Hà Thị Minh Đức*, Lê Vinh**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Tuân thủ điều trị
là yếu tố sống c̣n trong điều trị ARV ở
bệnh nhân HIV/AIDS và quyết định sự thành công của
điều trị. Chương tŕnh điều trị ARV
tại pḥng khám ngoại trú quận 10 đă được
triển khai hơn 5 năm, nhưng việc tuân thủ
điều trị của bệnh nhân chưa được
đánh giá.
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ
tuân thủ điều trị ARV và một số yếu tố
liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh
nhân HIV/AIDS tại pḥng khám ngoại trú quận 10 thành phố
Hồ Chí Minh.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang gồm
400 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên hệ
thống từ danh sách đang điều trị ARV tại
pḥng khám ngoại trú Quận 10. Bệnh nhân được
phỏng vấn trực tiếp tại pḥng khám về các yếu
tố dân số, kinh tế, xă hội, kiến thức, thực
hành về tuân thủ điều trị ARV bằng bảng
câu hỏi soạn sẵn. Số liệu được xử
lư bằng phần mềm Stata 10.
Kết quả: Tỉ lệ tuân thủ điều
trị ARV là 67%. Tỉ lệ bệnh nhân có kiến thức
đúng về tuân thủ điều trị ARV là 69% và tỉ
lệ bệnh nhân có thực hành chung đúng về tuân thủ
điều trị là 94%. Bệnh nhân có người trợ
giúp th́ tuân thủ điều trị cao hơn bệnh nhân
không có người trợ giúp (p=0,03). Bệnh nhân có kiến
thức đúng về tác dụng phụ th́ tuân thủ
điều trị ARV cao hơn bệnh nhân có kiến thức
chưa đúng (p=0,02). Không có mối liên quan giữa kiến
thức chung đúng với tuân thủ điều trị
ARV.
Kết luận: Để tăng tuân thủ
điều trị ARV cần cung cấp cho người nhiễm
những kiến thức về tác dụng phụ của
thuốc và tạo điều kiện để họ có
người trợ giúp.
Từ khoá: Tuân thủ
điều trị ARV
ABSTRACT
KNOWLEDGE AND PRACTICES ON ADHERENCE TO ANTIRETROVIRAL THERAPY AMONG HIV/AIDS OUTPATIENTS AT DISTRICT 10 HO CHI MINH CITY IN 2009
Ha Thi Minh Duc ,
Le Vinh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 -2010 : 163
- 167
Background: Adherence to antiretroviral therapy is a survival factor in ARV treatment determining the success of treatment process. After 5 years, the adherence to treatment among HIV/AIDS patients at district 10 outpatient clinic has not yet been assessed.
Objects:
To determine the proportion of adherence to antiretroviral therapy and associated
factors in HIV/AIDS patients at district 10 of
Methods: A cross-sectional study was carried out among 400 patients treating with ARV at the outpatient clinic of district 10. The patients were selected by a systematic random sampling and directly interviewed about their socio-economic characteristics, knowledge and practices on adherence to antiretroviral therapy.
Results: The proportion of adherence to antiretroviral therapy is 67%. The proportion of correct knowledge and practices on adherence to antiretroviral therapy is 69% and 94%; respectively. Factors significantly associated to adherence are having a supporter and a correct knowledge on side effects of ARV, with p= 0.03 and p = 0.02, respectively.
Conclusions: Education on side effects of ARV and a supporter for outpatients undergoing ARV treatment are essentially important for the strengthening of adherence to treatment.
Keyword: Adherence to antiretroviral therapy
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuân thủ điều trị là yếu tố sống c̣n của điều trị ARV. Để tuân thủ điều trị tốt người bệnh phải được tư vấn trước và trong suốt quá tŕnh điều trị. Tham vấn giúp bệnh nhân hiểu tầm quan trọng của tuân thủ điều trị, lợi ích của tuân thủ điều trị trên đáp ứng lâm sàng và miễn dịch với HIV. Ngoài ra tuân thủ điều trị c̣n giúp bệnh nhân có kiến thức về HIV/AIDS, tiến triển bệnh, đáp ứng điều trị, đồng thời theo dơi tác dụng phụ của thuốc (8). Tuân thủ điều trị ARV đ̣i hỏi người bệnh phải kiên tŕ v́ họ phải đối mặt với những tác dụng phụ của thuốc, phải sử dụng thuốc suốt đời và nghiêm ngặt hơn là phải uống thuốc đúng giờ mỗi ngày, các bệnh nhiễm trùng cơ hội, những thay đổi trong cuộc sống. Tất cả những điều này có thể ảnh hưởng đến quá tŕnh tuân thủ điều trị.
