiến hành thu thập số liệu từ ngày 29/02/2009 – 29/03/2009 với tổng số bệnh nhân được phỏng vấn là 128 người. Kết quả được tŕnh bày qua các bảng dưới đây:
Bảng 1: Kiến
thức về đường lây truyền, nguyên nhân và cách
pḥng ngừa
|
Nội dung |
Tỷlệ (%) |
|
|
Đường lây
truyền |
- Không biết |
2 |
|
- Biết:
Đường hô hấp |
86 |
|
|
Đường
ăn uống |
53 |
|
|
Đường tiếp xúc da |
40 |
|
|
Nguyên nhân của bệnh
lao |
- Không biết |
7 |
|
- Biết: Do di truyền |
38 |
|
|
Do vi trùng lao |
87 |
|
|
Do lao động
nặng nhọc |
60 |
|
|
Pḥng ngừa |
Tiêm ngừa BCG cho trẻ |
34 |
|
Che miệng khi ho |
79 |
|
|
Ho, khạc đàm vào lon,
cốc, lọ đem chôn hoặc đốt |
24 |
|
|
Ăn, uống riêng |
53 |
|
|
Hạn chế tiếp
xúc |
35 |
|
Bảng 2: Thái
độ về pḥng ngừa
|
Nội dung |
Tỷ lệ (%) |
|
|
Ho khạc đàm
đúng nơi qui định |
Đồng ư |
99 |
|
Không đồng ư |
0 |
|
|
Không ư kiến |
1 |
|
|
Chấp nhận thời
gian điều trị |
Chấp nhận |
91 |
|
Không chấp nhận |
7 |
|
|
Không ư kiến |
2 |
|
Bảng 3: Thực
hành
|
Nội dung |
Tỷ lệ (%) |
|
|
Cách uống thuốc |
Uống 1 lần sáng sớm,
bụng đói |
98 |
|
Uống 1 lần sáng sớm
sau khi ăn |
2 |
|
|
Chia nhiều lần
trong ngày |
0 |
|
|
Không nhớ |
0 |
|
|
Uống thuốc đều
đặn |
Có bỏ thuốc |
86 |
|
Uống thuốc đều
đặn |
91 |
|
|
Không nhớ |
1 |
|
|
Xử lư đàm |
Đem chôn hoặc
đốt |
14 |
|
Đổ xuống cống
rănh |
81 |
|
|
Cách khác |
5 |
|
Bảng 4: Kiến
thức, thái độ và thực hành chung về bệnh lao
|
Nội dung |
Tỷ lệ (%) |
|
|
Kiến thức |
Đúng |
73 |
|
Chưa đúng |
27 |
|
|
Thái độ |
Đúng |
84 |
|
Chưa đúng |
16 |
|
|
Thực hành |
Đúng |
6 |
|
Chưa đúng |
95 |
|
Bảng 5: Những
yếu tố liên quan với kiến thức, thái độ
và thực hành chung của bệnh
nhân
|
Yếu tố liên quan |
Kiến thức |
Thái độ |
Thực hành |
||||||
|
P |
PR |
KTC 95% |
P |
PR |
KTC 95% |
P |
PR |
KTC 95% |
|
|
Tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18–
54 |
0,12 |
0,80 |
0,58- 1,11 |
0,66 |
0,95 |
0,78-1,17 |
0,57 |
1,69 |
0,20- 7,63 |
|
Trên 54 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,25 |
1,14 |
0,89- 1,47 |
0,17 |
1,12 |
0,92- 1,36 |
0,11 |
0,28 |
0,70- 1,39 |
|
Nữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mù chữ |
0,03 |
1 |
|
0,01 |
1 |
|
0,26 |
0 |
|
|
Cấp 1 |
|
0,92 |
0,73- 1,16 |
|
0,96 |
0,81- 1,13 |
|
0 |
|
|
Cấp 2 |
|
0,88 |
0,70- 1,10 |
|
0,86 |
0,72- 1,02 |
|
2,80 |
0,80- 8,90 |
|
Cấp 3 trở lên |
|
1.27 |
1.05- 1,53 |
|
1,22 |
1,08- 1,37 |
|
2,50 |
0,30- 9,50 |
|
Nghề nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Làm nông |
0,01 |
0,90 |
0,40- 2,03 |
0.02 |
0,39 |
0,07- 1,95 |
0,32 |
0 |
|
|
Công
nhân |
|
1,43 |
1,26-1,61 |
|
1,13 |
0,96-1,33 |
|
0 |
|
|
CBCC |
|
1,15 |
0,87- 1,51 |
|
1,22 |
1,12-1,33 |
|
0 |
|
|
Nghề
khác |
|
1 |
|
|
1 |
|
|
0 |
|
- Có liên quan có ư nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng của bệnh nhân về pḥng ngừa và tuân thủ điều trị bệnh lao với nghề nghiệp (p = 0,013) và tŕnh độ học vấn (p = 0,030) với PR> 1.
