BỆNH NỐT DẦU NGHỀ NGHIỆP Ở MỘT SỐ CƠ SỞ SỬA CHỮA Ô TÔ, MÁY TÀU THỦY VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI LIÊN QUAN
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Nguyễn Bích Hà *, Lê Hoàng Ninh*

TÓM TẮT

Bối cảnh: Tiếp xúc vi du m trong các công vic sa cha máy, đng cơ có nguy cơ gây bnh nt du, mt bnh ngh nghip mi được bo him. Vic phát hin bnh và mc đ nhn thc, thái đ, thc hành pḥng chng bnh nt du ca người lao đng là vn đ cn quan tâm đi vi người có nhim v qun lư sc khe.

Mục tiêu: Xác đnh t l bnh nt du và t l kiến thc, thái đ, thc hành đúng v pḥng bnh nt du ca người lao đng.

Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang ti 3 cơ s sn xut, sa cha ô tô, tàu thy ti TP. HCM  t tháng 6 đến tháng 12 năm 2009 vi 226 người lao đng tiếp xúc du m công nghip. Khám phát hin bnh nt du theo tiêu chun chn đoán ca B Y tế. Kiến thc, thái đ và thc hành pḥng chng bnh nt du bng phng vn trc tiếp vi b câu hi son sn.

Kết quả: T l bnh nt du là 6,6%. Thái đ đi vi pḥng chng bnh khá tt(thái đ đúng đt 75,2%)  nhưng nhn biết v bnh (kiến thc đúng ch đt 34,1%) và thc hành pḥng chng bnh đúng th́ thp (thc hành đúng đt 41,2%). Có s liên quan gia kiến thc v bnh nt du và thái đ đi vi pḥng tránh bnh nt du (p<0,05), có s liên quan gia thái đ và thc hành pḥng chng bnh nt du (p<0,01).

Kết luận: Vic phát hin bnh nt du cn được thc hin đnh k hàng năm theo quy đnh đ người lao đng được điu tr, điu dưỡng và hưởng các chế đ bo him xă hi. Vic pḥng bnh ti cơ s nên chú trng vào cp nht kiến thc, nhn thc đúng và tăng cường  giám sát các hành vi đúng ca người lao đng đ
 pḥng bnh.

Từ khóa: bnh nt du, kiến thc thái đ thc hành

ABSTRACT

OCCUPATIONAL BLACK ACNE DISEASE AT SOME FACTORIES REPAIRING MOTORS OF CARS OR SHIPS AND KNOWLEDGE, ATTITUDE, PRACTICE RELATING TO PREVENTING THE DISEASE OF WORKERS: A DESCRIPTIVE CROSS – SECTIONAL STUDY

Nguyen Bich Ha, Le Hoang Ninh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 - 2010: 226 - 231

Context: Exposure to lubricanting oil while repairing the machine or engine have the black acne disease risk, an occupational disease insuranced recently. Examinning and diagnosing the disease, finding the levels of awareness, attitudes, practice preventing worker's black acne disease that is a matter of concern for authorizer who have the duty to health manage.

Objectives: To determine black ance disease rate and the rate of knowledge, attitudes, practice rightly on black ance prevention of workers.

Methods: This is a cross-sectional study in three production factories, repairing motors of cars or ships in Ho Chi Minh City from June to December 2009 with 226 workers exposed to lubricanting oil. Black ance disease was detected by standard diagnosis of the Ministry of Health. Knowledge, attitudes and practice to prevent black ance disease was recorted through the directly interview questionaire.

Results: The proportion of black ance disease is 6.6%, attitudes of workers for the prevention of disease is quite good (the right attitude 75.2%) but they understanded the disease badly (the right knowledge only reached 34.1%) and practice to prevention of disease is low (41.2%). There is are closely related between knowledge of black ance disease and attitude to prevent this disease (p <0.05) and attitudes and practice of black ance disease prevention is, too (p <0.01)

Conclusion: The detection of black ance disease should be done annually for the treatment of workers, nursing and enjoy the social insurance. The prevention in production fatories should focus on updating the knowledge, the right awareness and enhance to monitor the behavior of workers and help them to prevent.

Keywords: black acne disease-  knowledge, attitudes, practice


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nghề nghiệp (BNN) là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động (NLĐ) (điều 106, chương IX, Bộ luật Lao động)(3).

Hiện có 25 BNN trong danh mục BNN được bảo hiểm ở Việt Nam. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp (BNDNN) là 1 trong số 4 BNN mới được bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp (quyết định 27/2006QĐ-BYT)(1).

