HÀNH VI NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN XUYÊN MỘC,
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU NĂM 2009

 Nguyễn Duy Phong*, Hồ Văn Hải**

TÓM TẮT

Mở đầu: ́ BN đến khám và chữa bệnh tăng huyết áp (THA) tại trung tâm Y tế Huyện Xuyên mộc – Tỉnh Bà riạ-Vũng tàu ngày càng tăng vi biến chng v tim mch ngày càng. Để gii quyết vn đề này, cn nghiên cu v các yếu t nguy cơ v hành vi li sng ca bnh nhân THA để đề xut gii pháp điu chnh li sng nhm góp phn trong điu tr cho bnh nhân THA, đồng thi xây dng chương tŕnh giáo dc sc khe
thích h
p.

    Mục tiêu: Xác định t l các hành vi nguy cơ ca bnh nhân mc bnh THA, gm: hút thuc lá, ung rượu/bia, ăn mn, ăn nhiu du m, không hot động th lc và mi liên quan gia hành vi nguy cơ vi các đặc tính ca bnh nhân.

Phương pháp nghiên cứu: ct ngang mô t 300 bnh nhân t 18 tui tr lên  đến khám, điu tr ti trung tâm Y tế huyn Xuyên Mc, trong thời gian từ 01/04/2009 đến 30/6/2009.

Kết quả: T l bnh nhân THA có các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp được ghi nhận như sau: ăn mn là 81%, không hot động th lc- 60%, có ung rượu/bia- 55%, hút thuc lá- 35%, ăn nhiu du m- 15%.

Kết luận: ̀n chú ý tăng cường giáo dục sức khỏe đối với Nam, tuổi trên 64, có gia đình hoặc đã ly dị. Xây dựng nội dung tuyên truyền vệ̀nh THA cho phù hợp với trình độ học vấn thấp và người nội trợ.

Từ khóa: Tăng huyết áp, Hành vi nguy cơ, Huyên Xuyên Mc – Tnh Bà ra Vũng tàu

ABSTRACT

RISK BEHAVIOR FACTORS OF  HYPERTENSION PATIENTS TREATED

AT XUYÊN MỘC HEALTH STATION – BA RIA-VUNG TAU PROVINCE IN 2009

Nguyen Duy Phong, Ho Van Hai
* Y Hoc TP.
Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 168-174

Background: The number of Hypertension Patients is increasing at Xuyên Mộc Health Station – Baria-Vungtau Province. The Study about Risk Behaviour Factors is needed.

Objectives: To evaluate the Risks Behaviour Factors of Hypertension Patients in Xuyen Moc district- Baria Vung Tau Province.

Methods: The cross-sectional Study of 300 Hypertension Patients treated at Xuyen Moc Health Station –Baria-Vung Tau Province from Aril 1st to June 30th 2009.

Results: The proportion of  Risks Behaviour Factors of Hypertension Patient:salty foods- 81%, not doing physical exercises- 60%, using alcohol or beer- 55%, smoking- 35%,eating fat foods- 15%.

Conclusion: Establish adequate Health Education Programme for Male, over 65 years old, married or separated, for patients with primary  education and housewife.

 Keywords: hypertension, risk behavior factors, xuyên mộc district – ba ria-vung tau province


ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo số liệu khám, chữa bệnh tại trung tâm Y tế huyện Xuyên Mộc, năm 2001 bệnh THA chiếm 4,2% trong tổng số bệnh nhân khám-điều trị, đến năm 2006 tăng lên 7,4%, trong đó bệnh nhân (BN) có biến chứng nhồi máu cơ tim là 0,48% và tai biến mạch máu năo là 0,52% (11). Số lượng BN THA ngày càng tăng với biến chứng về tim mạch ngày càng nhiều, chi phí cho việc điều trị THA lại rất tốn kém v́ thời gian điều trị kéo dài, trong khi đời sống người dân c̣n rất khó khăn, đây là vấn đề sức khỏe đ̣i hỏi phải được giải quyết kể cả trước mắt và lâu dài. Để giải quyết vấn đề này, cần phải có sự nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ về hành vi lối sống của bệnh nhân THA để đề xuất giải pháp điều chỉnh lối sống nhằm góp phần trong điều trị cho bệnh nhân THA, đồng thời xây dựng chương tŕnh giáo dục sức khỏe thích hợp để pḥng ngừa THA trong cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu:

+ Xác định tỉ lệ các hành vi nguy cơ của bệnh nhân mắc bệnh THA, gồm: hút thuốc lá, uống rượu/bia, ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ, không hoạt động thể lực.