Tại thành
phố Hồ Chí Minh, trong dự án chăm sóc điều trị
cho bệnh nhân HIV/AIDS của CDC, pḥng khám ngoại trú quận
10 là một trong những pḥng khám chăm sóc, điều trị
cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS được triển khai
từ tháng 5 năm 2004. Hơn 5 năm hoạt động,
tính đến thời điểm 31/5/2009 số lượng bệnh
nhân đến đăng kư theo dơi và
điều trị
tại pḥng khám ngoại trú quận 10 là 2343 người, bệnh
nhân đang được điều trị ARV
là 919 người
(9). Từ đó đến
nay chưa có nghiên
cứu nào được
thực hiện để
đánh giá việc
tuân thủ điều
trị ARV của bệnh nhân HIV/AIDS. Nghiên cứu này
được thực hiện nhằm đánh giá tỉ lệ tuân thủ điều trị ARV
ở bệnh nhân HIV/AIDS tại pḥng khám ngoại trú quận
10 năm 2009, thu thập những nguồn thông tin cần
thiết góp phần phục vụ cho công tác chăm sóc và
điều trị HIV/AIDS, xây dựng sự tin cậy của
bệnh nhân với pḥng khám, xây dựng chế độ
theo dơi và hỗ trợ tuân thủ điều trị cho
người bệnh ngày càng tốt hơn, và cũng nhằm
tăng cường hơn nữa sự
tuân thủ điều
trị của người
bệnh để
hạn chế sự thất bại điều trị và
kháng thuốc.
ĐỐI TƯỢNG -
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa vào danh sách bệnh nhân đang điều trị ARV tại pḥng khám ngoại trú quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Để có 95% tin tưởng xác định được tỉ lệ tuân thủ điều trị là 50% với sai số cho phép là 5%, cỡ mẫu của nghiên cứu là 384 bệnh nhân đang điều trị với ARV, được làm tṛn thành 400 để bù những trường hợp mất dữ kiện. Đối tượng được chọn vào nghiên cứu có thời gian điều trị ARV từ một tháng trở lên và đồng ư tham gia. Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp về tuân thủ điều trị ARV bao gồm các kiến thức về tuân thủ điều trị ARV, thực hành về tuân thủ điều trị ARV. Bệnh nhân có kiến thức đúng khi trả lời đúng 6/7 câu hỏi về kiến thức tuân thủ điều trị ARV. Tuân thủ điều trị tốt khi bệnh nhân trả lời đúng 5/6 câu hỏi về tuân thủ điều trị ARV. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lư bằng phần mềm Stata 10. Số thống kê mô tả gốm tần số và tỉ lệ phần trăm. Phép kiểm chi b́nh phương được sử dụng để so sánh các tỉ lệ. Mức độ kết hợp được ước lượng với PR (prevalence ratio: tỉ số tỉ lệ hiện mắc) và khoảng tin cậy (KTC) 95% của PR.