Bệnh nốt dầu mắc phải ở người tiếp xúc dầu, mỡ công nghiệp và các sản phẩm của xăng, dầu mỡ bằng hơi khí hoặc trực tiếp qua da. Tổn thương do bệnh nốt dầu gây ra tuy đơn giản nhưng làm giảm chức năng da, nhất là chức năng của tuyến bă và làm giảm thẩm mỹ. Từ đó, ảnh hưởng tới toàn trạng như: kém ăn, kém ngủ, gầy sút, nhức đầu v.v… và làm giảm khả năng, năng suất lao động cũng như làm giảm chất lượng sống của NLĐ (1,2,5,6).

Người thợ máy hoặc thợ sửa xe trong các xưởng cơ khí sửa chữa máy, động cơ tàu thủy, các garage bảo dưỡng ô tô hàng ngày đều tiếp xúc trực tiếp dầu mỡ. Sự tiếp xúc này thực tế gây bệnh nốt dầu ở NLĐ đến đâu và các hành vi liên quan của họ về pḥng chống bệnh như thế nào? Hiện chưa có một nghiên cứu nào tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) về vấn đề này.

Nghiên cứu này nhằm các mục tiêu

- Xác định tỷ lệ bệnh nốt dầu nghề nghiệp và các biểu hiện bệnh da ở người lao động tiếp xúc dầu mỡ.

- Xác định tỷ lệ công nhân có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về pḥng chống bệnh nốt dầu nghề nghiệp.

- Mô tả tỷ lệ bệnh trong mối liên hệ với kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả. Đối tượng nghiên cứu là NLĐ tiếp xúc trực tiếp dầu mỡ qua da tại 3 cơ sởcó đặc điểm sản xuất kinh doanh bao gồm sửa chữa bảo tŕ và lắp ráp xe ô tô, máy, động cơ tàu thủy.. Lấy mẫu toàn bộ đối với NLĐ tiếp xúc dầu mỡ từ 2 năm trở lên, đồng ư tham gia. Nghiên cứu đă thực hiện được trên số lượng 226 mẫu.

Tổ chức khám phát hiện, chẩn đoán bệnh nốt dầu theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Bộ Y tế. Thực hiện phỏng vấn bộ câu hỏi cùng thời điểm khám bệnh. Thời gian từ tháng 6 đến tháng 12
năm 2009.

Phân tích số liệu bằng phần mềm STATA 8.0.

KẾT QUẢ

Bảng 1:  Đặc tính ca mu nghiên cu (n=226)

 

Tần số

Tỷ lệ (%)

Nhóm tuổi đời

20 - 30

127

56,19

31 – 40

52

23,01

> 40

47

20,80

Nhóm tuổi nghề

2 – 5

107

47,35

6 – 10

51

22,57

> 10

68

30,09

Tŕnh độ học vấn

THCS

35

15,49

THPT

173

76,55

Trên THPT

18

7,96

Loại công việc

Thợ máy

153

67,70

Lái xe

28

12,39

Cơ khí tổng hợp

33

                14,60

Loại khác

12

5,31

 Bảng 2: Kiến thc v bnh nt du ngh nghip (n=226)

Kiến thức về bệnh nốt dầu nghề nghiệp

Cơ sở

Không

Tần số

Tỷ lệ

Tần số

Tỷ lệ

Biết tiếp xúc dầu mỡ qua da có ảnh hưởng sức khỏe

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

90

30

47

72,58

71,43

78,33

34

12

13

27,42

28,57

21,67

Biết về bệnh nốt dầu

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

81

31

20

65,2

73,81

33,33

43 

11        

40

34,68  

26,19     

66,67

Biết bệnh nốt dầu có thể pḥng được

CS1(n=81)

CS2 (n=31)

CS3 (n=20)

59

23

16

72,84

74,19

80,00

22         

8         

4

27,16     

25,81     

20,00

Biết bệnh nốt dầu có thể chữa được

CS1(n=81)

CS2 (n=31)

CS3 (n=20)

49

20

17

60,49

64,52

85,00

32        

11         

3

39,02     

35,48     

15,00

Có kiến thức  đúng về BNDNN

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

45

17

15

36,29

40,48

25,00

79        

25        

45

63,71     

59,52     

75,00

 Bảng 3: Thái đ đi vi các bin pháp pḥng chng BNDNN (n=226)