- Có liên quan có ư nghĩa thống kê giữa thái độ về phát hiện, pḥng ngừa, điều trị lao với tŕnh độ học vấn (p = 0,019) và nghề nghiệp (p = 0,027) với PR> 1.
BÀN LUẬN
Về kiến thức
Bệnh nhân cho rằng hô hấp là đường lây bệnh chiếm tỷ lệ 87% (bảng 1). Nhưng có 53% cho rằng bệnh lao phổi lây qua đường ăn uống, v́ ở những người chăm sóc BN lao th́ tỷ lệ mắc bệnh cao. Bệnh nhân cho rằng nguyên nhân gây bệnh lao do vi trùng 87%, nhưng có 60% cho lao do lao động nặng, thức khuya, uống rượu, từ đó khiến cho con người dễ bị bệnh. Điều này thể hiện sự khác biệt giữa nhận thức tác nhân gây bệnh và nguyên nhân thực sự gây bệnh là do vi trùng lao. Bệnh nhân cho rằng pḥng ngừa là che miệng khi ho chiếm tỷ lệ 79% (bảng 2), (bảng 3), ăn uống riêng là 53%. Mặc dù bệnh nhân biết bệnh lao như: lây truyền qua đường hô hấp; do vi trùng lao gây ra; và ho khạc kéo dài trên 2-3 tuần; che miệng khi ho và cũng biết rằng điều trị khỏi. Nhưng kiến thức chung đúng chiếm 73% (bảng 4), do đ̣i hỏi người bệnh cần phải có kiến thức đúng tất cả về nguyên nhân, đường lây truyền, triệu chứng, điều trị và pḥng ngừa. Những bệnh nhân này có lẽ do ít có điều kiện tiếp cận nguồn thông tin về bệnh lao, do công việc bận rộn, do lớn tuổi, do tŕnh độ học vấn, do nhân viên y tế tuyên truyền bệnh lao chưa đến nơi đến chốn. Có liên quan có ư nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng của bệnh nhân về pḥng ngừa và tuân thủ điều trị bệnh lao với nghề nghiệp (p=0,013) và tŕnh độ học vấn (p=0,030) với PR > 1 (bảng 5).
Về thái độ về pḥng ngừa
Mặc dù bệnh nhân chưa có kiến thức tốt trong pḥng ngừa, nhưng trong thái độ pḥng ngừa của họ chỉ có 1% là không ư kiến và không có bệnh nhân nào trả lời không đồng ư khi mắc bệnh lao phổi ho, khạc đàm phải đúng nơi qui định. Có lẽ là do họ chấp nhận theo lời dặn của nhân viên y tế chuyên trách lao khi đến nhận thuốc định kỳ. Đa số bệnh nhân có thái độ chấp nhận thời gian điều trị 8 tháng chiếm tỷ lệ 90% (bảng 2). Do họ được tư vấn nhiều về phác đồ và thời gian điều trị hiện nay, cũng có thể do bệnh nhân đồng ư tuân thủ thời gian điều trị theo chỉ dẫn của nhân viên y tế khi đến lănh thuốc. Bệnh nhân có thái độ trong phát hiện, pḥng ngừa và chấp nhận điều trị chiếm tỷ lệ 84%. Điều này cho thấy người bệnh đồng ư với sự hướng dẫn của cán bộ y tế, họ mong muốn bệnh được phát hiện sớm và điều trị khỏi bệnh. Có liên quan, có ư nghĩa thống kê giữa thái độ về phát hiện, pḥng ngừa, điều trị lao với tŕnh độ học vấn (p=0,019) và nghề nghiệp (p=0,027) với PR > 1 (bảng 5).
