Hội chứng Down
(HC Down) là sự kết hợp nhiều dị tật
bẩm sinh khác nhau gây ra do ba nhiễm sắc thể 21.
HC Down là rối loạn
di truyền thường gặp nhất gây chậm phát
triển tâm thần, thường kèm những bệnh lư
của các hệ cơ quan khác nhau. Người mắc
hội chứng Down thường gặp khó khăn về
diễn đạt ngôn ngữ, thông tin và giải quyết
vấn đề.
Khác với trisomy 13
và 18, người bị HC Down có khả năng sống sau
sanh nhiều hơn và tuổi thọ cũng cao hơn. HC
Down là gánh nặng cho gia đ́nh và xă hội. V́ vậy sàng
lọc và chẩn đoán HC Down được xem là mục
tiêu quan trọng của chăm sóc tiền sản.
- Mặt dẹt
- Phản xạ Moro giảm.
- Giảm trương lực cơ.
- Tăng gập khớp lớn.
- Da vùng cổ lỏng lẻo.
- Tai tṛn và nhỏ.
- Giảm sản đốt giữa ngón út.
- Chậm phát triển tâm thần từ nhẹ
đến nặng.
- Khó khăn về diễn đạt ngôn ngữ,
nhận thức cũng như kỹ năng giải
quyết vấn đề.
- Dễ bị Alzheimer sớm.
- Thường kèm những DTBS: Tim, điếc, thị
giác, động kinh, hệ tiêu hóa, nhược giáp, leukemia,
vô sinh…
![]()
Những
bất thường nhiễm sắc thể gặp trong HC
DOWN gồm:
- Trisomy 21: 95%
- Thể khảm: 2%
- Chuyển đoạn Robertson: 3%
Tuổi mẹ càng cao th́ nguy cơ sinh con HC Down càng
lớn. Theo nhiều nghiên cứu thấy rằng:
|
Tuổi mẹ lúc sinh |
Nguy cơ HC Down |
|
21 |
1/1150 |
|
30 |
1/680 |
|
36 |
1/210 |
|
39 |
1/100 |
|
42 |
1/40 |
Nếu xét nghiệm dịch ối cho toàn bộ thai
phụ trên 35 tuổi sẽ phát hiện 30% trong số
trẻ bị HC Down(9).
Xét nghiệm huyết thanh học cho phép tầm soát
tuổi trẻ hơn. Có nhiều xét nghiệm
được ứng dụng để sàng lọc HC Down.
Hiện nay tại BV Từ Dũ áp dụng các xét nghiệm
theo tuổi thai như sau:
Double test (PAPP- A và Free bhCG) : thực hiện ở tuổi
thai 10 – 13 tuần(17).
Triple test (Alpha Feto Protein, Free bhCG và UE3(12,13): thực
hiện ở tuổi thai 14 – 21 tuần.
Với xét nghiệm
huyết thanh học có thể phát hiện 60%, dương
giả 5%.
Phần mềm T21
Gamma để phân tích kết quả Triple test đă
được sử dụng tại BV. Từ Dũ
từ 01/01/2005 nhằm hạn chế những khó khăn
khi đọc kết quả với những con số riêng
lẻ.
Phần mềm này
hiệu chỉnh MoM theo tuổi thai, cân nặng mẹ, hút
thuốc, tiểu đường, đa thai, IVF, chủng
tộc…Từ đó, đưa ra kết quả tần
suất nguy cơ cụ thể trisomy 21, trisomy 18 và
khuyết tật ống thần kinh giúp các bác sĩ lâm sàng
xem xét về chỉ định chọc ối.
Tuổi mẹ + hCG + PAPP-A + Độ mờ gáy

