ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NHIỄM HIV MẮC LAO PHỔI TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XĂ HỘI TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU NĂM 2009

Nguyễn Minh Lương *, Trương Phi Hùng**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định đặc điểm tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2009

Phương pháp: Báo cáo hàng lọat ca. Chọn tất cả 21 trường hợp nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Kết quả: Trong số 21 bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao đa số thuộc nhóm tuổi 25 - 34 tuổi, 90,5% là nam, thuộc dân tộc Kinh, có 42,7% cư trú tại Bà Rịa Vũng Tàu   81% độc thân. Về đặc điểm lâm sàng có 82,7% ho trên 2 tuần, 57,2% sốt nhẹ vào chiều, 71,4% sụt cân. Về cận lâm sàng, AFB (+) là 52,4%, Xquang phổi bất thường là 100% trong đó thâm nhiễm 71,4%, xơ 47,6%, hang lao 9,5%.

Kết luận: Đa số bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu thuộc nhóm tuổi trẻ, thuộc hộ không nghèo, cư trú tại thành phố Vũng Tàu 42,7%. Về biểu hiện lâm sàng, đa số các triệu chứng không đầy đủ. Về cận lâm sàng, chỉ có 52,4% AFB (+), h́nh ảnh Xquang đa số là thâm nhiễm

Từ khóa: nhiễm HIV mắc lao, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

ABSTRACT

 EPIDEMIOLOGY AND CLINICAL FEATURES  OF TUBERCULOSIS/HIV INFECTED PATIENTS  AT LABOR -  SOCIAL  EDUCATION CENTER, BA RIA- VUNG TAU PROVINCE

Nguyen Minh Luong, Truong Phi Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 – 2010: 175 - 180

Objective: To identify  epidemiology and clinical features of tuberculosis/HIV infected patients at Labor-Social Education Center Ba Ria- Vung Tau Province

Method: We performed a cases report of 21 tuberculosis/HIV-infected patients at Social Education Center, Ba Ria - Vung Tau Province

Result: Among 21 tuberculosis/HIV-infected patients, most patients belong 25 – 34 years old group, 90.5% were man, 81% single,  42.7% living in Ba Ria - Vung Tau Province. Clinical features of patients were 82.7% cough over two weeks,  57.2% fever, 71.4% body weight loss. AFB (+) were 52.4%. All had chest X ray abnorml, chest x-ray findings were  9.5% cavities and 71.4%  infiltrates.

Conclusion: Most tuberculosis/HIV-infected patients were young, living in Baria – Vung Tau Province. The most common clinical symptoms and signs were cough, but clinical symptoms of fever and body weight loss uncommon findings.  Most of chest x-ray findings of patients  were infiltrates.

Keywords: tuberculosis/hiv infected patients, Labor -  Social  Education Center, Ba Ria- Vung Tau Province


ĐẶT VẤN ĐỀ         

Theo nhận định của Nunn P, toàn cầu có khoảng 13 triệu bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao (13). Trong năm 2007, có khoảng 1,37 triệu ca HIV mắc lao chiếm khoảng 15% các ca lao toàn cầu và khoảng 456.000 trường hợp nhiễm HIV mắc lao, tử vong chiếm 23% số ca tử vong do HIV/AIDS toàn cầu (10). Tại Việt Nam, kết quả giám sát trọng điểm ở cơ sở chống lao tuyến tỉnh do Cục pḥng chống HIV/AIDS thực hiện hàng năm cho thấy bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao luôn gia tăng trong nhiều năm vừa qua. Năm 1994, tỉ lệ người HIV(+) có mắc lao là 0,4%; đến năm 2008 đă là 3,75% trong đó cao nhất là Hà Nội (11,50%); đứng thứ hai là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (10,2%)(5).

Theo số liệu ghi nhận được tại các cơ sở chống lao tỉnh Bà rịa – Vũng Tàu cũng cho thấy số người HIV(+) mắc lao đến khám và điều trị mỗi năm đều tăng, năm 1997 là 1,39%; đến năm 2008 là 6,0%(16).Lao là một trong những bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp và cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở những bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là những nước kém phát triển(7).

 Tại Việt Nam, rất ít công tŕnh nghiên cứu về đặc điểm của người HIV (+) mắc lao. Do đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài “ Đặc điểm dịch tễ và lâm sang của bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2009” để có số liệu góp phần cùng thầy thuốc lâm sàng trong chẩn đóan lao ở bệnh nhân nhiễm HIV.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 3/2009 – tháng 6/2009.

Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ gồm 21 học viên nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại thời điểm nghiên cứu.

Thu thập dữ kiện

- Phỏng vấn trực tiếp

- Xét nghiệm đờm: bằng phương pháp
Ziehl-Neelsen.

- Xquang phổi: chụp phim phổi thẳng
30cm x 40cm.

Xử lư và phân tích số liệu: Xử lư và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0 với ư nghĩa thống kê ở mức P ≤ 0,05.

KẾT QUẢ

Tỉ lệ mắc lao trong các học viên nhiễm HIV:

Bảng 1:  Phân bố tần số và tỉ lệ học viên chẩn đoán hiện đang mắc lao phổi (n=156)

 

Chẩn đoán

 

Tần số

 

Tỉ lệ

Phân loại mắc lao phổi (n=21)

AFB(+)

AFB(-)

Tần số

Tỉ lệ

Tần số

Tỉ lệ

Không

135

87

 

 

 

 

21

13

11

52

10

48

Cộng

156

100

 

 

 

 

Nhận xét: Học viên hiện mắc lao chiếm tỉ lệ 13,5% (21/156) ; trong đó AFB(+) là

Những đặc điểm về dân số - xă hội của học viên nhiễm HIV mắc lao phổi:

Bảng 2:  Những đặc tính dân số - xă hội của học viên hiện mắc lao (n=21)

Đặc tính

Tần suất

Tỉ lệ %

Nhóm tuổi

< 15

00

00

15 - 24

02

10

25 - 34

15

71

35 - 44

03

14

45 - 54

00

00

≥ 55

01

5

Giới tính

Nam

19

90

Nữ

02

10

Tŕnh độ học vấn

 

≤ cấp 2

11

52

≥ cấp 3

10

48

Nơi cư trú

TP. Vũng Tàu

09

43

H. Tân Thành

04

19

Nơi cư trú

H. Long Điền

03

14

TX. Bà Rịa

02

10

H. Châu Đức

01

5

H. Xuyên Mộc

01

5

H. Đất Đỏ

01

5

H. Côn Đảo

00

00

Kinh tế gia đ́nh

Hộ không nghèo

15

71

Hộ nghèo

06

29

T́nh trạng hôn nhân

Độc thân

17

81

Có gia đ́nh

04

19

Nghề nghiệp

 

CNVC               

10

48

Chưa có việc làm                 

08

38

Nông ngư nghiệp       

02

10

Buôn bán                     

01

5

     Nhận xét: Trong 21 học viên HIV mắc lao phổi th́ học viên có nhóm tuổi từ 25-34 chiếm tỉ lệ cao (71%);  học viên nam chiếm đa số (90%), dân tộc Kinh. Đa số học viên là Phật giáo (48%) và không tôn giáo (43%); tŕnh độ từ cấp 2 trở xuống (52%) đa số cư trú tại TP. Vũng Tàu (43%); không thuộc diện nghèo (71%), độc thân (81%).

Các đặc điểm lâm sàng

Bảng 3: Các triệu chứng lâm sàng của học viên HIV/lao (n=21)

Triệu chứng lâm sàng nghi lao

Không

Tần số

Tỉ lệ  %

Tần số

Tỉ lệ  %

Ho khạc đờm > 2 tuần

18

86

03

14

Ho ra máu

02

10

19

90

Sốt nhẹ vào buổi chiều

12

57

09

43

Sút cân

15

71

06

29

Tức ngực

11

52

10

48

Khó thở

07

33

14

67

Nhận xét: Trong số học viên nhiễm HIV mắc lao có ho khạc đờm trên hai tuần chiếm tỉ lệ cao (86%), các triệu chứng lâm sàng không đầy đủ, 71% có sút cân và chỉ có 57% sốt nhẹ vào chiều

Các đặc điểm cận lâm sàng

Xét nghiệm đờm:

Bảng 4: Kết quả xét nghiệm đờm của học viên nhiễm HIV mắc lao (n=21)

Kết quả

  AFB (+)

11

52

  AFB (-)

10

48

Cộng

156

100

Nhận xét: Xét nghiệm đờm  có tỉ lệ AFB(-)
  48%

Chụp Xquang phổi:

Bảng 5 : Kết quả chụp Xquang phổi của nhóm học viên HIV/lao (n=21)

Kết quả

Tần số

Tỉ lệ (%)

Bất thường

21

100

Nhận xét: 100% học viên HIV/lao chụp Xquang phổi đều cho kết quả bất thường.