+ Xác định mối liên quan giữa hành vi nguy cơ với các đặc tính của BN: tuổi, giới, yếu tố kinh tế-xă hội.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả.

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên khám, điều trị tại khoa Khám bệnh-cấp cứu và khoa Nội tổng hợp, trung tâm Y tế huyện Xuyên Mộc.

Cỡ mẫu

Được tính theo công thức

 

Với:  Z = 1,96 (độ tin cậy 95%)

P = 0,23 (tỉ lệ BN có các hành vi nguy cơ phối hợp là 23%, theo điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam tại các tỉnh miền Bắc năm 2001-2002).

d = 0,05 (độ chính xác 5%)

Vậy: n = 272, làm tṛn bằng 300.

Kỹ thuật chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu không xác suất theo thứ tự BN được chẩn đoán THA từ BN thứ nhất cho đến khi đủ số BN theo cỡ mẫu.

Tiêu chí chọn mu

* Tiêu chí đưa vào: BN hội đủ các tiêu chí sau:

- Được chn đoán THA theo cách đo sau:

+ Nghỉ 5 phút trước khi đo, ngi trên ghế ta, bàn chân đặt trên nn nhà, c tay để ngang mc tim.

+ Đo hai ln lin, sau đó ly tr s trung b́nh cng ca 2 ln đo.

- Tuổi: 18 tr lên.

- Đồng ư tr li phng vn.

* Tiêu chí loại ra:

- BN không đồng ư trả lời phỏng vấn.

- Có rối loạn tâm thần hoặc câm điếc.

- Có biến chứng như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu năo.

- Có bệnh lư khác kèm theo: đái tháo đường, bệnh nội tiết khác.

Kiểm soát sai lệch chọn lựa: dựa vào tiêu chí chọn mẫu.

Thu thập dữ kiện

Phương pháp thu thập dữ kiện

Đo huyết áp BN để chọn vào mẫu và tiến hành phỏng vấn. Nếu BN được kê đơn điều trị ngoại trú sẽ được phỏng vấn tại pḥng truyền thông-giáo dục sức khỏe của khoa Khám bệnh-cấp cứu, nếu BN được nhập viện điều trị nội trú sẽ được phỏng vấn tại khoa Nội tổng hợp.

Công cụ thu thập dữ kiện:

Huyếp áp kế và Bộ câu hỏi phỏng vấn.

Kiểm soát sai lệch thông tin

      * Định nghĩa rơ các biến số.

      * Chọn điều tra viên là điều dưỡng trung cấp nhiệt t́nh, trung thực, có kỹ năng giao
tiếp tốt.

      * Tập huấn điều tra viên để thống nhất về cách đo huyết áp, cách phỏng vấn và ghi chép bảng câu hỏi.

      * Điều tra thử để đánh giá tính đồng bộ của các điều tra viên và hiệu chỉnh bộ câu hỏi.

      * Giám sát thường xuyên việc thu thập số liệu của các điều tra viên.