KẾT QUẢ
Bảng 1: Những đặc tính của mẫu nghiên cứu (n=400)
|
Đặc tính |
Tần số |
(%) |
|
Nhóm tuổi ≤ 39 |
358 |
(90) |
|
Giới nam |
311 |
(78) |
|
Học vấn ≥ cấp
2 |
387 |
(79) |
|
Có nghề nghiệp |
347 |
(87) |
|
Độc thân |
235 |
(59) |
|
Đường lây là
đường máu |
236 |
(59) |
|
Có thu nhập |
254 |
(64) |
|
Có nhiễm trùng cơ
hội |
295 |
(74) |
|
Thời gian điều
trị ≤ 36 tháng |
373 |
(93) |
|
Có người trợ
giúp |
338 |
(85) |
|
Sống chung với
gia đ́nh |
367 |
(92) |
Bảng 2: Kiến thức đúng về tuân thủ điều trị ARV (n=400)
|
Nội dung |
Tần số |
(%) |
|
Kiến thức chung về
tuân thủ điều trị ARV |
277 |
(69) |
|
Tuân thủ uống thuốc
|
236 |
(59) |
|
Thuốc ARV |
391 |
(98) |
|
Cách uống thuốc |
399 |
(99,8) |
|
Thời gian uống
thuốc |
398 |
(99,5) |
|
Xử trí khi quên uống
thuốc |
382 |
(95,5) |
|
Tác dụng phụ của
thuốc |
257 |
(64) |
|
Xử trí khi bị tác
dụng phụ |
331 |
(83) |
Bảng 3: Thực hành đúng tuân thủ điều trị ARV (n=400)
|
Nội dung |
Tần số |
(%) |
|
Thực hành chung |
376 |
(94) |
|
Tuân thủ điều trị
ARV tốt |
267 |
(67) |
|
Không cho mượn thuốc |
383 |
(96) |
|
Không chia thuốc ARV |
394 |
(99) |
|
Uống thuốc đúng |
397 |
(99) |
|
Không quên uống thuốc |
346 |
(86) |
|
Xử trí đúng khi bị td
phụ |
89 |
(22) |
|
Tái khám đúng hẹn |
280 |
(70) |
|
Tuân thủ thuốc ARV |
326 |
(82) |
Bảng 4: Những yếu tố liên quan với tuân thủ điều trị ARV, tần số và (%)
|
Yếu tố |
Tuân thủ
điều trị |
PR |
(KTC 95%) |
p |
|||
|
Đúng |
Chưa
đúng |
|
|
|
|||
|
Có người trợ giúp |
233 |
(69) |
105 |
(31) |
1,1 |
(1,0 – 1,2) |
0,03 |
|
Có kiến thức về tác dụng phụ |
182 |
(71) |
75 |
(29) |
1,2 |
(1,0 – 1,4) |
0,02 |
Đa
số người
bệnh tập trung ở nhóm tuổi trẻ < 39 tuổi,
nam giới, có tŕnh độ
học vấn cấp 2 trở lên, có nghề nghiệp,
độc thân chiếm 59%, 64% bệnh nhân có nguồn thu nhập,
đa số bệnh
nhân có bị nhiễm trùng cơ hội chiếm 74%, tỉ lệ bệnh
nhân điều trị
< 36 tháng chiếm 93%, đa số bệnh nhân có người trợ giúp, và sống với
gia đ́nh (Bảng 1).
Kết quả cho thấy kiến thức chung đúng đạt 69%; trong đó kiến thức về cách uống
thuốc và thời gian uống thuốc chiếm tỉ lệ
cao nhất 99%, kiến thức tuân thủ uống thuốc
ARV thấp nhất 59% (Bảng 2). Bệnh nhân có thực
hành chung đúng
có tỉ lệ cao 94%, tỉ lệ bệnh nhân biết xử
trí khi bị tác dụng phụ (làm theo hướng dẫn của nhân viên y
tế khi bị tác dụng phụ của thuốc ARV) thấp
22% (Bảng 3). Tỉ lệ bệnh nhân thực hành tuân thủ
thuốc ARV 82%. Tỉ lệ tuân thủ điều trị ARV chiếm tỉ
lệ 67%. Ở những bệnh nhân có người trợ giúp trong điều trị, tỉ lệ
tuân thủ điều trị cao hơn tỉ lệ tương ứng
ở bệnh nhân không có người trợ giúp, sự khác biệt
này có ư nghĩa thống kê với p=0,03 (Bảng 4). Không có sự
khác biệt giữa các đặc điểm của tuổi, giới, học
vấn, nghề nghiệp, thu nhập, t́nh trạng hôn nhân, đường lây, nhiễm trùng cơ hội, thời gian điều trị cũng như hoàn cảnh sống của bệnh
nhân với tuân thủ điều trị ARV. Ở nhóm bệnh
nhân có kiến thức đúng về tác dụng phụ tỉ lệ
tuân thủ điều trị ARV cao hơn tỉ lệ tương ứng
ở nhóm bệnh nhân có kiến thức chưa đúng, sự khác biệt có ư nghĩa thống
kê với p=0,02. Không có sự khác biệt giữa kiến thức
về tuân thủ uống thuốc, kiến thức về
thuốc, về cách uống, giờ uống, xử trí khi
quên uống thuốc, về xử trí khi bị tác dụng
phụ và kiến thức chung với tuân thủ điều
trị ARV.