Thái độ đối với các biện pháp pḥng chống BNDNN

Cơ sở

Không

Tần số

Tỷ lệ

Tần số

Tỷ lệ

Cho rằng biện pháp sắp xếp sức khỏe phù hợp là cần thiết

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

103

32

57

83,06

76,19

95,00

21

10

3

16,94

23,81

5,00 |

Cho rằng biện pháp kiểm soát môi trường lao động là cần thiết

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

112

39

58

90,32

92,86

98,31

12         

3         

2

9,68      

7,14      

3,33

Cho rằng biện pháp rửa sạch ngay vùng tiếp xúc là cần thiết

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

117

40

49

94,35

95,24

83,05

7         

2        

11

5,65      

4,76   

18,33

Cho rằng biện pháp sắp xếp gọn, sạch dụng cụ thao tác là cần thiết

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

116

36

46

93,55

85,71

77,97

8         

6        

14

6,45     

14,29     

23,33

Cho rằng biện pháp sử dụng phương tiện BHLĐ cá nhân là cần thiết

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

117

42

58

94,35

100

98,31

7

0

2

5,65

0,00

3,33

Có thái độ đúng về pḥng bệnh nốt dầu nghề nghiệp

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

101

30

39

81,45

71,43

65,00

23

12

21

18,55

28,57

35,00

 Bảng 4: Thc hành pḥng chng BNDNN (n=226)

Thực hành pḥng chống BNDNN

Cơ sở

Không

Tần số

Tỷ lệ

Tần số

Tỷ lệ

Sử dụng đủ BHLĐ được trang cấp

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

107

30

49

86,29

71,43

81,67

17

12

11

13,71

28,57

18,33

Sử dụng BHLĐ được vệ sinh sạch sẽ

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

121

42

60

97,58

100

100

3

0

0

2,42

0

0

Rửa tay ngay sau công việc tiếp xúc dầu mỡ

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

112

26

57

90,32

61,90

95,00

12        

16         

3      

9.68     

38.10      

5.00    

Rửa vùng tiếp xúc dầu mỡ bằng xăng dầu

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

59

37

25

47,58

88,10

41,67

65         

5        

35     

52.42     

11.90      

58.33  

Thực hành pḥng chống BNDNN chung

CS1(n=124)

CS2 (n=42)

CS3 (n=60)

57

5

31

45,97

11,90

51,67

67        

37        

29      

54.03     

88.10     

48.33  

Bảng 5:  Liên quan kiến thc v BNDNN và thái đ đi vi các bin pháp pḥng chng BNDNN

Thái độ đối với các biện pháp pḥng chống BNDNN

Kiến thức về BNDNN

OR thô

KTC95%

P

OR hiệu chỉnh

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

Tổng

Đúng

65

105

170

2,27

1,12 – 4,61

2,65

1,24 – 5,68

Không đúng

12

44

56

 Bảng 6: Liên quan kiến thc v BNDNN và thc hành pḥng chng BNDNN (n=226)

Thực hành pḥng chống BNDNN

Kiến thức về BNDNN

OR thô

KTC95%

P

OR hiệu chỉnh

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

Tổng

Đúng

33

60

93

1,11

0,64 – 1,94

1,15

0,64 – 2,07

Không đúng

44

89

133

Bảng 7: Liên quan thái đ đi vi các bin pháp pḥng chng BNDNN và thc hành pḥng chng BNDNN (n=226)

Thực hành pḥng chống BNDNN

Thái độ đối với các biện pháp pḥng chống BNDNN

OR thô

KTC95%

P

OR hiệu chỉnh

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

Tổng

Đúng

79

14

93

2.60

1.32 – 5.12

2,68

1,34 – 5,39

Không đúng

91

42

133

Bảng 8:  T l BNDNN và thái đi vi các bin pháp pḥng chng BNDNN (n=226)

BNDNN

Thái độ đối với các biện pháp pḥng chống BNDNN

PR

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

Tổng

11

4

15

0,91

Không

159

52

211

0,30 – 2,73

Tổng

170

56

226

0,8609

Tỷ lệ bệnh

6,47

7,14

6,64

 

Bảng 9: T l BNDNN và thc hành pḥng chng BNDNN (n=226)

BNDNN

Thực hành pḥng chống BNDNN

PR

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

Tổng

3

12

15

0,36

Không

90

121

211

0,10 – 1,23

Tổng

93

133

226

0,0849

Tỷ lệ bệnh

3,23

9,02

6,64

 