KẾT QUẢ

Qua thăm khám và phỏng vấn 300 BN đến khám và điều trị tại khoa Khám bệnh-Cấp cứu và Nội tổng hợp thuộc trung tâm Y tế huyện Xuyên mộc trong thời gian từ 01/04/2009 đến 30/6/2009, chúng tôi ghi nhận được các kết quả như sau:

Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu:

Tất cả các xă, thị trấn trên địa bàn huyện đều có BN THA, trong đó, một số địa phương có tỉ lệ BN đến khám nhiều hơn địa phương khác, như: thị trấn Phước Bửu (29%), xă Xuyên Mộc (16%), xă Phước Tân (16%). Trong mẫu nghiên cứu, BN nam nhiều hơn nữ. Không có BN ở nhóm tuổi 18-24 và 25-34, trong các nhóm tuổi c̣n lại, bệnh nhân ở nhóm tuổi trên 64 chiếm nhiều nhất (56%). Đa số bệnh nhân (89%) có chỉ số BMI < 25, không có bệnh nhân có BMI > 30. Bệnh nhân THA giai đoạn 2 nhiều hơn giai đoạn 1. Bệnh nhân đang có vợ, chồng chiếm tỉ lệ 66,7%, độc thân và ly dị chiếm tỉ lệ thấp (2%). Có 63,3% bệnh nhân có tŕnh độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống. BN là người hưu trí chiếm 33%, nghề khác 23%, nông dân 20%, công chức-viên chức 11%, ngư dân chiếm tỉ lệ thấp nhất (2%). Hầu hết BN (97%) có thu nhập gia đ́nh/tháng dưới 5.000.000 đồng.

Các hành vi nguy cơ ca bnh nhân THA:

Bảng 1:̀n số và tị̉ BN phân bố theo hành vi nguy cơ gây bệnh cao huyết áp

 

Hành vi nguy cơ

Tần số

Tỉ lệ (%)

Hút thuốc lá

106

35

Không

194

65

Uống rượu bia

165

55

Không

135

45

Ăn mặn

243

81

Không

57

19

Ăn nhiều dầu, mỡ

44

15

Không

256

85

Hoạt động thể lực

 

119

40

Không

181

60

Bảng 2:̀n số và tị̉ BN phân bố theo mức độ các hành vi nguy cơ gây bệnh cao huyết áp

 

Mức độ các hành vi nguy cơ

Tần số

Tỉ lệ (%)

Hút thuốc lá

Hút ít

21

20

Hút vừa

64

60

Hút nhiều

21

20

Uống rượu bia

Uống ít

102

62

Uống vừa

54

33

Uống nhiều

9

5

Ăn dầu, mỡ

Ít

26

9

Vừa

230

77

Nhiều

44

14

Hoạt động thể lực

Không

130

43

Ít

51

17

Thường xuyên

119

40

Liên quan giữa hành vi nguy cơ và đặc tính của bệnh nhân

Về giới tính, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê giữa tỉ lệ hút thuốc lá ở nam (93%) và tỉ lệ hút thuốc lá ở nữ (7%) với p < 0,001. Nam hút thuốc lá nhiều hơn 7,5 lần so với nữ với PR = 7,47 (KTC 95% 4,36-11,52). Bên cạnh đó, về yếu tố nghề nghiệp, có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê giữa tỉ lệ hút thuốc lá ở nhóm bệnh nhân có nghề nghiệp là nội trợ (65%) so với nhóm công chức-viên chức (39%) với p = 0,013. Nhóm nội trợ hút thuốc lá gấp 5 lần so với nhóm công chức-viên chức với PR = 5,06  (KTC 95% 1,78-12,01). Các yếu tố còn lại không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3: Liên quan gia ung rượu/bia và đặc tính bnh nhân.

Đặc tính

Uống rượu/bia

P

PR (KTC 95%)

 

n (%)

Không

n (%)

Giới tính

 

 

 

 

Nữ

12 (9)

120 (91)

 

 

Nam

153 (91)

15 (9)

< 0,001

8,34

(5,17-13,47)

Học vấn

 

 

 

 

Chưa xong tiểu học

5 (28)

13 (72)

 

1

Tiểu học

14 (31)

31 (69)

0,795

1,17

(0,35-3,93)

Trung học cơ sở

67 (53)

60 (47)

0,055

2,90

(0,97-8,62)

Phổ thông trung học

58 (70)

25 (30)

0,002

6,03

(1,94-18,73)

Đại học, cao đẳng, THCN

21 (78)