Bảng 6: Phân bố những biểu hiện bất thường từ kết quả chụp Xquang phổi của nhóm học viên HIV/lao (n=21)

H́nh ảnh trên phim

Không

Tần số

Tỉ lệ  %

Tần số

Tỉ lệ  %

00

00

21

100

Nốt

8

38

13

62

Thâm nhiễm

15

71

6

29

10

48

11

52

Hang

2

10

19

90

Tràn dịch màng phổi

1

5

20

95

Nhận xét: Những biểu hiện bất thường từ kết quả chụp Xquang của 21 học viên HIV/lao chiếm đa số là thâm nhiễm (71%); xơ (48%) và nốt (38%).

Bảng 7: Phân bố các vị trí tổn thương trên h́nh chụp Xquang phổi của nhóm học viên HIV/lao (n=21)

Vị trí tổn thương

Tần số

Tỉ lệ (%)

Đỉnh phổi

13

62

Vùng giữa

20

95

Vùng đáy

19

91

Nhận xét: Về vị trí tổn thương ở phổi, tổn thương ở vùng giữa chiếm đa số (95%); vùng đáy (91%) và đỉnh phổi (62%).

BÀN LUẬN

Tỉ lệ mắc lao phổi trong học viên
nhiễm HIV

Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy trong số 156 học viên nhiễm HIV có 21 học viên mắc lao chiếm tỉ lệ 13% (21/156) (bảng 1). Kết quả nghiên cứu về tỉ lệ mắc lao ở những người HIV tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2005 của Đỗ Hoài Thanh là 10,1% (6), kết quả tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Thanh Hóa là 7,8%, Ḥa B́nh là 6% (5) và Trung tâm giáo dục dạy nghề B́nh Triệu và Trường Phụ nữ mới Thủ Đức TP.Hồ Chí Minh (2,74%)(6) . So với các nghiên cứu trên th́ học viên  tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tỉ lệ mắc lao cao.

Các đặc điểm dịch tễ của  học viên nhiễm HIV mắc lao phổi (bảng 2)

Trong 21 bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao phổi có các đặc điểm dịch tễ như sau:

- Về nhóm tuổi: trong số học viên nhiễm HIV mắc lao đa số thuộc nhóm tuổi từ 25-34 (71%);  phù hợp với các nghiên cứu của Iliyas tại Nigeria (9). Bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao thuộc nhóm tuổi trẻ v́ đă nhiễm HIV khi c̣n trẻ.

- Về giới tính: trong số học viên nhiễm HIV mắc lao th́ nam chiếm đa số 19/21 (90%) ), phù hợp với nghiên cứu của Lê Văn Nhi tại TP. Hồ Chí Minh (11).

- Về tŕnh độ học vấn: 52% (11/21) học viên nhiễm HIV mắc lao phổi có tŕnh độ từ cấp 2 trở xuống, 48% (10/21) từ cấp 3 trở lên . Nghiên cứu của Cheade cho biết tŕnh độ học vấn thấp(4).

- Về nơi cư trú: chiếm đa số là học viên nhiễm HIV mắc lao phổi cư trú tại TP. Vũng Tàu (43%); kế đến là huyện Tân Thành (19%); các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ chiếm tỉ lệ thấp (5%) và đặc biệt không có người nhiễm cư trú tại huyện Côn Đảo. TP. Vũng Tàu có số bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao phổi cao hơn các nơi khác. Nghiên cứu của Cheade cũng cho biết đa số bệnh nhân HIV mắc lao là thành thị (4).

- Về t́nh trạng kinh tế: đa số mẫu nghiên cứu không thuộc diện nghèo (71%) 

- Về nghề nghiệp: chiếm đa số là công nhân viên chức 10/21 (48%) và chưa có việc làm 8/21 (38%); nông ngư nghiệp 2/21 (10%) và buôn bán 1/21 (5%). Nghiên cứu cho thấy đa số người nhiễm không nghèo nhưng chưa có việc làm nên dễ bị xúi dục của bạn bè xấu chơi ma túy từ đó nhiễm HIV và mắc lao

- Về t́nh trạng hôn nhân:  đa số học viên nhiễm HIV mắc lao phổi c̣n độc thân 17/21 (81%), phù hợp với nghiên cứu của Bráu tại bệnh viện Săo José de Doenças, Brazil trong số 168 bệnh nhân HIV nhiễm lao có 126 độc thân chiếm tỉ lệ 75%. Số lượng bệnh nhân HIV mắc lao độc thân chiếm tỉ lệ cao phản ánh t́nh trạng kinh tế xă hội, đặc biệt trong số nam giới là những người thường tiếp xúc với nhiều người, làm việc trong môi trường ô nhiễm, như vậy gia tăng khả năng tiếp xúc mầm bệnh.