Bảng 10: T l có TCTHDM và kiến thc v BNDNN (n=226)

TCTHDM

Kiến thức về BNDNN

PR

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

Tổng

51

72

123

1,37

Không

26

77

103

1,09 – 1,73

Tổng

77

149

226

0,0104

Tỷ lệ bệnh

66,23

48,32

54,42

 

Bảng11: T l có TCTHDM và thái đi vi các bin pháp pḥng chng BNDNN (n=226)

TCTHDM

Thái độ đối với các biện pháp pḥng chống BNDNN

Tổng

PR

KTC 95%

P

Đúng

Không đúng

93

30

123

1,02

Không

77

26

103

0,77 – 1,35

Tổng

170

56

226

0,8825

Tỷ lệ bệnh

54,71

53,57

54,42

 

BÀN LUẬN

Về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu toàn bộ đối tượng thỏa tiêu chí đưa vào nên các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu chính là đặc điểm của NLĐ tiếp xúc dầu mỡ tại các cơ sở này. Tất cả đối tượng đều là nam. Đa số đối tượng nghiên cứu có tuổi đời trẻ dưới 30 tuổi (56,19%); tuổi nghề dưới 5 năm có tỷ lệ cao nhất (47,35%) chưa kể nghiên cứu chỉ lấy vào đối tượng có tuổi nghề từ 2 năm trở lên. Điều này cũng là một thực tế thường gặp: lực lượng lao động trẻ, là nam giới thường làm các công việc trực tiếp thuộc về kỹ thuật, máy, động cơ và tiếp xúc với dầu mỡ.

Đa số đối tượng nghiên cứu có tŕnh độ học vấn THPT (76,55%). Tŕnh độ thấp nhất là THCS chiếm 15,49% và tŕnh độ cao hơn trên THPT chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (7,96%). Điều này cũng phù hợp với yêu cầu của công việc liên quan tiếp xúc dầu mỡ. Các đối tượng có tŕnh độ THCS hay THPT đều được đào tạo nghề tại cơ sở nơi làm việc, tương ứng với sơ cấp và trung cấp nghề.

Công việc có tỷ lệ đối tượng nghiên cứu cao nhất là thợ máy (67,70%). Thợ máy cũng là đối tượng có mức độ tiếp xúc dầu mỡ nhiều nhất.

Về kiến thức, thái độ, thực hành pḥng chống BNDNN

Tại nghiên cứu này, kiến thức đúng về BNDNN mới được định nghĩa đơn giản là có biết BNDNN và BNDNN có thể pḥng và chữa được. Kiến thức đúng chỉ đạt 34,07%, cho thấy thông tin về BNDNN chưa được NLĐ nắm bắt, cập nhật. (0). Bệnh nốt dầu thực tế đă luôn xảy ra khi NLĐ phải tiếp xúc với dầu mỡ bẩn qua da, nhất là trong thời kỳ mà điều kiện vệ sinh, cơ sở vật chất c̣n thiếu thốn. Bệnh nốt dầu được NLĐ biết với những tên gọi thông dụng như mụn dầu, trứng cá dầu... Thái độ đúng trong nghiên cứu này được xem xét ở góc độ đối với các biện pháp mà liên quan trực tiếp tới cá nhân NLĐ. Các biện pháp được NLĐ biết và cho là cần thiết thực hiện với tỷ lệ cao. Tỷ lệ có thái độ đúng là 75,22% (0). Thái độ đúng không khác biệt trong các nhóm khi xét đến từng đặc điểm của mẫu nghiên cứu ngoại trừ yếu tố cơ sở làm việc. Thái độ đúng phản ánh nhận thức đúng về các biện pháp. Khi NLĐ có thái độ đúng, thấy các biện pháp là cần thiết, sẽ là điều kiện cần để thực hành những hành vi đúng để bảo vệ sức khỏe nói chung và pḥng chống BNDNN nói riêng.