6 (22)

0,002

9,10

(2,30-35,94)

Nghề nghiệp

 

 

 

 

CC-VC

21 (64)

12 (36)

 

1

Công nhân

10 (63)

6 (37)

0,938

0,95

(0,27-3,27)

Nông dân

41 (69)

18 (31)

0,566

1,30

(0,53-3,20)

Ngư dân

3 (50)

3 (50)

0,531

0,57

(0,10-3,29)

Nội trợ

2 (12)

15 (88)

0,002

0,07

(0,01-0,39)

Nghề khác

24 (35)

45 (65)

0,007

0,30

(0,12-0,72)

Hưu trí

64 (64)

36 (36)

0,970

1,01

(0,44-2,30)

Bảng 4: Liên quan gia ăn mn và đặc tính BN.

Đặc tính

An mặn

P

PR (KTC 95%)

n (%)

Không

n (%)

Học vấn

 

 

 

 

Chưa xong tiểu học

4 (22)

14 (78)

 

1

Tiểu học

34 (76)

11 (24)

< 0,001

10,81 (2,94-39,80)

Trung học cơ sở

106 (83)

21 (17)

< 0,001

17,66 (5,29-58,99)

Phổ thông trung học

75 (90)

8 (10)

< 0,001

32,81 (8,68-123,93)

Đại học, cao đẳng, THCN

24 (89)

3 (11)

< 0,001

28,00 (5,45-143,71)

Bảng 5: Liên quan gia ăn nhiu du mđặc tính bnh nhân.

Đặc tính

Ăn nhiều dầu mỡ

P

PR (KTC 95%)

n (%)

Không

n (%)

Hôn nhân

 

 

 

 

Độc thân

0 (0)

6 (100)

 

 

Có vợ chồng

28 (14)

172 (86)

<0,001

1,89 (1,05-2,71)

Ly dị

2 (33)

4 (67)

< 0,001

3,33 (2,05-5,56)

Góa

14 (16)

74 (84)

 

1

Học vấn

 

 

 

 

Chưa xong tiểu học

0 (0)

18 (100)

 

 

Tiểu học

7(16)

38 (84)

< 0,001

2,53 (1,36-4,13)

Trung học cơ sở

21 (17)

106 (83)

< 0,001

2,32 (1,47-3,67)

Phổ thông trung học

10 (16)

73 (84)

< 0,001

1,91 (1,29-2,81)

Đại học, cao đẳng, THCN

6 (22)

21 (78)

 

1

BÀN LUẬN

Đặc tính mẫu nghiên cứu

      300 BN được đưa vào khảo sát cư ngụ tại tất cả các xă, thị trấn trong huyện, tuy nhiên thị trấn Phước Bửu và các xă cách trung tâm Y tế huyện dưới 5 km có BN đến khám nhiều hơn các xă khác, là do thuận tiện hơn trong việc đi lại.

BN THA tăng theo nhóm tuổi, trong đó nhóm tuổi > 64 chiếm 56%. Đa số BN THA có chỉ số khối cơ thể ở mức b́nh thường (89%), số c̣n lại ở mức thừa cân (11%), không ghi nhận BN có tŕnh trạng béo ph́. Kết quả này khác với nghiên cứu ở những nơi khác: Doăn Thị Tường Vi, Phạm Quang Cử nghiên cứu tại bệnh viện 19/8 (2001) cho kết quả là người thừa cân, béo ph́ bị THA gấp 3,7 lần người không thừa cân (2);

Các đặc tính về kinh tế xă hội: BN THA là người đang có vợ, chồng (67%) nhiều hơn nhóm không có vợ, chồng (độc thân, ly dị, góa). BN có tŕnh độ học vấn chưa xong tiểu học chiếm tỉ lệ thấp thấp nhất (6%), tuy nhiên, gần 2/3 BN tăng THA có tŕnh độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống. BN là người hưu trí chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nhóm nghề nghiệp (33%), tương đương với tổng cộng các nhóm nghề nghiệp làm việc chân tay gồm: công nhân, nông dân, ngư dân, nội trợ. Có thể do tuổi càng cao th́ tỉ lệ mắc THA càng tăng. Hầu hết BN (97%) có mức sống trung b́nh trở xuống (thu nhập gia đ́nh dưới 5.000.000 đồng/tháng). Điều này được lư giải do đời sống khó khăn thường đi kèm với bệnh tật.