 Về đặc điểm lâm sàng của học viên nhiễm HIV mắc lao phổi (bảng 3)

Trong số 21 học viên nhiễm HIV mắc lao phổi, biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là ho trong đó ho khạc đàm trên 2 tuần chiếm tỉ lệ 86% (18/21); kế đến là sút cân 71% (15/21); sốt nhẹ vào buổi chiều 57% (12/21); tức ngực 52% (11/21); khó thở  33% (7/21); ho ra máu 10% (2/21).

So với nghiên cứu của bệnh viện Lao và Bệnh phổi TP.Hà Nội điều tra t́nh h́nh mắc lao, kháng thuốc lao tại bốn Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xă hội cho thấy triệu chứng nghi lao gồm ho kéo dài trên hai tuần 83% tương đương với nghiên cứu này (86%) và ngược lại triệu chứng ho ra máu là 3% thấp hơn so với nghiên cứu này (10%) (1).

So với nghiên cứu của Ngowi tại bệnh viện Haydom Lutheran ở vùng  Tanzania, trong số bệnh nhân được chẩn đoán lao bằng soi phết đàm, 5 (62,5%) có sốt  trên 2 tuần, 2 (25%) có ho trên 2 tuần và 4 (50%) bị suy dinh dưỡng. Có 15 (75%) bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng sốt, ho (12), c̣n nghiên cứu của Haileyeus cũng cho biết có tới 82% bệnh nhân HIV mắc lao triệu chứng thường không đặc hiệu (sốt, giảm cân) (8). Như vậy, bệnh nhân HIV mắc lao không có đầy đủ các triệu chứng.

Nghiên cứu của Iliyas tại bệnh viện Aminu Kano, Bắc Nigeria cho biết trong 138 bệnh nhân HIV mắc lao có 50 mắc lao ngoài phổi chiếm tỉ lệ 36,2%; 15 bệnh nhân lao phổi và ngoài phổi. Trong số 35 bệnh nhân chỉ lao ngoài phổi có 20 (57,1%) lao màng bụng, 5 (14,3%) lao hạch, 5 (14,3%) lao cột sống, 3 (8,6%) lao màng năo và  1 (2,9%) lao thận, 1 (2,9%) tuyến thượng thận(9).

Về đặc điểm cận lâm sàng

Kết quả xét nghiệm đờm của mẫu nghiên cứu:

 Kết quả xét nghiêm đờm AFB(+): Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 21 bệnh nhân HIV mắc lao, có 11 trường hợp phết đờm dương tính, chiếm tỉ lệ 52% (bảng 4). Nghiên cứu của Lê Văn Nhi tại TP. Hồ Chí Minh, trong những bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tỉ lệ lao phổi AFB(+)
là 53,7%(11)

Nghiên cứu điều tra sàng lọc lao phổi ở bệnh nhân nhiễm HIV tại TTGDLĐXH tỉnh Thanh Hóa năm 2008 của Bệnh viện 71 Trung ương cho thấy trong số học viên nhiễm HIV mắc bệnh lao, tỉ lệ AFB(+) là 1/12 chiếm 8,3% (2).

Nghiên cứu điều tra năm 2008 của TTPCBXH  tỉnh Ḥa B́nh cho thấy trong số học viên nhiễm HIV mắc bệnh lao AFB(+) 2/6 chiếm 33,3% và AFB(-) 4/6 chiếm 66,7% (2).

Theo nghiên cứu của Iliyas tại bệnh viện Kano, trong số những bệnh nhân mắc lao, chỉ có 17,5% soi đờm dương tính và nghiên cứu của  Helene Ayles, có 18% soi đờm dương tính (9).