Những hành vi để pḥng chống BNDNN được thể hiện bằng những việc cụ thể. NLĐ thực hành đúng với tỷ lệ cao ở việc sử dụng BHLĐ cá nhân, rửa sạch tay, vùng tiếp xúc dầu mỡ ngay sau công việc. Nhưng có đến 53,54% NLĐ c̣n rửa tay, vùng tiếp xúc dầu mỡ chính bằng xăng dầu. Đây là một thói quen xấu, khá phổ biến. Điểm này cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn và CS năm 2002 (4). Do đó, chỉ có 41,15% NLĐ có thực hành chung đúng (0). Riêng tại CS2 th́ thực hành đúng là kém nhất (11,90%), việc rửa sạch ngay vùng tiếp xúc chỉ được 61,90% NLĐ thực hiện, c̣n đa số NLĐ lại rửa bằng xăng dầu (88,10%). Tỷ lệ thực hành không đúng cao sẽ dẫn đến tỷ lệ những hậu quả về sức khỏe cao mà sẽ được xét tới trong phần sau. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự liên quan giữa kiến thức đúng và thái độ đúng (0), thái độ đúng và thực hành đúng (0). Tỷ lệ có thái độ đúng th́ cao hơn trong nhóm có kiến thức đúng; tỷ lệ có thực hành đúng th́ cao hơn trong nhóm có thái độ đúng. Đây là dấu hiệu khả quan trong việc tuyên truyền, tập huấn các kiến thức, tạo thái độ, niềm tin và kỹ năng về pḥng chống BNDNN.

Về liên quan tỷ lệ bệnh với kiến thức, thái độ, thực hành và một  số yếu tố

Tỷ lệ BNDNN không có liên quan với kiến thức đúng, thái độ đúng và thực hành đúng có thể do cỡ mẫu nhỏ (0, 0). Tỷ lệ có TCTHDM th́ có liên quan với kiến thức và thực hành. Nhóm có kiến thức đúng th́ có tỷ lệ bệnh cao hơn nhóm không đúng (0). Ở đây không xác định yếu tố nào xảy ra trước, thông thường NLĐ đă từng mắc bệnh th́ sẽ biết về bệnh đó nhiều hơn. Điểm này cũng phù hợp với một số nghiên cứu về kiến thức thái độ thực hành trong các lĩnh vực khác. Liên quan tỷ lệ có TCTHDM và thực hành đúng lại có tính bảo vệ. Nhóm NLĐ có thực hành đúng th́ có tỷ lệ TCTHDM thấp hơn 0,76 lần nhóm thực hành không đúng (P<0,05 và KTC95% từ 0,57 – 0,96). Hay nói cách khác, thực hành đúng th́ làm giảm được 26% khả năng có TCTHDM. Tuy nhiên một nghiên cứu ngang không hoàn toàn khẳng định điều này.

KIẾN NGHỊ

Từ kết quả nghiên cứu, để thực hiện tốt hơn công tác pḥng chống BNDNN tại các cơ sở đến nghiên cứu cũng như áp dụng cho các cơ sở có đặc điểm sản xuất tương tự, một số kiến nghị được đưa ra như sau: Tập huấn an toàn – vệ sinh lao động tại cơ sở cần có nội dung kiến thức về BNDNN cũng như về các tác hại lâu dài khác khi tiếp xúc dầu mỡ; chú trọng các yêu cầu về thực hành, ngăn chặn những hành vi không có lợi cho sức khỏe như tẩy sạch dầu mỡ bằng rửa xăng dầu. Việc khám BNDNN phải được thực hiện định kỳ theo đúng quy định, phát hiện kịp thời người bị BNDNN hoặc TCTHDM để điều trị, điều dưỡng, giám định khi đủ điều kiện.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          B Y tế (1996), Thông tư 13/TT/BYT ngày 24/10/1996 v vic hướng dn qun lư v sinh lao đng, sc khe lao đng và bnh ngh nghip.

1.          Danh sách thành viên VAMA, www.vama.org.vn, 2009.

1.          Nước Cng ḥa xă hi ch nghĩa Vit Nam (2007), Lut Bo him xă hi và B lut Lao đng, NXB Lao đng và
Xă h
i.

1.          Nguyễn Thị Hồng Tú (2001), Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, Tài liệu tập huấn cho cán bộ quản lư doanh nghiệp, NXB Y học, tr. 114 - 118.

1.          Nguyn Văn Sơn và CTV (2002), Bước đu đánh giá t́nh h́nh bnh viêm da tiếp xúc vi xăng, du ha, du nhn, Đề tài cp cơ s, Vin Y hc lao đng và V sinh
môi tr
ường.

1.          Sprince NL, Palmer JA, Popendorf W, Thorne PS, Selim MI, Zwerling C, Miller ER (1996), “Dermatitis among automobile production machine operators exposed to metal-working fluids”, Am J Ind Med, 30(4), pp. 421-429.


 


 



* Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng Tp. Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Bích Hà                          ĐT:  0908877820                  Email: hanguyenbich87@gmail.com