Vai tṛ siêu âm trong sàng
lọc HC Down
Tuổi thai từ
11 tuần đến 13 tuần 6 ngày
Đo độ
mờ gáy
|
|
Tuổi thai 11-14 tuần CRL 45-84 mm H́nh ảnh SA cắt dọc
giữa Kích thước h́nh ảnh >75% Tư thế trung b́nh Cách xa màng ối Độ mờ cao
nhất Đo bằng compa
on-to-on |
- Bệnh tim bẩm sinh (khiếm khuyết vách)
- Hẹp tá tràng
- Thoát vị rốn
- Không có xương mũi
- Xương cánh tay & xương đùi ngắn
- Phù nề da gáy
- Dăn năo thất
- Dính ngón & giảm sản ngón 5
- Tăng khỏang cách ngón chân 1 – 2
- Nốt echo dày trong tim
- Echo ruột dày
- Mặt dẹt
- Dăn bể thận
- Nang ĐRMM
-Dây rốn 2 mạch máu




Sinh thiết gai nhau
Choc ḍ ối
Lấy máu rốn

Những nguy cơ
-
Dọa
sẩy thai
-
Sẩy
thai.
-
Nhiễm
trùng
-
Chạm
thương thai nhi
Nâng cao chất
lượng dân số là mục tiêu hàng đầu của
những người làm công tác sản phụ khoa và sơ
sinh.
Chẩn đoán
tiền sản tốt nhằm phát hiện sớm những
trường hợp Trisomy 21 cho phép cha mẹ chọn
lựa tiếp tục hoặc kết thúc thai kỳ
1.
2.
3.
4.
5.
Benn PA,
Borgida A, Horne D, Briganti S, Collins R, Rodis J. Down syndrome and neural
tube defect screening: the value of using gestational age by ultrasonography.
Am J Obstet Gynecol 1997;176: 1056-61.
6.
Cuckle HS,
7.
Down syndrome
prevalence at birth--United States, 1983-1990. MMWR Morb Mortal Wkly Rep
1994;43:617-22.
8.
Haddow JE,
Palomaki GE, Knight GJ, Williams J, Pulkkinen A, Canick JA, et al. Prenatal
screening for Down's syndrome with use of maternal serum markers. N Engl J Med
1992;327:588-93.
9.
Haddow JE, Palomaki
GE, Knight GJ, Cunningham GC, Lustig LS, Boyd PA. Reducing the need for
amniocentesis in women 35 years of age or older with serum markers for
screening. N Engl J Med 1994; 330: 1114-8.
10. Hook EB. Rates of chromosome abnormalities at
different maternal ages. Obstet Gynecol 1981;58: 282-5.
11. Kuller JA, Laifer SA. Contemporary approaches to
prenatal diagnosis. Am Fam Physician 1995;52: 2277-83,2285-6.
12. Merkatz IR, Nitowsky HM, Macri JN, Johnson WE. An
association between low maternal serum alpha-fetoprotein and fetal chromosome
abnormalities. Am J Obstet Gynecol 1984; 148: 886-94.
13. Palomaki GE, Knight GJ, McCarthy JE, Haddow JE,
Donhowe JM. Maternal serum screening for Down syndrome in the
14. Saenz RB. Primary care of infants and young
children with Down syndrome. Am Fam Physician 1999; 59: 381-90, 392, 395-6.
15. Saller DN, Canick JA. Maternal serum screening for
Down syndrome: clinical aspects. Clin Obstet Gynecol 1996; 39: 783-92.
16. Smith DW, Jones KL. Smith's Recognizable patterns
of human malformation. 4th ed.
17. Tolmie JL. Down syndrome and other autosomal
trisomies. In: Rimoin DL, Connor JM, Pyeritz RE, eds. Emery and Rimoin's
Principles and practice of medical genetics. 3rd ed.
18.
Wald NJ,
Cuckle HS, Densem JW, Nanchahal K, Royston P, Chard T, et al. Maternal serum
screening for Down's syndrome in early pregnancy. BMJ 1988; 297: 883-7
[Published erratum appears in BMJ 1988; 297: 1029].