Các hành vi nguy cơ ca bnh nhân THA

Trong mẫu nghiên cứu, BN có hành vi nguy cơ gồm: hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và ít hoạt động thể lực. Kết quả này cũng tương tự như các nghiên cứu về yếu tố liên quan với THA ở những nơi khác. Nghiên cứu của tác giả Phạm Gia Khải và cộng sự ở vùng đồng bằng Thái B́nh (2002), các yếu tố nguy cơ có liên quan gồm: hút thuốc lá, uống rượu, ăn mặn (7). Lawrence J. nghiên cứu cắt ngang ở  Trung Hoa cho thấy người uống nhiều rượu (³ 30 lần/tuần) có nguy cơ THA gấp 2 lần so với người không uống rượu (3). Tuy nhiên, ở mẫu nghiên cứu này cũng ghi nhận những điểm sau: BN không hút thuốc lá (65%) chiếm tỉ lệ cao hơn BN có hút thuốc lá: bệnh nhân THA không hút thuốc lá là nữ giới chiếm 42% trong tổng số BN (bảng 2). BN không uống rượu/bia chiếm tỉ lệ 45%: BN THA không uống rượu/bia là nữ giới chiếm 40% trong tổng số BN (bảng 1). BN có ăn mặn chiếm 81% (bảng 1), BN ăn nhiều dầu mỡ chiếm 15% (bảng 1). Điều này được lý giải là do đời sống khó khăn, thu nhập thấp nên chế độ ăn chưa hợp lư, có thói quen ăn mặn và không có thói quen ăn nhiều dầu mỡ.

Mối liên quan giữa hành vi nguy cơ và đặc tính của bệnh nhân

* Hút thuốc lá: BN nam có hút thuốc lá gấp 7,5 lần so với nữ, điều này cũng phù hợp với t́nh trạng chung trong xă hội. Thói quen hút thuốc lá khá phổ biến ở các nhóm tuổi, tuổi càng cao th́ tỉ lệ hút thuốc lá càng tăng, tuy nhiên sự khác biệt không có ư nghĩa thống kê.

* Tŕnh độ học vấn của BN càng cao th́ tỉ lệ hút thuốc lá càng giảm, điều này cũng phù hợp với xă hội hiện nay. Tuy nhiên, sự khác biệt chỉ có ư nghĩa thống kê giữa nhóm BN có tŕnh độ học vấn đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và nhóm BN có học vấn chưa xong
tiểu học.

So với nhóm BN có nghề nghiệp là công chức-viên chức, nhóm công nhân, nông dân, ngư dân có tỉ lệ hút thuốc lá ít hơn, nhưng sự khác biệt này không có ư nghĩa thống kê. Nhóm nghề nghiệp khác hút thuốc lá gấp 1,5 lần và nhóm hưu trí hút thuốc lá gấp 1,8 lần so với nhóm công chức-viên chức nhưng sự khác biệt không có ư nghĩa thống kê. Chỉ có nhóm nội trợ hút thuốc lá gấp 5 lần so với nhóm công chức-viên chức có ư nghĩa thống kê, sự khác biệt này có thể do nữ công chức-viên chức không hút thuốc lá.

BN có thu nhập gia đ́nh cao hơn có thói quen hút thuốc lá nhiều hơn so với BN có thu nhập gia đ́nh thấp hơn. Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về tỉ lệ hút thuốc lá giữa các nhóm.