BÀN LUẬN
Nghiên cứu đă thu thập thông tin từ 400 bệnh
nhân, tỉ lệ nhiễm tập trung cao ở nhóm tuổi
trẻ < 39 chiếm 89,3%, tỉ lệ nam giới chiếm
77,8% gấp 3 lần nữ giới tương
đương với tỉ lệ trong nghiên cứu của
Lê Minh Tuấn tại Hà Nội là 78% (4). Tỉ lệ bệnh nhân bị
nhiễm qua đường máu là 51% chủ yếu là tiêm
chích ma túy. Như vậy vấn đề tuyên truyền
giáo dục về kỹ năng sống rất cần thiết
cho nhóm tuổi thanh niên đặc biệt là nam giới, v́
đây là lực lượng lao động chính cho gia
đ́nh cũng như của xă hội. Có 84% người bệnh
có người trợ giúp trong điều trị và có 91%
người bệnh được sống chung với gia
đ́nh, đây là những yếu tố thuận lợi cho
người bệnh trong quá tŕnh điều trị ARV.
Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV
Người bệnh trước khi được
điều trị ARV phải qua 3 lần tư vấn cá
nhân và 3 lần tư vấn nhóm nên đă được
cung cấp đầy đủ các kiến thức; tuy vậy
kiến thức chung đúng về tuân thủ điều
trị ARV của bệnh nhân là 69% trong đó kiến thức
đúng về tác dụng phụ của thuốc đạt
64%, tỉ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về cách uống thuốc
và uống thuốc đúng giờ đạt > 99% (bảng
2) cao hơn
kết quả nghiên cứu của Lê Minh Tuấn là 92,6% (4). Người bệnh có thể
không nhớ hết những kiến thức rất cần
thiết đă được cung cấp trước khi
điều trị ARV hoặc do nhân viên y tế cung cấp
kiến thức quá nhiều cùng một lúc hoặc dùng từ
chuyên môn khiến cho người bệnh
khó nhớ.
Thực hành tuân thủ điều trị ARV
Người bệnh có thực hành chung đúng rất
cao 94%, tỉ lệ tuân thủ điều trị ARV tốt
là 67% tương đương với kết quả
nghiên cứu của Lê Minh Tuấn tại Hà Nội là 68,7%.
Tỉ lệ thực hành về tuân thủ thuốc ARV là
82% (bảng 3) chưa
đạt theo yêu cầu
của tuân thủ điều trị ARV phải trên 95% (1,8), v́ người bệnh c̣n quên uống thuốc
chiếm 14%. Kết quả này cũng tương tự với kết quả
nghiên cứu của Xiaoqi Wang và Zunyou Wu ở Trung Quốc là
81,8% (11). Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều
trị ARV và điều
trị có thể sẽ thất bại. Do đó cần chú ư nhắc nhở người trợ giúp cũng như tăng cường công tác kiểm tra giám sát uống
thuốc của tư
vấn viên điều
trị và của mạng lưới nhân viên hỗ trợ chăm sóc tại nhà.