Như vậy, tỉ lệ soi phết đờm dương tính trong nghiên cứu này cao hơn các nghiên cứu trên. Điều này có thể do nghiên cứu đa số bệnh nhân đều là lao phổi, c̣n trong nghiên cứu của các tác giả khác trong các bệnh nhân HIV mắc lao, ngoài bệnh nhân lao phổi c̣n có các bệnh nhân lao ngoài phổi. Theo nhận định của Swam, trong các bệnh nhân HIV mắc lao, lao ngoài phổi và lao lan tỏa, đặc biệt khi sang thương lao ở những vị trí sâu thường phết đờm âm tính (14). Nghiên cứu của Ngowi tại Tanzania, trong số mẫu đờm cấy dương tính chỉ có 40% soi phết đờm dương tính. Điều này cho thấy trong bệnh nhân HIV mắc lao, để chẩn đoán xác định ngoài soi đờm th́ phương pháp cấy đờm cũng rất quan trọng v́ mật độ vi khuẩn lao trong đờm thấp nên soi đờm khó phát hiện, nhưng cấy dương tính (12).

Như vậy, bệnh lao rất khó chẩn đoán trong những bệnh nhân HIV v́ các triệu chứng lâm sàng như sốt, ho, giảm cân không thường gặp trong các bệnh nhân này và do độ nhạy của phương pháp soi đờm t́m vi khuẩn lao thấp.

H́nh ảnh Xquang phổi:

 Trong số 21 học viên nhiễm HIV mắc lao phổi chụp Xquang phổi th́ cả 21 trường hợp đều thấy h́nh ảnh bất thường trên phim Xquang chiếm tỉ lệ 100% (bảng 5).

Trái lại, nghiên cứu của Ngowi trong số bệnh nhân HIV mắc lao có 75%  Xquang phổi không thấy tổn thương nghi ngờ lao (12), c̣n nghiên cứu của Helen Ayles cũng cho biết có 82% bệnh nhân HIV mắc lao Xquang không thấy dấu hiệu lao. Sự khác biệt này do trong nghiên cứu này các bệnh nhân HIV mắc lao đều là lao phổi, trái lại các nghiên cứu của Ngowi, bệnh nhân ngoài mắc lao phổi c̣n có lao ngoài phổi nên h́nh ảnh Xquang không thấy lao.

Trong nghiên cứu này, về h́nh ảnh bất thường trong phim Xquang của 21 học viên nhiễm HIV mắc lao phổi gồm nốt 38% (8/21), thâm nhiễm 71% (15/21), xơ 48% (10/21), hang lao 10% (2/21), tràn dịch màng phổi 5% (1/21) (bảng 6).

Theo nghiên cứu của Lê Văn Nhi, trong những bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao, sang thương thường gặp là thâm nhiễm chiếm tỉ lệ 98,33%; hang lao 21,67% (11).

Theo nghiên cứu của Nunes, những h́nh ảnh bất thường trên phim Xquang của các bệnh nhân HIV mắc lao là thâm nhiễm kẽ (67%), ph́ đại hạch trung thất (30%), giăn phế quản (28%), hạt kê (18%) và hang lao (12%) (6,11).

Trong các trường hợp lao phổi ở bệnh nhân HIV (-),  nghiên cứu của Jihoon cho biết trong 15 bệnh nhân lao phổi từ 15-85 tuổi, h́nh ảnh Xquang bất thường gồm hạt (100%), nốt (73% 11/15), đông đặc (60% 9/15) và hang lao
(47%  7/15) (3).

So sánh cho thấy có sự khác biệt trong nghiên cứu của Jihoon, bệnh nhân lao HIV(-) tỉ lệ có hang lao cao (47%) c̣n trong nghiên cứu bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tỉ lệ h́nh ảnh bất thường là hang lao thấp (9,5% -21,67%). Điều này do bệnh nhân nhiễm HIV làm suy yếu tế bào miễn dịch cho phép vi khuẩn lao xâm lấn vào bất cứ vùng nào của phổi; tiêu biểu là không có hang lao

Về vị trí của tổn thương lao, kết quả nghiên cứu cho biết trong 21 bệnh nhân HIV mắc lao phổi h́nh ảnh bất thường trên phim Xquang. Sang thương được phân bố ở đỉnh phổi 62% (13/21), vùng giữa 95% (20/21) và vùng đáy 90% (19/21) (bảng 7).

C̣n nghiên cứu của Lê Văn Nhi tại TP.Hồ Chí Minh, về h́nh ảnh Xquang phổi bất thường của những bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao sang thương ở thùy trên chiếm tỉ lệ  35% (42/120), sang thương ở thùy giữa hoặc dưới 19,17% (23/120) (11).

Trong nghiên cứu này, đối tượng là những bệnh nhân HIV mắc lao phổi, trong số 21 phim Xquang phổi của các bệnh nhân này, tổn thương ở cả vùng giữa và vùng đáy chiếm tỉ lệ cao. Điều này phù hợp với nghiên cứu của Thrupp L, trong các nhóm bệnh nhân nhiễm HIV khi mắc lao th́ h́nh ảnh hang lao ít gặp nhưng h́nh ảnh thâm nhiễm thường gặp hơn và tổn thương thường gặp ở thùy dưới (15). 