* Uống rượu/bia: Không có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê về tỉ lệ uống rượu/bia ở các nhóm tuổi, ở nhóm BN ly dị, nhóm góa và nhóm độc thân. Tỉ lệ uống rượu/bia ở nhóm BN có vợ, chồng khá cao (70%) và gấp 11,7 lần so với nhóm độc thân, do điều kiện sống, làm việc của người độc thân kém ổn định hơn nên chi tiêu ít hơn và nhu cầu sử dụng rượu/bia cũng ít hơn.

BN có tŕnh độ học vấn càng cao th́ tỉ lệ uống rượu/bia càng tăng. So với nhóm chưa xong tiểu học, nhóm có tŕnh độ phổ thông trung học uống rượu/bia gấp 6 lần và nhóm đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp gấp 9 lần. Điều này được giải thích do điều kiện sống và làm việc, nguời có học vấn cao sẽ dễ có công ăn việc làm ổn định và nhu cầu giao tiếp trong xă hội cao hơn.

Tỉ lệ uống rượu/bia ở nhóm BN là công nhân, nông dân, ngư dân, hưu trí và nhóm công chức-viên chức không có sự khác biệt, nhưng so với nhóm BN có nghề nghiệp khác và nội trợ th́ tỉ lệ uống rượu/bia ở nhóm công chức-viên chức cao hơn.

Như vậy, thói quen uống rượu/bia của BN khá phổ biến, cần được quan tâm nhiều hơn.

* Ăn mặn: Tỉ lệ BN có ăn mặn rất cao. Không có sự khác nhau về tỉ lệ ăn mặn giữa BN nam và nữ, giữa các nhóm tuổi và t́nh trạng hôn nhân. BN có tŕnh độ học vấn càng cao th́ thói quen ăn mặn càng tăng. Thói quen ăn mặn không khác nhau giữa các nhóm nghề nghiệp và thu nhập gia đ́nh.

* Ăn nhiều dầu mỡ: Tỉ lệ BN ăn nhiều dầu mỡ thấp (bảng 1). Không có sự khác biệt và tỉ lệ ăn nhiều dầu mỡ ở BN nam và nữ, giữa các nhóm tuổi. Nhóm BN có vợ, chồng, ly dị ăn nhiều dầu mỡ hơn so với nhóm góa.

BN có tŕnh độ học vấn càng thấp th́ tỉ lệ ăn nhiều dầu mỡ càng tăng do nhận thức của BN có tŕnh độ học vấn cao tốt hơn.

So với nhóm BN có nghề nghiệp là công chức-viên chức, chỉ có  nhóm hưu trí có tỉ lệ ăn nhiều dầu mỡ thấp hơn. Không có sự khác biệt về thói quen ăn nhiều dầu mỡ giữa các nhóm thu nhập.

* Hoạt động thể lực: Tỉ lệ bệnh nhân không hoạt động thể lực c̣n cao (bảng 2). BN nam có hoạt động thể lực thường xuyên hơn so với nữ, có thể do bản chất của giới và ảnh hưởng của nghề nghiệp.

KẾT LUẬN

Các hành vi nguy cơ của bệnh nhân THA BN THA có ăn mặn chiếm tỉ lệ 81%; không hoạt động thể lực : 60%; có uống rượu/bia: 55%; có hút thuốc lá: 35% và  ăn nhiều dầu mỡ: 15%.