Các yếu tố liên quan với tuân thủ điều
trị ARV
Kết quả
nghiên cho thấy các yếu tố có liên quan với tuân thủ
điều trị là bệnh nhân có người trợ
giúp. Kết quả cũng tương tự với nghiên cứu của
Lê Minh Tuấn bệnh nhân phối hợp tốt với cán
bộ y tế th́ có tỉ lệ tuân thủ điều trị
cao hơn người không phối hợp tốt
là 2,6 lần (4). So với kết quả nghiên cứu
của Đặng
Minh Sang th́ bệnh nhân được cộng đồng trợ giúp chăm sóc, được nhân viên y tế cung cấp
kiến thức th́ tuân thủ tốt hơn (2). Trong nghiên cứu đặc điểm kháng ARV của bệnh
nhân AIDS thất bại điều trị với HAART tại Bệnh
viện Nhiệt đới
của Nguyễn Hữu Chí, 79,8% bệnh nhân trong mẫu
nghiên cứu có tiền sử không tuân thủ tốt khi dùng
thuốc (6). Điều này cho thấy vai tṛ của người trợ giúp trong tuân thủ
điều trị ARV cho bệnh nhân AIDS là rất quan trọng.
V́ vậy trong công tác theo dơi sự tuân thủ điều trị
cần có sự trao đổi và liên hệ mật thiết giữa
gia đ́nh với nhân
viên y tế hoặc nhân viên trợ giúp chăm sóc tại nhà để kịp thời phát hiện
những vấn đề
khó khăn
mà người bệnh
gặp phải trong quá tŕnh điều trị nhằm tăng cường việc tuân thủ điều
trị cho bệnh nhân và hạn chế kháng thuốc dẫn
đến thất bại điều trị. Kiến thức
đúng về tác dụng
phụ có liên quan với tuân thủ điều trị ARV.
Tác dụng phụ là một yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ của
bệnh nhân (1,3, 4,5,7). Như vậy trong cung cấp kiến thức
cho người
bệnh cũng như
cho người
trợ giúp, nhân viên y tế cần chú ư nhấn mạnh hướng dẫn các tác dụng phụ
của thuốc thật rơ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ
nhằm góp phần làm tăng tỉ lệ tuân thủ điều
trị hơn
nữa cho bệnh nhân.
Để kết
luận, trong tư
vấn trước
điều trị
ARV cho bệnh nhân cần chú ư cung cấp kiến thức
tuân thủ về thuốc, tác dụng phụ của thuốc
ARV cho người
bệnh thật ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.
Ttường xuyên nhắc
lại kiến thức về tuân thủ điều trị cũng như thực hành tuân thủ điều trị đặc biệt là thực hành uống
thuốc đúng
và tái khám đúng
hẹn, hạn chế tái khám trễ trong những lần
thăm khám. Tổ chức
sinh hoạt nhóm cho bệnh nhân và người hỗ trợ bệnh
nhân mỗi 3 tháng đối
với nhóm bệnh nhân có dấu hiệu không tuân thủ điều trị. Bệnh nhân hoặc
người trợ
giúp báo cáo việc quên uống thuốc trong 3 tháng qua để nhân viên y tế có biện
pháp nhắc nhở kịp thời. Vai tṛ của người
trợ giúp là rất cần thiết trong tuân thủ điều trị ARV của bệnh
nhân AIDS.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Alcorn K. (2007), How to deliver good
adherence support: lessons from round the world, http://www.aidsmap.com.
3.
HAIVN (Harvard Medical School AIDS Initiative in
4.
Lê
Minh Tuấn (2008), Thực trạng tuân thủ điều
trị trong điều trị ARV của bệnh nhân
HIV/AIDS điều trị ngoại trú và một số
yếu tố liên quan ở 6 Quận, Huyện Thành phố
Hà Nội - năm 2008, http://www.hmu.edu.vn/tapchi09/upload/Le%20Minh%20Tuan.swf.
9. TTYTDP Q10 (2009), Báo cáo t́nh h́nh hoạt động PKNT Q10 tháng 5/2009, Sở y tế TP.HCM.
10. UB PC AIDS TP/HCM, T́nh h́nh điều trị của các PKNT.
11.
Xiaoqui Wang (2007), Factors associated with
adherence to antiretroviral therapy among HIV/AIDS patients in rural
* Trung tâm Y
tế dự pḥng Quận 10, Tp.Hồ Chí Minh **Viện Vệ
sinh Y tế Công cộng
Địa
chỉ liên hệ: BS. Hà Thị Minh
Đức ĐT: 0903318163 Email: ducq10@yahoo.com