KẾT LUẬN

 Đa số bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xă hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu thuộc nhóm tuổi trẻ, thuộc hộ không nghèo, gần một nửa cư trú tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Về biểu hiện lâm sàng, đa số bênh nhân không có đầy đủ  các triệu chứng của bệnh.  Về cận lâm sàng, tỉ lệ phát hiện BK trong đờm thấp, h́nh ảnh tổn thương do lao trên phim Xquang phổi đa số là thâm nhiễm và có xu hướng lan rộng xuống cả vùng phổi dưới. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.          Bộ Y Tế (2006), “Kết quả nghiên cứu mắc lao, kháng thuốc lao của học viên Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xă hội TP. Hà Nội”, Dự án quĩ toàn cầu.

2.          Bộ Y Tế (2008), “Kết quả điều tra mắc lao, Lao/HIV và kháng thuốc lao của học viên ở các trại 05-06 một số tỉnh thành”, Dự án quĩ toàn cầu.

3.          Cha J., Lee H. Y., Lee K. S., et al (2009), “Radiological Findings of Extensively Drug-Resistant Pulmonary Tuberculosis in Non-AIDS Adults: Comparisons with Findings of Multidrug-Resistant and Drug-Sensitive Tuberculosis”,  Korean J Radiol., 10(3), pp.207–216

4.          Cheade Mde F, Ivo ML, Siqueira PH, Sá RG, Honer MR (2009), “Characterization of tuberculosis among HIV/AIDS patients at a referral center in Mato Grosso do SulRev Soc Bras Med Trop.”, 42(2), pp.119-125

5.          Cục pḥng chống HIV/AIDS (2009), Kết quả giám sát trọng điểm HIV/AIDS năm 2008, Bộ Y Tế.

6.          Đỗ Hoài Thanh (2005), Nghiên cứu t́nh h́nh Lao/HIV(+) tại 6 tỉnh có tỉ lệ nhiễm HIV/100.000 dân cao.

7.          Friedland G., Churchyard, G.J., Nardell E (2007), “Tuberculosis and HIV Coinfection: Current State of Knowledge and Research Priorities”, J Infect Dis, 196(1): S1-S3

8.          Haileyeus Getahun MH, O'Brien R, Nunn P (2007), “Diagnosis of Smear-negative pulmonary tuberculosis in a people with HIV infection or AIDS in resource-coinstrained settings: informing urgent policy changes”,  Lancet Public Health. 369, pp.2042–2049

9.          Iliyasu Z, Babashani M. (2009), “Prevalence and predictors of tuberculosis coinfection among HIV-seropositive patients attending the Aminu Kano Teaching Hospital, northern Nigeria. J Epidemiol”., 19(2),
pp: 81-87
.

10.       Lawn SD, Churchyard G (2009), “Epidemiology of HIV-associated tuberculosis”, Curr Opin HIV AIDS., 4(4), pp.325-333.

11.       Lê Văn Nhi (2003), Nghiên cứu dịch tễ và các h́nh thái lâm sàng lao/HIV (+) tại TP. Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ y học.

12.       Ngowi BJ, Mfinanga SG, Bruun JN, Morkve O. (2008), “Pulmonary tuberculosis among people living with HIV/AIDS attending care and treatment in rural northern”, Tanzania BMC Public Health., 30, 8, pp.341

13.       Nunn P., Williams B., Floyd K., et al. (2005), Tuberculosis control in the era of HIV”, Nat Rev Immunol, 5, pp.819-826

14.       Swaminathan S, Nagendran G HIV and tuberculosis in India. J Biosci. 2008 Nov;33(4):527-37

15.       Thrupp L, Bradley S, Smith P, Simor A, Gantz N, et al. (2004), “Tuberculosis prevention and control in long-term-care facilities for older adults”, Infect Control Hosp Epidemiol., 25, pp.1097–1108

16.       Trung tâm pḥng chống bệnh xă hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2008 và kế hoạch hoạt động CTCL năm 2009 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Sở Y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, tr.04-05, 14-16.

 



* Trung tâm pḥng chống bệnh Xă hội, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

** Khoa Y tế Công Cộng - Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: BS Nguyễn Minh Lương                      ĐT: 0913794123                   Email: bsluongbrvt@gmail.com