Mối liên quan giữa hành vi nguy cơ và đặc tính của bệnh nhân: Nam hút thuốc lá gấp 7,5 lần, uống rượu bia gấp 8,3 lần và hoạt động thể lực gấp 1,5 lần so với nữ. BN trên 64 tuổi ít hoạt động thể lực so với các nhóm tuổi khác. Không có mối liên quan giữa ăn mặn, uống rượu/bia, hút thuốc lá, ăn nhiều dầu mỡ và tuổi. BN có vợ, chồng uống rượu/bia gấp 11,7 lần so với BN độc thân. BN có vợ, chồng ăn nhiều dầu mỡ gấp 1,9 lần và BN ly dị ăn nhiều dầu mỡ gấp 3,3 lần so với BN góa. BN góa ít hoạt động thể lực so với độc thân. BN có tŕnh độ học vấn càng cao th́ tỉ lệ hút thuốc lá và ăn nhiều dầu mỡ càng giảm, nhưng tỉ lệ uống rượu/bia, ăn mặn lại gia tăng. BN có tŕnh độ học vấn trung học cơ sở và đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoạt động thể lực thường xuyên hơn so với BN có tŕnh độ học vấn chưa xong tiểu học. BN có nghề nghiệp là nội trợ hút thuốc lá gấp 5 lần so với công chức-viên chức. Công chức-viên chức uống rượu/bia nhiều hơn nghề khác và nội trợ, ăn nhiều dầu mỡ hơn so với hưu trí. Công chức-viên chức ít hoạt động thể lực hơn so với công nhân, nông dân, ngư dân nhưng nhiều hơn so với nghề nghiệp khác và hưu trí.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          Đào Thu Giang, Nguyn Kim Thy (2006). “T́m hiu mi liên quan gia tha cân, béo ph́ vi tăng huyết áp nguyên phát”. Tp chí Y hc thc hành, tp 542 (5), tr. 12-14.

2.          Doăn Th Tường Vi, Phm Quang C (2006). “T l tăng huyết áp và mi liên quan vi t́nh trng dinh dưỡng người trưởng thành 20-70 tui ti bnh vin 19/8 năm 2000-2001”. Tp chí dinh dưỡng và thc phm, tp 2 (3), tr. 100-103.

3.          Lawrence J. Beilin; Ian B. Puddey (2006). “Alcohol and Hypertension”. Hypertension, 47, p.1035.

4.          Lorna Aucott; Amudha Poobalan; W. Cairns S. Smith ; et al (2005). “Effects of Weight Loss in Overweight/Obese Individuals and Long- Term Hypertension Outcomes”. Hypertension, 45, p.1035.

5.          Phm Gia Khi, Nguyn Lân Vit, Đỗ Quc Hùng, Nguyn Th Bch Yến (1998). “Đặc đim dch t hc bnh tăng huyết áp ti Hà Ni”. Tp chí  tim mch hc, (s 16), tr. 258-282.

6.          Phm Gia Khi, Nguyn Lân Vit, Phm Thái Sơn, Nguyn Ngc Quang và cng s (2002). “Dch t tăng huyết áp và các yếu t nguy cơ vùng đồng bng Thái B́nh”. Tp chí Tim mch hc, (s 32). tr. 11-18.

7.          Phm Gia Khi, Nguyn Lân Vit, Phm Thái Sơn, Nguyn Ngc Quang và cng s (2003). “T l hin mc tăng huyết áp và các yếu t nguy cơ mt s tnh thuc khu vc phía Bc Vit Nam 2001-2002”. Tp chí Tim mch hc, (s 33). tr. 9-34.

8.          Phm Hùng Lc (2006).  “Bnh tăng huyết áp và các yếu t liên quan tui 15-75 ti đồng bng sông Cu Long”. Báo cáo khoa hc hi ngh  khoa hc k thut y tế công cng và y hc d pḥng, Vin V sinh-Y tế công cng thành ph H Chí Minh,  tr. 73-81.

9.          Phm Th Vân Anh, Đặng Kim Thanh (2008). “Nghiên cu mt s yếu t nguy cơ bnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”. Tp chí Y hc Vit Nam, (s 1), tr. 28-33.

10.       Trung tâm Y tế huyn Xuyên Mc (2007). Báo cáo hot động năm 2006,  tr. 4-5.

11.       Vũ Đ́nh Hi (2003). “JNC VII vi thc hành điu tr tăng huyết áp”. Tp chí Thông tin y dươc, Vin Thông tin thư vin y hc Trung ương, s 12, tr. 12-15.

12.       World Health Organization (2003). Global strategy on diet, physical activity and health. Cardiovascular diseas, pp. 2-4


 


 



* Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh ** Trung tâm Y tế huyện Xuyên Mộc - tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Địa chỉ liên hệ: PGS.TS Nguyễn Duy Phong             ĐT: 0913155993             Email: nguyenduyphongvn@yahoo.com