Về thực hành cách uống thuốc
Đa số bệnh nhân uống thuốc đúng cách theo qui định chương tŕnh chiếm tỷ lệ 98%, cho thấy BN rất tin tưởng và thực hiện đúng vào sự hướng dẫn. Đa số bệnh nhân trả lời uống thuốc đều chiếm tỷ lệ 91%. Nhưng vẫn c̣n 86% BN bỏ thuốc, uống thuốc không đúng theo hướng dẫn của thầy thuốc, dễ gây t́nh trạng kháng thuốc, dễ tái phát, thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn rất tốn kém. Mặt khác, có thể do cán bộ chương tŕnh chưa đi văng gia thường xuyên để kiểm tra, nhắc nhở việc uống thuốc của bệnh nhân. Do đặc thù của quận Ninh Kiều là quận trung tâm của Thành phố không có đất vườn nên đa số bệnh nhân thực hành việc xử lư đàm là đổ xuống cống rănh cho là thuận tiện chiếm tỷ lệ 81% và bệnh nhân thực hành việc xử lư đàm đúng cách đem chôn hoặc đốt là 14%. Điều này trái với kết quả bệnh nhân có thái độ đồng ư khạc đàm đúng nơi qui định nhưng lại phù hợp với kết quả của bảng 3 về kiến thức pḥng ngừa, người bệnh ít chọn ho khạc đàm vào lon, cốc, lọ đem chôn hoặc đốt và phù hợp với đặc thù của quận. Việc thực hành chung đúng về bệnh lao là khi bệnh nhân có thực hiện đúng cả về xử lư đàm, pḥng ngừa lây nhiễm và tuân thủ trong điều trị, tỷ lệ này chỉ đạt 6% do đặc thù của quận như đă nói ở trên nên việc xử lư đàm không đúng mặc dù người bệnh thực hành đúng về tuân thủ điều trị. Có thể bệnh nhân nghĩ rằng bệnh lao ngày nay không c̣n nguy hiểm v́ đă có thuốc điều trị. Nhưng họ chưa có nhận thức sâu xa việc chữa trị lao rất tốn kém cả về tiền của và thời gian, ảnh hưởng sức khỏe bản thân, gia đ́nh và cộng đồng. Như vậy, khả năng lao động của cá nhân cũng như toàn xă hội sẽ bị giảm sút, chưa kể đến việc chữa trị không đúng cách sẽ đưa đến hậu quả khó lường. Không có ư nghĩa thống kê giữa thực hành đúng của bệnh nhân trong pḥng ngừa bệnh lao, tuân thủ điều trị với tŕnh độ học vấn, lứa tuổi, nghề nghiệp và giới tính do p> 0,050.
KIẾN NGHỊ
Sở Y tế Cần Thơ nên có chỉ đạo Bệnh viện lao và bệnh phổi có giải pháp cụ thể xử lư đàm phù hợp cho t́nh h́nh địa phương tuyến quận do việc xử lư đàm đúng cách là đem chôn hoặc đốt chỉ đạt 14%.
Chính quyền địa phương các cấp:
- Quan tâm BN để xóa bỏ sự kỳ thị và sự lo lắng của người bệnh sợ bị phát hiện, sợ người khác biết ḿnh bị bệnh lao và thay vào đó là sự hỗ trợ giúp đỡ thiết thực của người lành đối với người bệnh.
- Chỉ đạo các ngành liên quan tăng cường truyền thông GDSK cho dân biết kiến thức về bệnh lao, có thái độ và thực hành đúng trong việc điều trị và pḥng bệnh lao. Ng̣ai ra, cần phát sóng trên đài truyền thanh bằng những bài có nội dung thu hút người nghe, người xem nhất là chuyên mục về bệnh lao và sức khoẻ.
Trung tâm y tế dự pḥng quận chỉ đạo cán bộ chương tŕnh chống lao quận, phường cần tăng cường công tác văng gia để hướng dẫn BN và thân nhân BN tuân thủ điều trị và pḥng ngừa về xử lư đàm đúng nơi qui định, uống thuốc đúng cách, uống thuốc đều đặn, không hút thuốc, không uống rượu bia trong thời gian điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh viện lao và bệnh phổi thành phố Cần Thơ (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động CTCLQG, tr 7-9.
2. Bộ môn dịch tễ - Khoa Y tế Công cộng - Đại học Y Dược TP.HCM (2006), Dịch tễ học cơ bản.
3. Đinh Ngọc Sỹ (2006), Thông tin về bệnh lao và lao/HIV dành cho NVYT và tuyên truyền viên tuyến cơ sở, tr 3-17. Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.
4. Đỗ Văn Dũng (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học và phân tích thống kê với phần mềm stata 8.0, Khoa y tế công cộng, Đại học Y Dược TP.HCM.
5. Nguyễn Đỗ Nguyên (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y khoa, Khoa y tế công cộng, Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh.
6. Lê Văn Nhi (2005),Bài giảng chương tŕnh chống lao, tr.1-3.
7. Phạm Long Trung (2000), Bệnh học lao-phổi, In: Phạm Long Trung. tr.5-20, tr.119. Nxb Đà Nẵng.
8. Trần Văn Sáng (2007), Bệnh học lao, In: Trần Văn Sáng. Tr.128-135. Nxb y học Hà Nội.
9. Trung tâm y tế dự pḥng quận Ninh Kiều (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động chống lao.
10.
Viện lao và bệnh
phổi Trung ương
(2008), Báo cáo tổng kết
hoạt động CTCLQG, tr 7-9.